điều tra tình hình sản xuất nông nghiệp và đánh giá khả năng phát triển của một số công thức canh tác trên đất cát ven biển tại quảng ninh quảng bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------

XUÂN THỊ LỆ

ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ
CÔNG THỨC CANH TÁC TRÊN ðẤT CÁT VEN BIỂN
TẠI QUẢNG NINH - QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số

: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học : GS. TSKH. NGUYỄN HỮU TỀ

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñó
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñó ñược chỉ rừ
nguồn gốc.

Hà Nội, tháng năm 2011

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

v

1.

MỞ ðẦU

1

1.1

Tính cấp thiết ñề tài


2

1.3.2

Ý nghĩa thực tế

2

2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.1

Cơ sở lí luận

3

2.1.1

Hệ sinh thái nông nghiệp

4

2.1.2

Hệ sinh thái tự nhiên



39

3.1

Nội dung

39

3.2

Phương pháp nghiên cứu

39

4.

KẾT QUẢ ðIỀU TRA, NGHIÊN CỨU

40

4.1

Kết quả ñiều tra

40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

iii

75

4.2.3

Mô hình: Cỏ - bò – giun – cá

80

4.2.4

Mô hình: Cỏ - bò – giun – Kỳ nhông – dưa chuột.

86

5.

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

95

5.1

Kết luận

95

5.2

ðề nghị


4.3

Thành phần các axit amin trong cỏ VA06

57

4.4

Hiệu quả kinh tế của cỏ VA06 (1 ha)

60

4.5

Hiệu quả kinh tế ñạt ñược từ nuôi bò

62

4.6

Tỉ lệ C/N của một số thức ăn cho giun

66

4.7

Tỉ lệ C/N các loại nguyên liệu khác

67



4.13

Hiệu quả kinh tế từ nuôi bò ở mô hình 2

76

4.14

Hiệu quả kinh tế từ nuôi giun ở mô hình 2(100m2)

77

4.15

Hiệu quả kinh tế của nuôi lợn nái ở mô hình 2 (1 năm)

78

4.16

hiệu quả kinh tế của toàn bộ mô hình 2

79

4.17

Hiệu quả kinh tế của trồng cỏ VA06 ở mô hình 3( 1 ha )

81


4.23

Hiệu quả kinh tế của nuôi bò (1 năm)

87

4.24

Hiệu quả kinh tế của nuôi giun (100m2)

88

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

v


4.25

Hiệu quả kinh tế từ nuôi Kỳ Nhông

89

4.26

Hiệu quả kinh tế từ trồng dưa leo

91


Ninh lại rất khó khăn mưa bão, nắng nóng và khô hạn thường xuyên xảy ra ñe
doạ mùa màng[12].
Trong 10 – 15 năm trở lại ñây các dự án nuôi trồng thuỷ sản, trồng phi
lao, cùng với các hệ thống sản xuất nhỏ của nông dân như trồng hoa màu, cây
ăn quả, như vậy phần lớn diện tích ñất cát ñã ñược sử dụng. Nhưng nhìn
chung các hệ thống sản xuất ở ñây chưa ñồng bộ, nhiều nơi chưa hợp lý thiếu
sự quan tâm về cân bằng sinh thái và tính ña dạng sinh học nông nghiệp
(ðDSHNN) nên hiệu quả thu ñược từ nông nghiệp thấp và môi trường sinh
thái không ñược cải thiện ñáng kể. ðể khai thác một số lợi thế ở vùng ñất cát
như quỹ ñất còn nhiều mặt ñất bằng phẳng, nguồn nước ngầm nông, dễ khai
thác và có nguồn lao ñộng dồi dào chúng ta cần phải tìm ra một hệ thống
nông nghiệp hợp lý với các chế ñộ canh tác phù hợp với ñiều kiện sinh thái
ñất cát ven biển ñể ñạt ñược các mục tiêu năng suất, sinh lợi, bền vững và tính
chấp nhận ñược về mặt môi trường [9] . Với tư duy này tôi ñề nghị bộ môn
cho phép tôi thực hiện ñề tài: “ðiều tra tình hình sản xuất nông nghiệp và
ñánh giá khả năng phát triển của một số công thức canh tác trên ñất cát
ven biển tại Quảng Ninh - Quảng Bình”.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

1


1.2

Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích
- Trên cơ sở so sánh một số mô hình canh tác lựa chọn những mô hình
có khả thi cao về kinh tế và môi trường
1.2.2 Yêu cầu


việc sử dụng hợp lý các tài nguyên và bảo vệ môi trường ngày càng trở nên
cấp thiết và mang tính toàn cầu. Trong nông nghiệp người ta nói nhiều ñến ña
dạng sinh học nông nghiệp, ñến việc xây dựng và phát triển nền nông nghiệp
ña dạng.
Muốn tăng cường và duy trì năng suất cây trồng ở vùng canh tác ñất
xấu, tạo ra thu nhập cao hơn cho người nông dân sống phụ thuộc trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quỹ ñất dễ bị sa mạc hoá. Giảm sự suy thoái và cải thiện
chất lượng ñất ñai không những sẽ giữ gìn sức sản xuất và tăng thu nhập nông
thôn mà còn cải thiện chất lượng môi trường tạo ra một nền nông nghiệp bền
vững. Phát triển một nền nông nghiệp sinh thái ở vùng ñất xấu không thể tách
rời ña dạng sinh học nông nghiệp (ðDSHNN)[13].
ða dạng sinh học nông nghiệp có thể ñịnh nghĩa như những cách thức
phong phú của người nông dân sử dụng sự ña dạng của môi trường và mục
ñích sản xuất của mình, bao gồm sự lựa chọn cây trồng, quản lý ñất, nước và
sinh quyển[15].
Do vậy, nghiên cứu ña dạng sinh học nông nghiệp ñã hướng vào
việc tăng hiệu quả sử dụng một số lượng và chất lượng nhất ñịnh của các
nguồn lực vật lý trong quá trình sản xuất. Tập trung vào việc xác ñịnh các
hệ thống ñể tăng sản xuất lương thực qua việc ñưa các cây trồng bổ sung
và các biện pháp quản lý hữu hiệu vào trong các hệ thống sản xuất hiện
có. Trong quá trình cũng sử dụng nhiều ñặc trưng về môi trường cùng với
công nghệ chuyên ñề và thông tin kinh tế - xã hội ñể thiết kế các cơ cấu
cây trồng và hệ thống thay thế có tiềm năng làm tăng sản lượng với hiệu
quả sử dụng nguồn lực cao nhất[10].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

3



4


sinh thái nông nghiệp cho năng suất cao, ổn ñịnh với sự chi phí ít nhất các
biện pháp ñầu tư năng lượng hoá thạch, nghĩa là cần phải phát triển một nền
nông nghiệp dựa nhiều hơn vào việc khai thác hợp lý các nguồn tự nhiên ñã
buộc con người ñến lúc phải ñể ý tới năng suất sinh thái và ngưỡng sinh thái,
năng suất kinh tế và ngưỡng kinh tế trong sản xuất.
Yêu cầu của việc phát triển nông nghiệp ñặt vấn ñề phải phấn ñấu ñể
tăng năng suất cây trồng và vật nuôi hơn nữa. Ruộng cây trồng năng suất cao
là một hệ thống sinh thái hài hoà, ñạt tới sự cân bằng các yếu tố cấu thành nó.
Thực chất của khoa học tăng năng suất cây trồng là kỹ thuật ñiều khiển sự
hoạt ñộng của hệ sinh thái nông nghiệp năng suất cao trong quá trình tồn tại
và phát triển của nó. Tất cả những vấn ñề trên là những cơ bản của việc xây
dựng một nền nông nghiệp sinh thái, và những vấn ñề ấy chỉ có thể giải quyết
ñược trên cơ sở các quy luật khác nhau của sinh thái học nông nghiệp - một
môn khoa học tổng hợp, coi sản xuất nông nghiệp là một hệ thống ñang vận
ñộng không ngừng và luôn luôn tự ñổi mới.
Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra, và duy trì trên cơ sở các
quy luật khách quan của các hệ sinh thái và mục ñích thoả mãn nhu cầu nhiều
mặt và ngày càng tăng, vì hệ sinh thái nông nghiệp có chu trình vật chất
không khép kín. ðó là hệ sinh thái thứ cấp (hệ sinh thái trẻ), chịu sự tác ñộng
của con người như quá trình cung cấp năng lượng sống và năng lượng quá khứ
ñể hệ sinh thái sinh trưởng mạnh và có năng suất cao. Hệ sinh thái nông nghiệp
có số lượng ban ñầu giảm, kém ổn ñịnh, dễ bị thiên tai dịch hại phá hoại.
Gần ñây các nhà sinh thái học của các trường ðại học ðông Nam Á
(SUAN) cho rằng hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm hệ xã hội loài người và
hệ sinh thái. Từ ñó họ ñề xướng khái niệm “Hệ sinh thái nhân văn”[27]. Khái
niệm ñược ñưa ra trên quan ñiểm cho rằng, có mối quan hệ giữa xã hội loài
người và hệ sinh thái.

sinh thái ổn ñịnh, ñạt trạng thái cân bằng ñối với ñiều kiện nơi ở.
2.1.3 Một số khái niệm về hệ thống canh tác và hệ thống nông nghiệp
* Nông nghiệp là sự kết hợp logic giữa sinh học, kinh tế, xã hội cùng
vận ñộng trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu hệ thống canh tác trên bình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

6


diện một vùng nông nghiệp nhỏ hay trang trại của nông hộ cũng không ngoài
những quy luật trên [16].
* Lý thuyết hệ thống
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ñộng
ñều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác
hữu cơ với nhau ñược gọi là tính hệ thống. Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự
vật, hiện tượng, hoạt ñộng nào ñó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ
sở của phương pháp luận và tính hệ thống là ñặc trưng, bản chất của chúng.
Lý thuyết nông nghiệp ñã ñược nhiều người nghiên cứu và ñược áp
dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp cho sự hiểu biết và
giải thích các mối quan hệ tương hỗ. Cơ sở lý thuyết hệ thống ñã ñược
L.Vonbertanlanty ñề xướng vào ñầu thế kỷ XX, ñã ñược sử dụng như một cơ
sở ñể giải quyết các vấn ñề phức tạp và tổng hợp. Một vài năm gần ñây quan
ñiểm về hệ thống ñược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh
vực sinh học và nông nghiệp.
Theo ðào Thế Tuấn, hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên
ngoài) của các yếu tố có liên quan ñến nhau (hay tác ñộng lẫn nhau), thành
phần của hệ thống là các yếu tố. Các mối liên hệ và tác ñộng của các yếu tố
bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống và tạo nên trật tự
bên trong của hệ thống. Một hệ thống là một nhóm các yếu tố tác ñộng lẫn
nhau, hoạt ñộng cho một mục ñích chung [18].

và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện
và nhu cầu của thời ñiểm ấy. Còn nhiều tác giả lại cho rằng hệ thống nông
nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian
nhất ñịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự
nhiên, xã hội – văn hoá, kinh tế và kỹ thuật.
Mặc dù mỗi tác giả có một ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông
nghiệp, nhưng nhìn chung họ ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực
chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã
hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng
lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách [8]…
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

8


Hệ thống nông nghiệp = Hệ sinh thái nông nghiệp + Các yếu tố kinh tế, xã hội
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt,
chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý, lưu thông và phân phối.
Hệ thống nông nghiệp theo Phạm Chí Thành (1993) [13] là: một phức
hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ñộng, các nguồn lợi và
ñặc trưng khác trong mọi ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tuỳ theo sở thích,
khả năng và kỹ thuật có thể có.
Nhìn chung hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hữu hạn trong ñó
con người ñóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ
thống nhỏ theo những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
cho hệ thống nông nghiệp.
Hệ thống nông nghiệp có ba ñặc ñiểm ñáng quan tâm sau:
- Tiếp cận “dưới lên” và xem hệ thống mắc ở ñiểm nào tìm cách can
thiệp ñể giải quyết cản trở.
- Coi trọng mối quan hệ xã hội như những nhân tố của hệ thống.

nông nghiệp trong phạm vi sản xuất nhỏ hẹp, một nông trại, trong ñó nông hộ
ñược coi như tế bào hợp thành và thường ñược quan tâm ñặc biệt trong nghiên
cứu, phát triển hệ thống canh tác. Theo Zandstra và Cộng tác viên (1981) [35], hầu
hết các nông hộ nhỏ của các nước ñang phát triển vùng nhiệt ñới là sự kết hợp các
hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở mức nông hộ.
Theo cách tiếp cận từ dưới lên thì hệ thống nông hộ là cơ sở quan trọng
của hệ thống canh tác và lớn hơn là hệ thống nông nghiệp vùng và quốc gia.
Bởi vì người nông dân luôn ñược coi là chủ nhân của một quyết ñịnh trong
phát triển nông trại của họ, một thành phần không thể thiếu ñược trong hệ
thống nông nghiệp ở mức ñộ cao hơn.
Hệ thống cây
trồng 1

Khu vườn, nhà ở
Hệ phụ phí nông nghiệp
Hệ phụ trồng trọt

Hệ thống cây
trồng 2

Hệ thống cây trồng

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

10


Hệ phụ chăn nuôi
Lợn, gà, trâu, bò
Một hệ thống canh tác của nông hộ ở nước ta nói chung thường gồm:

- Thu nhập nông hộ
- Sử dụng lao ñộng và các nguồn lợi nông hộ

Mức cánh ñồng:

- Mối quan hệ ñầu vào, ñầu ra của sản xuất

Hình 1.2. Sơ ñồ phân cấp hệ thống nông nghiệp (Lowrance, 1988) [36]
Việc xác ñịnh ranh giới thích hợp là rất quan trọng trong nghiên cứu hệ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

11


thống nông nghiệp. Qua thực tế người ta nhận thấy mức hệ thống canh tác
(farming systems) là mức thích hợp nhất trong phân tích hệ thống nông nghiệp.
Như vậy, hệ thống nông nghiệp là hệ thống thứ bậc ñược lồng vào nhau
của các hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm các yếu tố sinh thái, kinh tế và con
người từ phạm vi cánh ñồng ñến nông trại, vùng, quốc gia và thế giới. ðiều
quan trọng là thấy rõ mối quan hệ ràng buộc giữa các mức vi phạm không
gian khác nhau của hệ thống nông nghiệp.
Nghiên cứu phát triển hệ thống nông nghiệp là sự kết hợp nghiên cứu
phát triển kỹ thuật nông nghiệp vi mô ở mức ñộ nông hộ với nghiên cứu chính
sách và chiến lược phát triển nông nghiệp vĩ mô ở mức ñộ vùng, quốc gia và
thế giới. Sự phát triển nông hộ sẽ là cơ sở, nền tảng cho phát triển hệ thống
nông nghiệp vùng và quốc gia. Song sự phát triển ñó lại phụ thuộc và bị chi
phối bởi các yếu tố ở các hệ thống cao hơn như vùng, quốc gia và thế giới.
Nhất là trong sản xuất nông nghiệp mang tính chất hàng hoá cao như hiện
nay. Do vậy, hệ thống nông nghiệp là hệ thống giao thoa và quan hệ giữa các
hệ sinh thái nông nghiệp ở các mức ñộ không gian khác nhau với các hoạt

ñặt ra cho ngành sản xuất trồng trọt những yêu cầu cần giải quyết.
2.1.3.4 Hệ thống cây trồng ña canh
* Khái niệm và ý nghĩa của hệ thống cây trồng ña canh (Multicropping systems)
Thế giới tự nhiên trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá dưới áp lực của
chọn lọc tự nhiên ñã tạo nên một thế giới sinh vật vô cùng hoàn thiện, ña dạng
và phong phú. Sinh vật ñã lấp ñầy tất cả các ổ sinh thái của sinh quyển với
khoảng trên 10 triệu loài khác nhau, như nhiều công trình nghiên cứu ñã ước
lượng. Sự ña dạng loài như vậy ñã tạo nên một cấu trúc sinh thái ổn ñịnh, ñảm
bảo cho thế giới tự nhiên tồn tại một cách bền vững. Nhưng từ khi con người
xuất hiện, với những công cụ lao ñộng ngày càng ñược cải tiến, tác ñộng vào
thế giới tự nhiên, bắt nó cho sản phẩm theo ý muốn của con người, thì ña
dạng sinh học trong tự nhiên với cấu trúc hoàn thiện của nó mới dần bị phá
huỷ, và ñiều ñó ñồng nghĩa với sự bất ổn kém bền vững của hệ sinh thái.
Cùng với sự phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, sự ña
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

13


dạng sinh học trong các hệ thống sinh thái nông nghiệp ngày càng kém ñi.
Thay vì cánh ñồng nhiều loài cây với các giống ñịa phương ña dạng di truyền
trước ñây là những cánh ñồng chuyên canh, thâm canh với một giống cây
trồng rất thuần về kiểu gen. ðiều này ñã dẫn tới sự bùng phát sâu bệnh thường
xuyên xảy ra, làm giảm tính mềm dẻo của hệ thống cây trồng trước những
biến ñộng về khí hậu thời tiết và kinh tế thị trường, gây nên tình trạng bất ổn
trong sản xuất nông nghiệp của nhiều khu vực, ñặc biệt ở khu vực các nước
nhiệt ñới. Từ những thực tế ñó, nông nghiệp ña canh, với hệ thống cây trồng
ña canh (multi-cropping systems) ñã và ñang trở thành xu hướng phát triển
nông nghiệp bền vững ở nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt ở các nước nhiệt
ñới (Herdt và Steiner, 1995; Collins và Qualset, 1998; Piper, 1998).

triển sâu bệnh và cỏ dại trên ñồng ruộng. Chính sự ña dạng sinh học trong hệ
thống cây trồng ña canh ñã làm tăng các quần thể thiên ñịch trên ñồng ruộng
(do có nhiều nơi ở, nguồn thức ăn và phấn hoa), làm tăng khống chế sinh học,
dẫn tới làm giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra (Root, 1973; Altieri, 1978;
Bach, 1980; Risch, 1983; Altieri, 1988). Bên cạnh ñó, có sự thay ñổi cây
trồng theo thời gian và không gian trong luân canh ñã làm thay ñổi liên tiếp
nguồn thức ăn cho các quần thể sâu hại, dẫn tới sự biến ñộng của mật ñộ các
quần thể sâu hại.
2.1.3.5 Phát triển bền vững
* Khái niệm
Năm 1987 lần ñầu tiên khái niệm phát triển bền vững (PTBV) ñược ñề
cập ñến trong các văn bản báo cáo “Tương lai của chúng ta” của Hội ñồng thế
giới về PTBV (WCED, 1987). Theo các báo cáo Brundland, khái niệm PTBV
cung cấp cho chúng ta những ý niệm về phối hợp các chính sách môi trường
với các chiến lược phát triển.
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn mọi nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà không làm tổn hại ñến những khả năng phát triển ñể thoả mãn
mọi nhu cầu của những thế hệ tiếp theo.
Phát triển bền vững phải ñảm bảo sử dụng ñúng mức và ñảm bảo ổn
ñịnh tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống. ðó không chỉ là sự phát triển
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

15


nền kinh tế văn hoá xã hội một cách vững chắc nhờ khoa học công nghệ tiên
tiến, mà còn ñảm bảo và cải thiện những ñiều kiện tự nhiên mà con người
ñang sống và chính sự phát triển ñang dựa vào ñó ñể ổn ñịnh bền vững. Như
vậy, trong mỗi hoàn cảnh môi trường và tài nguyên, con người phải tìm ra các
hướng phát triển tốt của mình phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội, phong tục,

người (HDI – Human Development indexes), bao gồm: thu nhập quốc dân
tính theo ñầu người, tuổi thọ, học vấn, tự do, chất lượng môi trường.
b) Chỉ tiêu về bền vững sinh thái: Một xã hội ñược coi là bền vững về
sinh thái khi:
- Nó bảo tồn hệ sinh thái phụ trợ cuộc sống và ña dạng sinh học.
- Bảo ñảm rằng việc sử dụng tài nguyên tái tạo là bền vững và giảm tối
thiểu việc làm suy thoái tài nguyên không tái tạo.
- Nằm trong khả năng chịu tải của các hệ sinh thái phụ trợ
* Cơ sở của sự phát triển bền vững
Giảm ñến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên môi trường: ñất,
nước ngọt, các thủy vực, khoáng sản… ñảm bảo sử dụng ñất lâu dài dạng tài
nguyên không tái tạo này bằng cách tái chế, tránh lãng phí, sử dụng ít hơn
hoặc thay thế chúng.
Bảo tồn tính ña dạng di truyền của các loài ñộng vật, thực vật nuôi
trồng cũng như hoang dại. ðảm bảo việc sử dụng lâu bền các tài nguyên tái
tạo bằng cách quản lý phương thức và mức ñộ sử dụng, làm cho các nguồn tài
nguyên ñó không còn ñủ khả năng phục hồi.
Duy trì các hệ sinh thái thiết yếu ñảm bảo cho cuộc sống cộng ñồng.
Khả năng chịu ñựng của các hệ sinh thái trên trái ñất có hạn. Nếu có
ñiều kiện thì bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên. Hoạt ñộng trong khả năng chịu
ñựng của trái ñất. Phục hồi môi trường bị suy thoái, giữ cân bằng của các hệ
sinh thái.
2.1.3.6 ða dạng sinh học và tính bền vững của hệ thống nông nghiệp
* Ý nghĩa của ña dạng sinh học trong nông nghiệp
ða dạng loài là yếu tố quyết ñịnh tính ổn ñịnh của các hệ sinh thái tự
nhiên. Bởi vì nó ñảm bảo cho khống chế sinh học và cân bằng số lượng giữa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

17



18


Trích đoạn Những nghiên cứu ngoài nước Tình hình nghiên cứu trong nước KẾT QUẢ đIỀU TRA, NGHIÊN CỨU đất xám cơ giới nhẹ: ựược hình thành trên các loại ựá mẹ có thành phần cơ giới nhẹ như ựá cát, granit, sa phiếnẦ với tổng diện tắch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status