TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN THÀNH TUÂN THỰC NGHIỆM SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) TẠI TRUNG TÂM
GIỐNG TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. NGUYỄN VĂN KIỂM
2009 i
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tạo điều kiện, truyền đạt cho tôi
kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian đào tạo tại trường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến đối với thầy hướng dẫn, Thầy Nguyễn Văn
Kiểm đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong trại giống Bình Thạnh thuộc trung tâm
giống thủy sản An Giang đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn
thành đề tài.
Cảm ơn các bạn bè đã cùng tôi đoàn kết, gắn bó giúp đỡ nhau trong quá trình
suốt quá trình học tập.
Đề tài thực nghiệm sinh sản nhân tạo cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)
tại trung tâm giống thủy sản An Giang được thức hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm
2009.
Kết quả của đề tài là đã cho cá đẻ được 11 lần với các thông số kỹ thuật trong
sinh sản nhân tạo đều cao hơn 80%. Điều đó chứng tỏ biện pháp kỹ thuật nuôi vỗ
của trại đẫ đáp ứng được nhu cầu thành thục sinh dục cá của trại cùng với phương
pháp tiêm cá nhiều lần đã có tác dụng tốt đối với quá trình chin và rụng trứng cuả
cá tra.
2.8 Một số kết quả kỹ thuật sản xuất giống cá tra ........................................... 6
2.8.1 Ao nuôi vỗ cá bố mẹ .......................................................................... 6
2.8.2 Vấn đề tiêu chuẩn cá bố mẹ ............................................................... 7
2.8.3 Vấn đề nuôi vỗ và kích thích sinh sản ................................................ 8
2.8.4 Vấn đề quản lí ao nuôi vỗ cá bố mẹ ................................................... 8
2.9 Vấn đề kích thích cá tra sinh sản............................................................... 9
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………..11
3.1 Thời gian nghiên cứu...............................................................................11
3.2 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................11
3.3 Vật liệu nghiên cứu..................................................................................11
3.4 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................11
3.4.1 Biện pháp nuôi vỗ.............................................................................12
3.4.2 Kích thích sinh sản............................................................................12
3.4.3 Ấp trứng ..........................................................................................12
3.5 Xử lý số liệu............................................................................................13
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN…………………………………………..14
4.1 Đặc điểm của ao và cơ cấu đàn cá bố mẹ .................................................14
4.1.1 Đặc điểm của ao nuôi vỗ...................................................................14
4.1.2 Đặc điểm đàn cá bố mẹ .....................................................................16
4.1.3 Chế độ nuôi vỗ..................................................................................17 iv
4.2 Kết quả nuôi vỗ cá tra..............................................................................18
4.2.1 Sự thành thục của cá tra ....................................................................18
4.2.2 Kết quả kích thích sinh sản ...............................................................18
4.3 Kết quả ấp trứng ......................................................................................21
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT………………………………………...22
5.1 Kết luận...................................................................................................22
5.2 Đề xuất ....................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………23
Trang
Hình 2.1. Cá tra (Pangasiannodon hypophthalmus Sauvage, 1878)……....4
Hình 3.1. Hệ thống bể ấp trứng .................................................................12
Hình 4.1. Cảnh quang xung quanh ao nuôi vỗ ..........................................14
Hình 4.2. Tiêm kích thích tố......................................................................18
Hình 4.3. Vuốt trứng và thụ tinh................................................................19
sản chủ lực của đất nước do được thị trường nhiều nước tiêu thụ ưa chuộng. Cá
Tra là loài dễ nuôi, có tính ăn rộng, có khả năng sống được trong môi trường
khắc nghiệt, tăng trọng nhanh và có thể nuôi với mật độ cao. Vì vậy nghề nuôi
Cá Tra ngày càng được mở rộng nên có những cơ hội và thử thách mới.
Trước đây nguồn giống cá tra chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Do
khai thác quá mức những năm gần nguồn cá tra giống ngoài tự nhiên suy giảm
nghiêm trọng.
Trong nhiều năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu sản xuất giống Cá
Tra đạt được những thành công đáng kể từ mốc quan trọng là từ năm 1995 và
đưa vào cho sản xuất đại trà từ năm 1998. Từ đây nguồn cá giống được chủ động
và giống cho nghề nuôi cá tra ở ĐBSCL gần như được hoàn toàn cung cấp từ
sản xuất giống nhân tạo. Tuy nhiên kết quả sinh sản nhân tạo cá thường biến đổi
và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân. Trong đó vấn đề nuôi vỗ kích thích sinh
sản vẫn cần tiếp tục được nghiên cứu và hoàn thiện trong tương lai.
Vì những lí do trên mà đề tài: “Thực nghiệm sinh sản nhân tạo cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) tại trung tâm giống tỉnh An Giang” được
tiến hành.
Mục tiêu đề tài
Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho bản thân sinh viên trước khi trở thành
người cán bộ kỹ thuật thực thụ.
Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên đề tài tiến hành một số nội dung sau:
Thu thập thông tin về đàn cá tra bố mẹ.
Do trong thời gian đây cá tra được nhiều quốc gia ưa chuộng, là đối tượng
xuất khẩu chủ lực của ĐBSCL nên trở thành đối tượng có giá trị kinh tế cao và
được nuôi phổ biến ở nhiều địa phương. Trước đây nguồn cá giống nuôi chủ yếu
khai thác tự nhiên ở các địa phương nên nguồn giống không ổn định và do lợi
nhuận mà nó mang dẫn đến việc thác bừa bãi làm cho nguồn giống ngày càng
cạn kiệt. Chính vì thế yêu cầu đặt ra là phải có đủ nguồn cá giống phục vụ cho
nghề nuôi cá ngày càng phát triển mạnh trong khi nguồn cá tự nhuên không còn
đủ. Trước những khó khăn đó, sự ra đời của kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá tra
được xem như bước ngoặt lớn đánh dấu cho sự phát triển nghề nuôi cá tra ở
ĐBSCL.
Ở Việt Nam, một số trường và viện nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu cho
nuôi vỗ và sinh sản loài cá này từ những năm 1980. Tuy nhiên trong giai đoạn
đầu kỹ thuật còn chưa ổn định. Mãi đến năm 2000 mới đưa vào sản xuất đại trà.
Nếu như trước đây nguồn cá giống được cung cấp chủ yếu từ hệ thống sông
Tiền, sông Hậu thì từ nay nguồn cá giống sinh sản nhân tạo đã trở thành trở
thành nguồn cung cấp chính cho người nuôi. Viếc chủ động cung cấp nguồn
giống đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người sản xuất và mở ra một
hướng đi mới cho nghề nuôi cá tra vốn dĩ là một phần cuộc sống của người dân
ĐBSCL.
3
Qua 4 tháng thực hiện đề tài tại trung tâm giống thủy sản An Giang đã giúp
cho bản thân sinh viên thực tập hoàn thiện kỹ năng trong sinh sản nhân tạo cá tra
và có cái nhìn tống quát hơn về tình hình sản xuất giống cá tra hiên nay nhất là ở
An Giang.
Tỉnh An Giang hiện nay có nhiều cở sở sản xuất giống cá tra nhân tạo trong
Tên địa phương của cá tra Việt Nam và một số nước khác như sau:
Indonesia: Wagal, Wakal, Juaru, Djuata, Lawang, Rio, Rios.
Thái Lan: Plasawai, Pla Sangkawart tong.
Campuchia: Trey Pra.
Việt nam: cá tra.
4
2.3 Phân bố
Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mekong, có mặt ở cả 4 nước nước Lào, Việt
Nam, Campuchia, Thái Lan. Ở Thái Lan còn gặp ở lưu vực sông Mekloong và
Chao Phraya (VINAFIS, 2004).
Tại Campuchia, cá tra có mặt ở hầu hết các thuỷ vực ( sông, hồ, bưng). Ngày
nay các tra được di nhập tới nhiều nước. Cá tra cũng được tìm thấy ở nhiều thuỷ
vực của các sông lớn ở các nước Malaysia, Indonesia, Myanmar, Sumatra và
Trung Quốc (VINAFIS, 2004).
Ở Việt Nam cá tra hoang dã xuất hiện tự nhiên ở vùng hạ lưu sông Mekong.
Cá tra cũng có mặt ở hầu hết các sông rạch như Đồng Nai, Vàm Cỏ, hồ biển Lạc,
sông La Ngà (Nguyễn Chung, 2007).
2.4 Đặc điểm hình thái
nhiên hoang dã có chiều dài 80-100cm và nặng 10-15kg/con (Nguyễn Chung,
2007).
2.5 Đặc điển sinh trưởng
Cá tra sống ở vùng nước ấm, nhiệt độ thích hợp 26-320
c, pH = 4-5, và nơi có
độ mặn 7 - 100
/00, chịu được nhiệt độ 30o
c nhưng dễ chết ở nhiệt độ thấp hơn
150
c (Nguyễn Chung, 2007).
Cá có cơ quan hô hấp phụ, có thể thở bằng bong bóng khí và da nên có khả
năng sống trong điều kiện ao tù, nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan thấp
và có thể nuôi với mật độ cao do khả năng tiêu hao oxy thấp (104,42mg/1kg.h)
(Trương Tấn Toàn, 1985).