BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
ðÀM NGÂN
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỒN ðIỀN, ðỔI THỬA
ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số
: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG....................................................................................vii
DANH MỤC HỘP ........................................................................................ ix
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài .............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài.......................................................................... 2
1.3 Yêu cầu........................................................................................................ 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .............................................. 4
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm về tập trung ruộng ñất và tác ñộng................................. 4
2.1.2 Tính tất yếu của tích tụ và tập trung ruộng ñất ................................ 6
2.1.3 Quan ñiểm tích tụ và tập trung ruộng ñất ........................................ 9
2.1.4 Dồn ñiền ñổi thửa........................................................................... 10
2.2 Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 12
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở thế giới..................................................... 12
2.2.2 Tình hình dồn ñiền ñổi thửa ở nước ta........................................... 16
2.2.3 Tình hình dồn ñiền ñổi thửa ở một số tỉnh..................................... 26
2.2.4 Một số bài học từ dồn ñiền ñổi thửa ở một số ñịa phương ............ 30
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 33
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 33
3.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 33
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu......................................................... 33
giao thông cho sản xuất nông nghiệp...................................................... 77
4.5.3 Tác ñộng ñến mức cơ giới hoá trong sản xuất ở hộ....................... 81
4.5.4 Tác ñộng ñến việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng .......................... 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.5.5 Tác ñộng ñến mức ñầu tư của hộ trong sản xuất nông nghiệp. ..... 90
4.5.6 Tác ñộng ñến thâm canh tăng vụ, hình thành các mô hình sản xuất
nông nghiệp mới, khai thác hiệu quả nguồn lực ñất ñai ......................... 95
4.5.7 Tác ñộng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất.................... 100
4.5.8 Tác ñộng tới sự phân công lại lao ñộng của hộ ........................... 101
4.5.9 Một số tác ñộng khác của quá trình dồn ñiền ñổi thửa ................ 102
4.5.10 Nhận thức của người nông dân về tác ñộng của dồn ñiền ñổi thửa
ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.................................................. 105
4.6 Nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện
Thuận Thành ................................................................................................. 109
4.6.1 Yếu tố tự nhiên............................................................................. 109
4.6.2 Yếu tố con người.......................................................................... 110
4.6.3 Yếu tố kinh tế ............................................................................... 112
4.6.4 Yếu tố chính sách ......................................................................... 114
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 121
5.1 Kết luận ................................................................................................... 121
5.2 Kiến nghị ................................................................................................. 122
5.2.1 ðối với Nhà nước và chính quyền các cấp .................................. 123
5.2.2 ðối với hộ nông dân..................................................................... 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 126
MẪU PHIẾU ðIỀU TRA…………………………………………..112
4
CC
Cơ cấu
5
DððT
Dồn ñiền ñổi thửa
6
ðBSH
ðồng bằng sông Hồng
7
ðBSCL
ðồng bằng sông Cửu Long
8
ðVT
ðơn vị tính
14
KT-XH
Kinh tế xã hội
15
Lð
Lao ñộng
16
LðTB-XH
Lao ñộng thương binh xã hội
17
NN & NT
Nông nghiệp và nông thôn
18
NN-PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
24
TN
Thuần nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước 17
Bảng 3. 1 Số hộ ñược lựa chọn ở các ñiểm ñiều tra
34
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011
50
Bảng 4.2 Thực trạng ruộng ñất của huyện sau khi giao ñất ổn ñịnh lâu
dài (tính ñến tháng 12 năm 1993)
53
Bảng 4.3 Kết quả dồn ñiền ñổi thửa của toàn Huyện năm 2011
59
75
Bảng 4.11 Một số ảnh hưởng bước ñầu sau DððT ở các xã ñiều tra
79
Bảng 4.12 Phần trăm diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñược cơ
giới hóa ở các khâu trước và sau khi dồn ñiền ñổi thửa
82
Bảng 4.13 Cơ cấu một số cây trồng vụ xuân của hộ trước và sau dồn
ñiền ñổi thửa năm 2012
86
Bảng 4.14 Mức ñầu tư chi phí cho 1 sào lúa trước và sau dồn ñiền
ñổi thửa năm 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
93
vii
Bảng 4.15 Số Trang trại và vùng sản xuất hàng hóa tập trung của
các xã ñiều tra trước và sau dồn ñiền ñổi thửa
97
Bảng 4.16 Các mô hình sử dụng ñất nông nghiệp cho thu nhập cao
ở 3 xã ñiều tra năm 2012
DANH MỤC HỘP
4.1
Ý kiến các hộ nông dân về ảnh hưởng của DððT ñến hệ thống
thủy lợi và giao thông phục vụ sản xuất nông nghiệp
4.2
Ý kiến của các hộ nông dân về ảnh hưởng của dồn ñiền ñổi thửa
ñến mức giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
4.3
111
Ý kiến của các hộ nông dân về lý do không cho các hộ khác thuê,
mượn ñất
4.6
104
Ý kiến của các cán bộ làm công tác dồn ñiền ñổi thửa về các khó
khăn trong công tác dồn ñiền ñổi thửa của các ñịa phương
4.5
82
Ý kiến của các hộ nông dân về ảnh hưởng của công tác dồn ñiền
bằng xã hội bằng cách chia ñều ruộng ñất tính trên một khẩu cho các gia ñình.
Như vậy, mỗi hộ nông dân ñều có phần trên những mảnh ruộng xấu, ruộng
tốt, ruộng xa cũng như ruộng gần. Cuộc cải cách ruộng ñất này ñã có tác dụng
lớn trong việc khai thác nguồn lực sẵn có ở nông thôn, khuyến khích nông
dân sản xuất, tăng cường an ninh lương thực ñặc biệt ñối với những vùng có
bình quân ruộng ñất trên ñầu người thấp như vùng ñồng bằng sông Hồng
(ðBSH).
Tuy nhiên, sự phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân như trên cũng thể
hiện những hạn chế, nó gây ra tình trạng manh mún ruộng ñất ở nông thôn.
Tình trạng này dẫn ñến hạn chế khả năng ñổi mới, ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật, ứng dụng các quy trình kỹ thuật ñồng nhất của một hình thức
canh tác nào ñó trong sản xuất dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp. Ngoài ra, tình
trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quy hoạch,
quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai.
Thấy ñược những hạn chế ñó nhiều hộ ñã tự ñổi cho nhau, có hộ ñã ñi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
mua, ñi thuê và ñấu thầu của hộ khác ñể ruộng của hộ mình rộng hơn và ñã
thu ñược nhiều thắng lợi. Một số tỉnh ñã rất thành công trong dồn ñổi ruộng
ñất như Thanh Hoá, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Từ những kết quả ñạt ñược ở các
ñịa phương, ðảng và Nhà nước ta ñã chủ trương phát ñộng phong trào “dồn
ñiền, ñổi thửa” trong phạm vi cả nước. Hưởng ứng phong trào chung của cả
nước cũng như thực tế ruộng ñất của hộ còn manh mún, phân tán, ngày 30/3/
1998 Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh Bắc Ninh có Nghị quyết 03/NQ-TU về
việc ‘Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, khuyến khích các ñịa phương
Dồn ñiền ñổi thửa‘ và ngày 27/6/2001 Tỉnh uỷ Bắc Ninh có Nghị quyết
06/NQ-TU về việc ’Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp’ chỉ ñạo việc tiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về tập trung ruộng ñất và tác ñộng
2.1.1.1 Một số vấn ñề về tập trung ruộng ñất
Khi nghiên cứu về “tích luỹ tư bản”, một khái niệm trong lý luận của
chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng: tích luỹ tư bản là ñầu tư tăng thêm vào tư bản
ñã có, làm cho tổng số tư bản tăng lên. Quá trình làm cho quy mô tư bản tăng
lên ñược thực hiện bằng hai phương thức tích tụ tư bản và tập trung tư bản.
“Tích tụ tư bản là làm cho quy mô tư bản xã hội tăng lên nhờ có tích
luỹ tư bản cá biệt”.
“Tập trung tư bản là hợp nhất một số tư bản cá biệt ñã có thành một tư
bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản thôn tính nhau hay liên doanh, liên
kết với nhau” [2].
Hai phương thức này ñều làm tăng quy mô tư bản, chúng có liên quan
chặt chẽ với nhau, tạo ñiều kiện và thúc ñẩy nhau.
Như vậy, tập trung ñất ñai trong nông nghiệp là phương thức làm tăng
quy mô diện tích của thửa ñất và chủ thể sử dụng ñất thông qua các hoạt ñộng
dẫn tới tập trung ruộng ñất như: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thuê ñất, thuê lại
ñất, thừa kế, thế chấp...
Hay nói cách khác, tập trung ruộng ñất là việc sát nhập hoặc hợp nhất
ruộng ñất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành
một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng ñất lớn hơn. Tập trung ruộng ñất diễn ra
theo hai con ñường: một là hợp nhất ruộng ñất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ
hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn. Con ñường này ñược thực hiện
- Chuyển ñổi quyền sử dụng ñất: là việc ''ñổi ñất lấy ñất'' giữa các chủ
thể sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất ñể sử dụng nhằm mục ñích chủ yếu
là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng ñất ñai manh mún,
phân tán như hiện nay.
- Cho thuê ñất: là một dạng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có thời
hạn, bên thuê ñất phải trả cho bên cho thuê ñất một khoản tiền nhất ñịnh ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
ñược quyền sử dụng.
- Thế chấp quyền sử dụng ñất: là hoạt ñộng trong quan hệ tín dụng, từ
ñó các chủ thể sử dụng ñất thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với ñất thuê lại tổ chức tín dụng ñể vay vốn sản xuất kinh doanh theo quy
ñịnh của pháp luật.
- Cho thuê lại ñất: là một dạng của chuyển nhượng lại quyền sử dụng
ñất khi người ñi thuê cho người thuê lại.
2.1.1.2 Tác ñộng của tích tụ và tập trung ruộng ñất ñến sản xuất của nông hộ
Tích tụ và tập trung ruộng ñất sẽ phát huy ñuợc tính tự chủ của hộ trong
việc ra quyết ñịnh sản xuất nông nghiệp. Thể hiện qua sự tăng qui mô sản
xuất, lao ñộng, vật tư, vốn, áp dụng các tiến bộ KHKT ñể làm tăng giá trị sử
dụng ñất, thâm canh tăng vụ ñể nâng cao hệ số sử dụng ñất, nâng cao hiệu quả
trong sử dụng ñất, tăng năng suất…Khi ñược sản xuất trên thửa ruộng lớn hơn
ñồng nghĩa với việc các nông hộ có khả năng bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu
thời vụ, mạnh dạn ứng dụng thành tựu KHKT mới vào ñồng ruộng, tăng mức
ñộ liên kết hợp tác trong sản xuất, từ ñó nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng khả
năng cung cấp cho thị trường nhiều hàng hóa nông sản hơn. Hộ nông dân sẽ
có ñiều kiện ñầu tư cơ giới hóa trong các khâu sản xuất, giải phóng sức lao
ñộng, bố trí cơ cấu lao ñộng sản xuất nông nghiệp hợp lý hơn, giảm ñược tỷ lệ
các khâu, các công ñoạn, các lĩnh vực không gắn trực tiếp với quá trình sinh
học ( làm ñất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, chế biến, tiêu thụ sản phẩm) với sự hỗ
trợ của nhà nước về vốn, cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ.
Mô hình này ñã ñược phát triển ở các nước Nhật Bản, ðài Loan, Hàn
Quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ 2
Ở Việt Nam trong quá trình ðổi mới từ 1986 ñến nay; ñặc biệt từ khi có
Nghị Quyết 10 Bộ Chính trị (Khóa 6) , Hiến Pháp 1992, Luật ðất ñai 1993
kinh tế hộ gia ñình cá nhân, kinh tế trang trại ñược khuyến khích phát triển
với việc thực hiện chủ trương Nhà nước giao ñất sản xuất ổn ñịnh cho hộ gia
ñình cá nhân và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
2.1.2.2. Nhu cầu tích tụ ruộng ñất ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hoá quy mô lớn
Sau hơn 25 năm ñổi mới, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức
thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp
nói riêng ñã hội nhập sâu, rộng với kinh tế thế giới. Sự hội nhập ñã tạo ra
nhiều cơ hội mới ñể phát triển, song cũng nẩy sinh nhiều thách thức mới cần
phải giải quyết ñể tồn tại và phát triển như vấn ñề kỹ thuật, tổ chức sản xuất,
hàng rào thuế quan như:
- Không thể chấp nhận một nền nông nghiệp sản xuất manh mún trong
khi cả nước tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường.
- Không thể xây dựng thương hiệu nông sản quốc gia nếu mỗi tỉnh, mỗi
hộ nông dân tiếp tục tự cấp tự túc trên mảnh ñất nhỏ bé của mình.
- Nhưng cũng không thể không thấy quá trình phân hóa giàu nghèo ñang
diễn ra gay gắt ở nông thôn mà một nhóm nông dân ñang phải gánh chịu.
Theo một kết quả ñiều tra, nghiên cứu về thị trường quyền sử dụng ñất
nông nghiệp, nông thôn: các hộ gia ñình cá nhân có xu hướng giữ ñất ñể sản
xuất, bình quân số hộ chuyển nhượng QSDð và thuê QSDð chỉ chiếm 1 2%. Việc thế chấp QSDð khá phổ biến, ñặc biệt ở các vùng kinh tế phát triển
như ðông Nam Bộ và ðBSCL. Việc thế chấp QSDð chủ yếu ñể ñầu tư sản
xuất nông nghiệp và các nhu cầu bức xúc của ñời sống.
2.1.3 Quan ñiểm tích tụ và tập trung ruộng ñất
a) Tích tụ, tập trung ruộng ñất ñể phát triển nền nông nghiệp công nghệ
cao, xây dựng nông thôn hiện ñại bền vững. Tích tụ, tập trung ruộng ñất là tất
yếu của phát triển nông nghiệp hàng hoá theo cơ chế thị trường, quá trình tích
tụ, tập trung ruộng ñất phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội,
giúp nông dân tiếp cận ñược ruộng ñất ñể nâng cao ñời sống.
b) Quá trình tích tụ, tập trung ruộng ñất phải gắn với việc chuyển dịch
một phần lớn lao ñộng nông nghiệp sang làm công nghiệp dịch vụ tại nông
thôn và cả ở ñô thị.
Hiện tại, nông dân - ñối tượng ñông nhất trong xã hội - lại ít ñược ñào
tạo nghề nên tỷ lệ thất nghiệp ở mức báo ñộng, có trên 83% lao ñộng ở nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
thôn chưa qua ñào tạo bất kỳ chuyên môn gì (con số từ Bộ LðTB-XH), trong
khi tỷ lệ này ở thành thị là 49%. 20% lao ñộng ở nông thôn thất nghiệp, tương
ñương khoảng 4,8 triệu người, cộng thêm hàng triệu thanh niên bước vào ñộ
tuổi lao ñộng mỗi năm.
c) Chính sách tích tụ, tập trung ruộng ñất là vì nông dân, cho nông dân,
Khuyến khích nông dân tích tụ, tập trung ruộng ñất ñể phát triển sản xuất nông
nghiệp, nghiêm cấm việc ñầu cơ ruộng ñất, sử dụng ruộng ñất kém hiệu quả.
d) Tốc ñộ và quy mô tích tụ, tập trung ruộng ñất phải ñược tính toán
theo vùng miền và phù hợp với tốc dộ và quy mô việc rút lao ñộng ra khỏi
chuyển lao ñộng trong hộ từ sản xuất nông nghiệp thuần tuý sang hoạt ñộng
trong các lĩnh vực phi nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.
- Dồn ñiền ñổi thửa tạo ñiều kiện thuận lợi cho hộ sản xuất với quy mô
lớn, xây dựng nhiều mô hình sản xuất theo hướng hàng hoá, phấn ñấu thực
hiện cánh ñồng 50 triệu, tăng thu nhập ổn ñịnh từ sản xuất nông nghiệp.
- Tạo ñiều kiện giúp hộ nông dân yên tâm sản xuất, giúp hộ chủ ñộng,
yên tâm sản xuất, ñầu tư thâm canh tăng năng suất; sản xuất kết hợp những
cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, phù hợp với ñiều kiện nhân lực, vật lực của
hộ cũng như ñiều kiện tại ñịa phương.
- Ruộng ñất tập trung giúp hộ giảm ñược công lao ñộng ở một số khâu
chủ yếu, ñặc biệt là những lúc chính vụ như thu hoạch, gieo trồng…Từ ñó các
hộ có ñiều kiện tập trung lao ñộng sản xuất ở những lĩnh vực khác, cũng như
giúp hộ có cơ cấu thu nhập ña dạng từ nhiều nguồnhơn, giảm tối ña rủi ro gặp
phải trong sản xuất khi ñiều kiện sản xuất nông nghiệp bất lợi dẫn tới mất mùa,
năng suất thấp.
- Ruộng ñất lớn tạo ñiều kiện cho các hộ có khát vọng nghiên cứu, tiếp
cận những giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao hơn; các hộ
có ñiều kiện áp dụng những tiến bộ KHKT mới vào trong sản xuất, tiết kiệm
chi phí sản xuất ñồng thời nâng cao thu nhập cho hộ.
2.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình thực hiện dồn ñiền ñổi thửa
Hiện nay vướng mắc lớn gây ảnh hưởng tiến ñộ DððT là sự vào cuộc
của các cấp chính quyền, ñặc biệt là chính quyền ở cơ sở chưa thật sự tích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
cực. Bên cạnh ñó, sự ñồng thuận, hợp tác của một số hộ sản xuất nông nghiệp
chưa cao. Việc thành lập lại hoặc củng cố Ban chỉ ñạo DððT, việc ban hành
chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch tiếp tục thực hiện DððT gắn với chuyển dịch cơ
quản lý; nông dân chỉ có “quyền sử dụng” ñất nông nghiệp theo hợp ñồng 30
năm. Quyền sử dụng ñất thuộc sở hữu tập thể, nông dân không ñược chuyển
nhượng hoặc cho thuê vào mục ñích phi nông nghiệp. ðiều ñó có nghĩa là
chính quyền ñịa phương có thể thu hồi ñất vào bất cứ lúc nào. Công nghiệp hóa
và ñô thị hóa trong 30 năm qua ñã làm cho hàng chục triệu nông dân bị mất ñất
canh tác. Những cuộc biểu tình phản ñối của nông dân bị mất ñất là nguyên
nhân chính gây bất ổn xã hội ở Trung Quốc hiện nay.
Một thực tế là ruộng ñất ở Trung Quốc rất manh mún, mỗi nông hộ sử
dụng một khoảnh ñất nhỏ, bình quân 0,67 héc ta/hộ gia ñình. Những nông dân
ra thành phố kiếm việc làm - ñã lên tới 200 triệu người trong những năm vừa
qua - phải nhờ người thân canh tác những khoảnh ruộng ñó hoặc bỏ ruộng
hoang mà không thể bán ñi ñược. Vì chưa trả ñất canh tác lại cho nhà nước,
những công nhân nhập cư này vẫn bị coi là nông dân và chỉ có thể làm những
công việc ñơn giản, có mức lương thấp. Trong khi ñó, ở thành phố, cư dân ñô
thị từ lâu ñã ñược phép chuyển nhượng quyền sử dụng ñất không hạn chế và
rất nhiều người giàu lên rất nhanh cùng với sự sôi ñộng của thị trường ñất ñô
thị. Mặt khác, chính quyền ñịa phương thường xuyên có những quyết ñịnh
ảnh hưởng xấu người nông dân.
Quá trình cải cách nông nghiệp chia 2 giai ñoạn, giai ñoạn một từ năm
1978 - 1984 và giai ñoạn hai từ 1985 - 1990 sau ñó ñề ra phương hướng phát
triển nông nghiệp nông thôn cho thập kỷ 90. Cách thực hiện cải cách nông
nghiệp của nước này trong những năm qua là khoán ruộng ñất cho các hộ
nông dân theo nguyên tắc: Thứ nhất, tôn trọng nguyện vọng của quần chúng
nhân dân, không ñược áp ñặt. Hai là, phải ñảm bảo theo nguyên tắc số lượng
và giá trị ngang bằng (nghĩa là những thửa ruộng có cùng cấp ñộ hoặc ñã
ñược cải tạo nâng ñộ màu mỡ thì khi ñiều chỉnh phải qui ñổi theo hệ số ñể ñền
bù về mặt kinh tế). Chỉ thị số 18 năm 1990 của Trung quốc quy ñịnh “ổn ñịnh
quan hệ ruộng ñất nhận khoán không có nghĩa là không cho phép có sự ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
nông nghiệp phát triển, ruộng ñất hạn hẹp ñã cản trở nông dân kinh doanh lớn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Chính phủ ðài Loan ñã ñưa ra chủ trương khuyến khích nông dân "chung nhau
kinh doanh", "uỷ thác kinh doanh"; "thay mặt kinh doanh" .v.v ñể tập trung
ruộng ñất ñạt tới quy mô cần thiết của nông nghiệp hàng hoá, khai thác có hiệu
quả hơn nguồn tài nguyên ñất ñai hạn hẹp, thúc ñẩy tăng cường nông nghiệp
với tốc ñộ khoảng 4%/năm trong suốt thời gian từ 1952 – 1981 [10].
c) Tập trung ruộng ñất phát triển trang trại ở Hà Lan
Cơ sở của nền nông nghiệp Hà Lan là các trang trại gia ñình theo chế ñộ tư
hữu. Tỷ lệ sở hữu ñất có tương ñối lớn, các trang trại thuê ñất sản xuất kinh
doanh chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Nhưng do quỹ ñất nhỏ, bình quân ñất theo ñầu người
ít, việc mở rộng quy mô trang trại không dễ, biện pháp khả thi vẫn nhờ một phần
vào ñất thuê.
Hà Lan là nước có nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh, ñảm bảo các chủ
trang trại có toàn quyền quyết ñịnh hoạt ñộng sản xuất và quyền ñịnh ñoạt tài
nguyên của mình, khuyến khích chủ trang trại hoạt ñộng kinh doanh thu lợi
nhuận tối ña. Thoạt ñầu là kinh tế tiểu nông, sản xuất tự cấp, tự túc, hiệu suất
rất thấp, kinh tế hàng hóa phát triển, vốn ñược tích lũy, kinh tế hộ tiểu nông
chuyển dần sang hộ sản xuất hàng hóa nhỏ, tiếp ñó chuyển sang hộ sản xuất
chuyên môn hóa, rồi dần dần chuyển thành trang trại lớn hiện ñại, sản xuất vì
lợi nhuận, tạo nên kinh tế tổng hợp “nông – công – thương”. Ngày nay, nền
tảng của sức cạnh tranh quốc tế của nông nghiệp Hà Lan là những tổ hợp
nông – công – thương, trong ñó tế bào cấu thành những tổ hợp này chính là
những trang trại gia ñình tràn ñầy sức sống.
Các trang trại ñược tích tụ ruộng ñất ñể có quy mô ñủ lớn, gắn liền với
quá trình tạo việc làm phi nông nghiệp, ñủ sức thu hút nông dân “ly nông”,