BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LẠI VĂN MINH ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA DỒN ðIỀN ðỔI THỬA ðẤT
NÔNG NGHIỆP ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA
NÔNG HỘ TẠI HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ:
60850103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN DUNG Ơ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
Lại Văn Minh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ivMỤC LỤC Lời cam ñoan………………………………………………… ………………… ii
Lời cảm ơn………………………………………………………… ………….… iii
Mục lục…………………………………………………………………………… iv
Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………………… … vii
Danh mục bảng ….…………………………………….……………………… viii
Danh mục ảnh…………………………………………………………………… ix
2.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan ñến sử dụng ñất
nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam…….……… 24
2.2.2. Kết quả giao chia ñất nông nghiệp cho nông dân tại huyện Bình Lục… 24
2.2.3. Tìm hiểu công tác dồn ñiền ñổi thửa tại ñịa bàn huyện Bình Lục… … 25
2.2.4. Tác ñộng của dồn ñổi ruộng ñất ñến sản xuất của nông hộ 25
2.2.5. Hiệu quả sử dụng ñất sau dồn ñiền ñổi thửa…………………………… 25
2.2.6. ðề xuất các giải pháp………………………………………………… 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………….25
2.3.1. Phương pháp chọn ñiểm, chọn hộ nghiên cứu…………………………….25
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin tài liệu………………………………… 26
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………… 36
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……………………………………… 28
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ……………………………………… 28
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bình Lục………….……… 28
3.1.2. Tình hình quản lý ñất ñai của huyện Bình Lục………………………… 36
3.2. Kết quả giao ñất nông nghiệp cho hộ nông dân tại huyện Bình Lục ………… 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
3.3. Công tác dồn ñiền ñổi thửa ở huyện Bình Lục ………………….…………40
3.3.1 Mục ñích và nguyên tắc của dồn ñiền ñổi thửa…………………………….40
3.3.2 Kết quả dồn ñiền ñổi thửa ở huyện Bình Lục…………………………… 41
3.3.3. Kết quả dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu……………………… 51
3.4. ðánh giá tác ñộng của dồn ñiền ñổi thửa ñến sản xuất của nông hộ 56
3.4.1. Dồn ñiền ñổi thửa thay ñổi cơ cấu cây trồng…………………………… 56
3.4.2. Dồn ñiền ñổi thửa thay ñổi mô hình sản xuất…………………………… 61
3.4.3. Dồn ñiền ñổi thửa tác ñộng ñến gia tăng máy móc và cơ giới hoá……… 63
3.4.4. Dồn ñiền ñổi thửa thay ñổi cơ cấu ngành nghề ……………………….… 65
3.5. Hiệu quả sử dụng ñất sau khi dồn ñiền, ñổi thửa…………… 67
DT : Diện tích
ðBSH : ðồng bằng sông Hồng
GO : Giá trị sản xuất
HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp
IC : Chi phí trung gian
KHSDð : Kế hoạch sử dụng ñất
KHTS : Khấu hao tài sản
LX : Lúa xuân
LM : Lúa mùa
MI : Thu nhập hỗn hợp
NN : Nông nghiệp
NTTS : Nuôi trồng thuỷ sản
QH : Quy hoạch
UBND : Uỷ ban nhân dân
TBKT : Tiến bộ kỹ thuật
SL : Sản lượng
VA : Giá trị gia tăng
XHCN : Xã hội chủ nghĩa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ…………………….………….5
Bảng 1.2 Tình hìnhTích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á………….………… 6
Bảng 1.3 Thay ñổi quy mô ñất nông nghiệp ở nông hộ (%).…………………… 17
Bảng 1.4 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước………… 18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, anh ninh, quốc phòng. Mặt khác ñất ñai rất quan trọng
ñối với sản xuất nông nghiệp, nó là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thiếu, cho
dù khoa học có phát triển ñến ñâu thì nó cũng chỉ có thể tác ñộng và là ñộng lực
ñể sử dụng có hiệu quả hơn, nếu thiếu ñất thì không thể tiến hành sản xuất nông
nghiệp ñược. Do vậy việc sử dụng ñất ñầy ñủ và hợp lý nhằm ñạt hiệu quả kinh
tế cao ñem lại lợi ích cho con người và cho toàn xã hội là ñiều hết sức quan trọng
và cần thiết.
Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp nông thôn, ðảng và Nhà ñã
có hàng loạt chính sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, giải
quyết vấn ñề lương thực của cả nước, ñiển hình là Luật ñất ñai năm 1993, Nghị
ñịnh số 64/1993/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy ñịnh việc giao ñất nông
nghiệp cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất
nông nghiệp. Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất ñã làm thay ñổi hoàn
toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân ñã thực sự trở thành người
chủ mảnh ñất của riêng mình - ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt bậc của nền
nông nghiệp sau giải phóng miền Nam. Sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp
sang ña dạng hàng hoá, hướng mạnh ra xuất khẩu. Một số hàng hoá nông nghiệp
ñã vươn lên cạnh tranh mạnh và có vị thế trên thị trường thế giới, ñem lại hiệu
quả kinh tế cho người nông dân như gạo, cà phê, hạt ñiều, thuỷ sản….
Vai trò to lớn của việc giao chia ruộng ñất cho hộ nông dân như ñã nói
trên là không thể phủ nhận. Song với bối cảnh ngày nay, ñất nước ñang trên ñà
phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, trong môi trường hội nhập
kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là ñảm
hạn chế, dẫn tới năng suất thấp, chi phí lao ñộng cao vì vậy hiệu quả không cao.
Năm 2000 Ban Thường trực Tỉnh uỷ Hà Nam ban hành Chỉ thị số 15/TU
ngày 04/5/2000 Về việc chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp nhằm khắc phục tình
trạng manh mún, phân tán ruộng ñất; UBND tỉnh Hà Nam ban hành Kế hoạch số
08/KH-UB ngày 10/5/2000 về tổ chức chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp nhằm
khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng ñất. Mục tiêu ñặt ra phấn ñấu
mỗi hộ không quá 5 thửa ñất, cùng với việc mỗi hộ ñược dồn ñổi ruộng theo quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
ñịnh, chính quyền ñịa phương cho phép, tạo ñiều kiện ñể các hộ tự dồn ñổi cho
nhau ñể những hộ có ý chí, nghị lực chuyển sang làm mô hình kinh tế trang trại.
ðể hiểu rõ hơn về những tác ñộng của việc dồn ñiền ñổi thửa tới việc sản
xuất nông nghiệp trong cả nước nói chung và sản xuất nông nghiệp ở huyện Bình
Lục, tỉnh Hà Nam Nam nói riêng dưới sự hướng dẫn của thày giáo PGS.TS
Nguyễn Văn Dung giảng viên trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá tác ñộng của dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp ñến hiệu
quả sử dụng ñất của nông hộ tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”
2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
a. Mục ñích
- ðánh giá tác ñộng của dồn ñiền ñổi thửa ñất ñến sản xuất nông nghiệp và
quyết ñịnh sản xuất của nông hộ.
- ðề xuất kiến nghị những giải pháp chủ yếu liên quan ñến vấn ñề tập
trung ruộng ñất nhằm thúc ñẩy phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
canh tác, làm tăng thu nhập cho hộ nông dân.
b. Yêu cầu
- Số liệu ñiều tra phải khách quan và ñảm bảo ñộ tin cậy.
- ðánh giá ñược tác ñộng của dồn ñiền, ñổi thửa ñất nông nghiệp ñến sản
xuất của các hộ nông dân
ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ñất,
thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán ñất của nông
dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường bất ñộng sản (
Hội khoa học kinh tế
Việt Nam, 1998).Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
Bảng 1.1. Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ
Quy mô trang trại (ha)
Tên nước
Năm 1950 Năm 1970 Năm 1990
Mỹ 86,00 151,00 185,00
Anh 36,00 55,00 75,00
Pháp 14,00 23,00 29,00
(Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam, 1998)
1.1.2. Tích tụ và tập trung ruộng ñất ở một số nước châu Á
Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng ñất thấp, quy mô trang trại nhỏ
nên việc tích tụ ruộng ñất không dễ dàng như các nước Âu, Mỹ. Ngay ở Nhật
Bản là một nước có trình ñộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp
cũng có tình trạng như vậy.
Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ñất năm 1950, chủ trương hạn chế việc
bán ruộng ñất ñã gây trở ngại cho việc tích tụ ruộng ñất. Về sau ñã thay ñổi chủ
trương này nhưng việc tích tụ ruộng ñất cũng chậm chạp. Tuy nhiên, họ có kinh
nghiệm ñáng quan tâm là hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ñất của các hộ
nông dân. Một hộ có nhiều con, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới
có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con
tuy là chủ ñất nhưng ñã chuyển sang làm những nghề phi NN). ðể giải quyết tình
trạng này, năm 1983 ðài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ñó
công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà
nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ñất ñai. Ước tính ñã có trên 75% số
trang trại áp dụng phương thức này ñể mở rộng quy mô ruộng ñất sản xuất.
Ngoài ra ñể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành
các hoạt ñộng hợp tác như làm ñất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông
nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ñất, lao ñộng ñể
sản xuất (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003).
1.2. Tình hình quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
1.2.1. Các chính sách pháp luật liên quan ñến việc quản lý và sử dụng ñất
nông nghiệp ở Việt Nam
1.2.1.1. Chính sách về ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới.
Quan hệ ruộng ñất trước khi thực hiện các chính sách của ðảng và Nhà
nước:
Dưới chế ñộ phong kiến, ở Việt Nam, quan hệ sở hữu ruộng ñất tồn tại
dưới ba hình thức: sở hữu nhà nước; sở hữu làng, xã; sở hữu tư nhân. Sở hữu
dưới dạng ñất công của nhà nước quy ñịnh ñất ñai thuộc quyền sở hữu của nhà
vua, hoa lợi do ñất ñai này mang lại chủ yếu dùng vào việc công như ban thưởng,
lễ hội, công trình xây dựng, an ninh, quốc phòng ñất công của làng, xã gọi là
sở hữu cộng ñồng xuất hiện rất sớm ở Việt Nam. Hình thức sở hữu này gắn liền
với văn hóa làng, xã của Việt Nam, nhất là ở ðồng bằng sông Hồng. Về mặt hình
thức thì ñất công của làng, xã vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước nhưng
quyền sử dụng hoàn toàn do làng, xã quy ñịnh. Việc sử dụng ñất công của làng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
xã ñược thực hiện theo 2 cách: cho nông dân cấy rẽ hoặc sử dụng lao dịch của
nông dân thu hoa lợi trang trải cho việc công của làng, xã. Ruộng ñất tư: Trong
lịch sử nước ta có hai thời kỳ ruộng ñất tư khá phát triển là trước thế kỷ 14 và
8
kháng chiến. Sau năm 1954 ñất nước chia cắt 2 miền, ðảng ta tiếp tục lãnh ñạo
nông dân Miền Nam ñấu tranh bảo vệ thành quả của chính sách ruộng ñất trong
kháng chiến chống Pháp. Chính sách cải cách ruộng ñất ở hai miền ñã gặt hái
ñược nhiều thành công, lần ñầu tiên dân nghèo ở nông thôn ñược làm chủ quá
nửa số diện tích ñất canh tác. Thắng lợi cải cách ruộng ñất tạo ñiều kiện cho
ðảng ta vững tin bước vào công cuộc xây dựng nông thôn theo mô hình kinh tế
XHCN (Trần Thị Minh Châu, 2005).
- Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ tập thể nông nghiệp trước năm 1981
Công cuộc tập thể hóa ñược thực hiện từ tháng 8 năm 1955 ở Miền Bắc và
sau năm 1975 trong cả nước. ðến năm 1960, miền Bắc ñã căn bản hoàn thành
HTXNN bậc thấp, thu hút 2,4 triệu hộ nông dân (85,8%), 76% diện tích ñất nông
nghiệp. ðến năm 1965 về cơ bản miền Bắc ñã ñưa nông dân vào con ñường làm
ăn tập thể với 90,3% số hộ nông dân là xã viên HTXNN. Do nóng vội nên mô
hình HTXNN sử dụng ñất kém hiệu quả, làm hao hụt hàng vạn héc ta ruộng ñất,
năng suất lúa giảm, thu nhập của xã viên càng giảm thấp. Từ ñó ñòi hỏi ðảng và
Nhà nước ta phải cải cách các HTXNN, mà trước hết là chính sách ruộng ñất
trong các HTXNN (Viện quy hoạch và phát triển nông nghiệp, Bộ nông nghiệp
và Phát triển nông thôn,2003).
1.2.1.2. Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới từ năm 1981 ñến nay
- Chính sách khoán sản phẩm tới các hộ nông dân trong các HTXNN
Ngày 13 tháng 1 năm 1981 ðảng ra Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung
ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người
lao ñộng trong nông nghiệp. Chủ trương ñổi mới bắt ñầu bằng việc trao quyền
quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp cho các hộ xã viên HTXNN. Khoán 100 ñã
tạo ñộng lực khuyến khích lợi ích vật chất ñối với người nhận khoán, nông dân
phấn khởi, ñầu tư thêm công sức, tiền vốn, vật tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tận
dụng ñất ñai ñể phát triển sản xuất. Sau hơn 4 năm thi hành Chỉ thị 100, sản xuất
nông nghiệp ñã có bước phát triển ñáng kể. Trong 5 năm 1981-1985, sản lượng
quy thóc tăng 27%, năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích trồng cây công nghiệp
tinh thần ñổi mới từ năm 1993 ñến nay
Luật ñất ñai 1993 ra ñời bước tiếp tục ñổi mới quan trọng trong hệ thống
các chính sách quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta. Theo ñó, hộ nông dân
ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: chuyển nhượng, chuyển
ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Các quyền này chỉ có giá trị trong thời hạn
giao ñất. Luật cũng quy ñịnh thời gian giao ñất ñược ổn ñịnh trong 20 năm ñối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm. Hết thời hạn giao ñất nông dân
có thể ñược gia hạn sử dụng tiếp nếu có nhu cầu và chấp hành tốt các quy ñịnh
quản lý ñất ñai khác của Nhà nước. Luật cũng quy ñịnh hạn mức giao ñất tới 3ha
áp dụng cho 16 tỉnh, thành phố, ở Miền Nam, hạn mức 2 ha ñối với các tỉnh
thành khác. ðiểm mới của Luật ñất ñai năm 1993 ñi cùng với việc giao ñất ổn
ñịnh ñã quy ñịnh cụ thể về nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng
ñất của Nhà nước, ñể người nông dân có quyền tự chủ cá nhân trong việc canh
tác trên mảnh ñất ñược giao, nhờ ñó ñã có tác dụng khuyến khích nông dân tìm
phương thức sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả hơn (Luật ñất ñai 1993).
Luật ñất ñai năm 1993 ñược tiếp tục sửa ñổi, bổ sung vào các năm 1998,
năm 2001 và ñặc biệt sau 10 năm thực hiện Luật ñất ñai 1993 ñược sửa ñổi căn
bản vào năm 2003, trong ñó phân ñịnh rõ hơn quyền và nghĩa vụ của cả Nhà
nước và nông dân sử dụng ñất nông nghiệp. Với việc ban hành Luật ñất ñai năm
2003, Nhà nước ta ñã ñặt nền tảng pháp lý cơ bản cho việc xây dựng chính sách
ñất nông nghiệp thích hợp với ñường lối phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh
hướng XHCN trên các ñiểm sau: thừa nhận quyền tự do kinh doanh trên ñất của
nông dân; quyền sử dụng ñất có ñủ ñiều kiện pháp lý trở thành hàng hóa; thiết lập
thể chế pháp lý cần thiết ñể ñất nông nghiệp tham gia thị trường bất ñộng sản;
bảo hộ thích ñáng lợi ích của người sử dụng ñất(Luật ñất ñai 1993,1998,2001).
- Chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1998 và Luật ðất ñai
1.2.2. Tích tụ ruộng ñất ở Việt Nam
Hơn nửa thế kỷ qua, nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu
to lớn, góp phần ñưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu lương thực ñứng thứ hai
trên thế giới và ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nâng cao ñời sống cho
nông dân và ổn ñịnh nông thôn và xây dựng ñất nước.
Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp gắn liền với chính sách ruộng ñất.
Mỗi chính sách ruộng ñất có tác dụng trong thời gian nhất ñịnh, phù hợp với phát
triển nông nghiệp ở mỗi thời kỳ.
Chính sách người cày có ruộng phù hợp với lao ñộng thủ công.
Chính sách tập trung hoá ruộng ñất sản xuất phù hợp với phát triển nông
nghiệp trong thời kỳ chiến tranh.
Chính sách giao ruộng ñất cho nông dân phù hợp với sản xuất nông nghiệp thời
kỳ chuyển ñổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
ðảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương lớn là thực hiện ñồn ñiển ñổi
thửa, dưới tên gọi “dồn ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn” với mục ñích là cho xuất hiện
những vùng chuyên canh lớn. Với Nghị quyết 6 của Bộ Chính trị (năm 1998),
Nghị quyết 03 của Chính phủ năm 2000 có ñề cập kinh tế trang trại chính thức
ñược công nhận như một loại hình sản xuất của thời kỳ kinh tế thị trường. Kinh tế
trang trại ñã tập trung và tích tụ ruộng ñất với nhiều hình thức khác nhau ñể tổ
chức sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn. ðây là mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả trong cơ chế thị trường (Nghị quyết 03 của Chính phủ, 2000).
Xu hướng tích tụ ruộng ñất ñể phát triển kinh tế trang trại ngày càng ñược
mở rộng với nhiều hình thức như: nhận chuyển nhượng ñất, thuê ñất, mượn ñất,
dồn ñổi, tập trung ruộng ñất.
Tuy ñạt ñược những thành tựu về tích tụ ruộng ñất như trên, nhưng quá
trình tích tụ ruộng ñất ñã bộc lộ những tồn tại, vướng mắc cần ñược tháo gỡ về
cơ chế chính sách như:
cũng không thể muốn gây dựng lâu dài trên mảnh ñất ñó. Thực tế, việc tích tụ
ruộng ñất diễn ra trong thời gian qua chủ yếu là theo hình thức này.
Nhưng luồng quan ñiểm nên “cho thuê”, “ðây là cách ñể nông dân “có chỗ
lui về” không mất trắng ñất - ít nhất là về mặt tâm lý”. “Thực trạng tích tụ ruộng
ñất, dồn ñiền ñổi thửa hiện nay ñã làm cho nhiều hộ nông dân mất ñất, trắng tay.
Vì vậy, một chính sách cần thiết lúc này là làm sao ñể nông dân cho thuê ñất chứ
không bán ñất. Doanh nghiệp ñầu tư xây dựng kênh mương, cây giống và tổ chức
sản xuất, nông dân ñược thuê làm việc trên chính thửa ruộng của mình. Vậy nông
dân vẫn còn sổ ñỏ, có thu nhập, có công việc; doanh nghiệp có diện tích lớn sẽ sản
xuất kinh doanh hiệu quả”. Vì theo ñặc ñiểm của người nông dân phương ðông,
ruộng ñất ñeo ñuổi với họ như hình với bóng”. Chừng nào, người nông dân ñi
ñược vào thị trường lao ñộng chính thức, thì chừng ñó ñất ñai ở nông thôn mới tích
tụ ñược, và việc dồn ñiền ñổi thửa mới thành công”. Trong quá trình sửa Luật ðất
ñai tới ñây, nhiều người kỳ vọng những vướng mắc về sử dụng ñất sẽ ñược giải
quyết về căn bản, giúp cho quá trình tích tụ ruộng ñất ñược thuận lợi.
Trong các báo cáo gửi Chính phủ, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ñiền,
ñổi thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác dồn ñiền, ñổi thửa nên áp
dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu
thuẫn về ñất ñai. ðiều ñó có nghĩa dồn ñiền, ñổi thửa không nên dẫn ñến những
mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai. Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ñiền,
ñổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
lớn hơn. Tuy nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trình giao lại ñất ñã xảy ra, trong ñó các
hộ nông dân ñược tham gia rất ít vào quá trình này, ngoại trừ việc ñánh giá chất
lượng ñất và xác ñịnh hệ số trao ñổi giữa các hạng ñất. Bởi ñất ñai ở Việt Nam là
sở hữu toàn dân, do ñó các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia
vào quá trình giao lại ñất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ñất (Viện Quy
hoạch và Phát triển nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003).
Muốn có ñược những giải pháp triệt ñể khắc phục tình trạng manh mún ở
ðBSH trước hết phải nghiên cứu những ñặc ñiểm của manh mún ruộng ñất và
những nguyên nhân gây nên tình trạng này. Manh mún ruộng ñất ở ðBSH là một
hiện tượng mang tính lịch sử. Tình trạng manh mún thể hiện trên cả 2 góc ñộ: manh
mún về ô thửa và bình quân quy mô ruộng ñất/hộ gia ñình nông dân. Vào những
năm 30 của thế kỷ trước, ðBSH ñã có ñến 16,0 triệu thửa ruộng to nhỏ khác nhau.
Diện tích trung bình mỗi thửa ở tỉnh Bắc Ninh lúc bấy giờ là 680 m
2
. Nếu tính riêng
diện tích phải giành ra làm bờ vùng, bờ thửa thì ðBSH ñã mất ñi trên 3% diện tích
ñất canh tác. ðến năm 1997, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH vẫn ñứng ở vị
trí thứ 2 trong 7 vùng sinh thái cả nước, chỉ sau miền núi phía Bắc.
Ở ñồng bằng sông Hồng hiện nay sự manh mún ruộng ñất cấp nông hộ thể
hiện ở các ñặc ñiểm sau:
- Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao ñộng rất thấp (chỉ
khoảng 0,25 ha/hộ).
- Số lượng các hộ có diện tích từ 1ha trở lên không ñáng kể (chưa ñầy
15%) ña số có diện tích nhỏ hơn 0,50 ha.
- Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất
ñất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn.
Bảng 1.3. Thay ñổi quy mô ñất nông nghiệp ở nông hộ (%)
Loại quy mô hộ 2005 1994
So sánh
2005/1994
1. Hộ không sử dụng ñất 4,16 1,15 3,01
2. Hộ có dưới 0,2 ha 25,15 26,59 - 1,44
3. Hộ có từ 0,2 ha ñến dưới 0,5 ha 39,19 43,96 - 4,77
4. Hộ có từ 0,5 ha ñến dưới 1 ha 16,42 16,23 0,19
5. Hộ có từ 1 ha ñến dưới 3 ha 13,06 10,52 2,54
6. Hộ có từ 3 ha ñến dưới 5 ha 1,57 0,98 0,59