Luận văn nghiên cứu khả năng phát triển của một số cây trồng thích hợp trên vùng đất khô hạn ở tỉnh ninh thuận trong điều kiện tưới tiết kiệm nước - Pdf 80

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------------------------------------- NGUYỄN THỊ TUYẾT
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ
CÂY TRỒNG THÍCH HỢP TRÊN VÙNG ĐẤT KHÔ HẠN
TỈNH NINH THUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN
TIẾT KIỆM NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Hệ thống nông nghiệp
Mã số: 60-62-20

Người hướng dẫn khoa học:TS. Nguyễn Đức Đồng Nguyễn Thị Tuyết Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

iii Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công
trình khác
Tác giả
Nguyễn Thị Tuyết

iv
MỤC LỤC

Trang phụ bìa ………………..………….………………………………..... i
Lời cảm ơn………………………………………….…………………..….. ii
Lời cam đoan………………………………………..…………………..…. iii
Mục lục………………………………………….. …………………..……. iv
Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………………..viii
Danh mục bảng…………………………………………….…………….… ix
Mở đầu........................................................................................................ 11

1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................ 11

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 12

2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 12

2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................... 12

2.3. Yêu cầu.............................................................................................. 12

3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 12

3.1. ý nghĩa khoa học ............................................................................... 12

3.2. ý nghĩa thực tiễn................................................................................ 12

4. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 12

5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 13


1.1.3. Phương pháp tiếp cận hệ thống...................................................... 28

1.1.4.Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý ............................................ 31

1.1.5. Phát triển nông nghiệp bền vững ................................................... 32

1.2. Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước .................................... 33

1.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 33

1.2.2. Những nghiên cứu tại Việt nam..................................................... 35

1.2.3. Đất cát biển ở Ninh Thuận và khai thác ........................................ 40

Chương 2

Vật liệu nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................ 41

2.1. Vật liệu nghiên cứu............................................................................... 41

2.2. Nội dung nghiên cưú ............................................................................ 41

2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội .............................. 41

2.2.2.Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp............................................... 41

2.2.3.Nghiên cứu các luận cứ khoa học cho phép phát triển một số cây
trồng có hiệu qủa kinh tế cao ở vùng đất ven biển tỉnh Ninh Thuận....... 41



3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 47

3.1.1.1. Vị trí địa lý............................................................................... 47

3.1.1.2. Khí hậu thời tiết....................................................................... 47

3.1.1.3. Tài nguyên đất ......................................................................... 50

3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................. 64

3.1.2.1. Đánh giá các nguồn lực ........................................................... 64

3.1.2.2. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật .......................................... 66

3.1.2.3. Tình hình chế biến nông sản.................................................... 68

3.1.2.4. Tình hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất .................. 68

3.1.2.5. Tình hình kinh tế...................................................................... 69

3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp .................................................... 70

3.2.1. Các loại hình sử dụng đất............................................................... 70

3.2.2.Ngành trồng trọt.............................................................................. 71

3.2.2.1.Hệ thống trồng trọt cây dài ngày.............................................. 71

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3.3.2.3.Cây rau.................................................................................... 107

Kết luận và đề nghị .................................................................................. 113

1. Kết luận.................................................................................................. 113

2.Đề nghị.................................................................................................... 113

Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 9 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 AFSRN Nghiên cứu hệ thống canh tác Châu á
2 CCCT Cơ cấu cây trồng
3 CIAT Trung Tâm Công Nghiệp Nhiêt Đới
4 CNH Công nghiệp hóa

1.1 Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm 7
3.1 Tổng hợp lượng mưa từ năm 1999 đến năm 2005 Trạm khớ tượng
Phan Rang
33
3.2 Tổng hợp các yếu tố khí tượng trạm Phan Rang 33
3.3 Một số đặc tính lý hoá học đất 41
3.4 Dân số, lao động 48
3.5 Chất lượng lao động 49
3.6 Hiện trạng sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Ninh Thuận 54
3.7 Đất sản xuất cây dài ngày 55
3.8 Kỹ thuật trồng cây dài ngày 56
3.9 Bón phân cây dài ngày 57
3.10 Tưới nước và năng suất 58
3.11 Hạch toán kinh tế cây dài ngày 59
3.12 Kỹ thuật trồng cây ngắn ngày 60
3.13 Bón phân cho cây ngắn ngày 61
3.14 Tưới nước và năng suất 62
3.15 Hiệu quả kinh tế của sản xuất cây ngắn ngày 63
3.16 Năng suất và tốc độ tăng năng suất cây trồng chính 63
3.17 Quy mô và tốc độ tăng đàn gia súc - gia cầm
thời kỳ 1996 - 2005
64
3.18 Quy mô đàn gia súc năm 2005 theo tiểu vùng sản xuất 65
3.19 Diễn biến diện tích rừng năm 2000 - 2005 67
3.20 Độ dài ngày phụ thuộc vào vĩ độ 74 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài

Ninh Thuận một tỉnh nằm ở cực Nam duyên hải miền Trung, một vùng
đất có tiềm năng ánh sáng cao, cường độ bức xạ mặt trời (149 Kcal/cm
2
) cao
hơn miền Bắc (112 Kcal/cm
2
) và miền Nam (132 Kcal/cm
2
). Ánh sỏng mạnh
giỳp cho cõy cú khả năng quang hợp tạo năng suất cao, chất lượng tốt. Đây là
một lợi thế để phát triển một số cây trồng nông nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao,
nhưng mưa lại rất ít, đất có tỷ lệ cát cao và dinh dưỡng thấp. Ninh thuận được
coi là nơi khô hạn nhất cả nước, lượng mưa hàng năm biến động từ 500-800
mm. Sụng suối mựa khụ hầu hết đều khụ cạn khụng cú nước suốt 8-9 thỏng
mựa khụ (từ thỏng 01 đến thỏng 9). Nguồn nước tưới cho cõy trồng hàng năm
chủ yếu dựa vào nước tự hồ đập, vào độ ẩm và nước ngầm ở trong đất.Vào mựa
khụ ngay cả gia sỳc cũng khụng đủ nước uống. Hàng trăm nghỡn ha đất bị bỏ
hoang hoặc cú cho thu hoạch cũng chẳng đỏng là bao. Ninh Thuận cú tới 35
nghỡn ha đất hoang đồng bằng và 80 nghỡn ha đất hoang đồi nỳi. Đối với vựng
cỏt ven biển diện tớch lờn tới 51.265 ha nằm trong 11 xó, thuộc địa giới của cỏc
huyện: Ninh Phước, Ninh Hải và Thành phố Phan Rang Thỏp Chàm. Người

đất ven biển tỉnh Ninh Thuận.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đối với địa phương ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài: đề xuất các
đối tượng cây trồng thích hợp có hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện sản xuất
thực tế của địa phương, nhằm khai thác có hiệu quả điều kiện tự nhiên của Ninh
Thuận trong tương lai, cải thiện đời sống nông dân.
4. Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống cõy trồng nụng nghiệp và cỏc yếu tố tự nhiờn, kinh tế - xó hội
tỏc động đến hệ thống cõy trồng trờn địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
5. Phạm vi nghiên cứu
Xỏc định khả năng phỏt triển của một số cõy trồng thớch hợp trờn vựng
đất khụ hạn tỉnh Ninh Thuận.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14


diện, hệ thống văn hoá-xã hội qua các hoạt động xuất phát từ những thành quả
kỹ thuật (Vissac,1979. Dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995) [71] HTNN thích
ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp trong không gian nhất định do
một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp giữa các nhân tố tự nhiên, xã
hội-văn hoá, kinh tế và kỹ thuật (Touve, 1988. Dẫn theo Nguyễn Duy Tính,
1995) [71]
Đào Thế Tuấn (1989) [83] cho thấy về thực chất HTNN là sự thống nhất
của hai hệ thống: 1) Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) là một bộ phận của hệ
sinh thái tự nhiên bao gồm các vật sống trao đổi năng lượng, vật chất và thông tin
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
với ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ
sinh thái. 2) Hệ kinh tế xã hội, chủ yếu là hoạt động của con người trong sản xuất
để tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội. Nếu so với HSTNN thì HTNN khác ở
chỗ ngoài yếu tố ngoại cảnh và sinh học còn có yếu tố kinh tế-xã hội
(2)Hệ thống canh tác (HTCT)
Một số nhà khoa học Mỹ cho rằng HTCT (Farming systems) hay hệ
thống nông trai, hệ thống nông nghiệp là sự bố trí một cách thống nhất và ổn
định các ngành nghề trong nông trại, được quản lý bởi hộ gia đình trong môi
trường tự nhiên, kinh tế xã hội phù hợp với mục tiêu, mong muốn và nguồn lực
của hộ (Shannor, W.W., và người khác, 1982) [107] Một số tác giả của viện
nghiên cứu lúa quốc tế cho rằng HTCT là tập hợp các đơn vị có chức năng
riêng biệt đó là: hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị. Các đơn vị đó có
mối quan hệ qua lại với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi
trường. HTCT là hình thức tập hợp của một tổ hợp đặc thù các tài nguyên trong
nông trại ở mọi môi trường nhất định, bằng những công nghệ sản xuất ra những
sản phẩm nông nghiệp sơ cấp. Định nghĩa này không bao gồm hoạt động chế
biến, nó vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi
và trồng trọt riêng biệt, nhưng nó bao gồm các nguồn lực của nông trại được sử
dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm đó. Như vậy đặc điểm chung nhất của hệ

cũng như kỹ thuật, lao động và quản lý (Zandstra, 1981)[108].
Hình 1.1. Vị trí của hệ thống trồng trọt trong hệ thống nông nghiệp Hệ thống nông nghiệp
Hệ thống
chăn nuôi

Hệ thống
trồng trọt
Hệ thống
chế biến
Hệ thống cây trồng
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
18 Thông qua sơ đồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả đều thống nhất

Thông qua sơ đồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả đều thống nhất cho
rằng trong hệ thống nông nghiệp thì hệ thống trồng trọt là một hệ phụ trung tâm,
sự thay đổi cũng như phát triển của HTTT sẽ quyết định xu hướng phát triển của
HTNN vậy khi nói đến nghiên cứu HTNN cũng như HTCT luôn gắn liền với
nghiên cứu HTTT. Trong hệ thống trồng trọt, hệ thống cây trồng lại là trung tâm

ch
ất lượng,
giá c

Đầu vào
Đầu ra
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
19
1.1.2.Những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng
(1)Nhiệt độ và hệ thống cây trồng
Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của
cây, ... chúng sẽ phát triển thích hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt độ nhất định.
Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt độ trên 20
0
C,
cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt độ dưới 20
0
C,
cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt độ xung quanh 20
0
C để sinh trưởng,
phát triển bình thường.
Theo Lý Nhạc,1987 [49], đã đề nghị bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm
Bảng1.1. Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm
Cơ cấu cây trồng
Vùng
Tổng số
nhiệt độ
0
C

quá so với yêu cầu đều làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng và thu hoạch.
Tuỳ theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước
đối với một vùng cụ thể để xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp.
(3) Đất đai và hệ thống cây trồng
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, là công cụ sản xuất đặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp. Đất và khí hậu hợp thành phức hệ tác động vào cây trồng.
Phải nắm được đặc điểm mối quan hệ giữa cây trồng với đất thì mới xác định
được cơ cấu cây trồng hợp lý. Tuỳ thuộc vào địa hình, chế độ nước, thành phần
lý hoá tính của đất để bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp.
Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất như chế độ nước,
chế độ không khí, nhiệt độ và dinh dưỡng. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích
hợp cho trồng cây lấy củ; Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt
phù hợp cho các cây ưa nước. Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương ...
thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ
giới nhẹ (Lý Nhạc, 1987) [49].
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất quyết định đến năng suất cây
trồng hơn là quyết định đến tính thích ứng. Tuy vậy, trong các loại cây trồng cũng
có những cây ưa trồng trên những loại đất có hàm lượng dinh dưỡng cao và cũng
có cây chịu được đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, đất chua, mặn, có độ độc.
Bón phân và canh tác hợp lý là biện pháp điều khiển dinh dưỡng đất.
Sử dụng "hợp lý đất và nước" chính là một bộ phận cấu thành của khái niệm
"nông nghiệp sinh thái", nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện để phục vụ cho
nền nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Nắm được các
đặc điểm lý, hoá tính của đất, con người có thể tác động, cải tạo đất phù hợp dần
với cây trồng hơn như: thau chua, rửa mặn, trồng cây xanh cải tạo đất, bón phân ...
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
21
là những biện pháp tích cực cải tạo đất đem lại hiệu quả kinh tế [49],[56]. (4) Cây
trồng và hệ thống cây trồng
Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp. Bố trí cơ

Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái được biểu
hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo
nguyên tắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng. Vì vậy, khi
chuyển đổi cơ cấu cây trồng cần chú ý đến các mặt sau:
- Xác định thành phần, tỷ lệ giống cây trồng thích hợp với điều kiện cụ
thể của từng vùng, từng cơ sở sản xuất.
- Chọn thời vụ tốt nhất để tránh thời tiết bất thuận, tránh độc canh, chọn giống
gieo trồng hợp lý sẽ bảo đảm năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, hạn
chế được tác hại của cỏ dại, sâu bệnh và thời tiết bất lợi gây ra.
- Trồng xen nhiều loại cây trồng trong cùng một diện tích một cách hợp
lý có thể hạn chế được sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, đồng thời làm tăng được
hệ số sử dụng đất đai.
(6) Hiệu quả kinh tế và hệ thống cây trồng
Theo Phạm Tiến Dũng (1991) [8], [9]. Để phát triển bền vững giá trị sản
xuất trên một đơn vị diện tích có thể tăng vụ, thay đổi giống cây trồng hoặc tăng
đầu tư thâm canh... Vấn đề tăng vụ lại chỉ có thể giải quyết được trong một
phạm vi nhất định và chịu sự chi phối lớn của điều kiện tự nhiên.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất đa dạng, ngoài cây
trồng chủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung để tận dụng các nguồn lợi
thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất. Tóm lại, về mặt kinh tế cơ cấu cây
trồng cần thỏa mãn các điều kiện sau đây:
Đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao.
Đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi,
tận dụng các nguồn lợi tự nhiên.
Đảm bảo thu hút lao động và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
23
Đảm bảo chất lượng và giá trị hàng hoá cao hơn cơ cấu cây trồng cũ.
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một số
chỉ tiêu như: năng suất, tổng sản lượng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các

động lực thúc đẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu để
cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn đến sự mất cân đối ở một giai đoạn, một
thời điểm nào đó. Vì vậy, cần có những chính sách của nhà nước điều tiết kinh tế
vĩ mô để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường.
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó người ta sản
xuất ra sản phẩm để mua bán, trao đổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng
hoá phải thông qua thị trường và được thị trường chấp nhận. Giá thành sản
phẩm bị chi phối bởi các yếu tố như vốn, trình độ lao động, giá cả dịch vụ,
phạm vi địa lý... Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng cần
phải xem xét một cách tổng quát. (Vũ Biệt Linh, 1995) [37]
Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
để đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng [32] :
cò CCCT phi chi Tæng - míi CCCT phi chi Tæng
cò CCCT nhapthu Tæng - míi CCCT nhapthu Tæng
MBCR =

Khi MBCR > 2 thì có hiệu quả kinh tế. Hiện nay, thị trường nông thôn
đang phát triển với sự tham gia đắc lực của tư thương, kể cả các mặt hàng xuất
khẩu. Các hộ nông dân ngày càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt
động của hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản. Nếu các hợp tác xã nắm
được khoảng 30% khối lượng hàng hoá thì tư thương sẽ mất độc quyền trong
buôn bán. (Đào Thế Tuấn, 1997) [78]
(8) Nông hộ và hệ thống cây trồng
Nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ và đã góp phần to lớn vào sự phát triển
sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua. Tất cả các hoạt động
nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện thông qua
nông hộ. Do vậy, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
25
sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân. Vì vậy, nông hộ là đối tượng nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status