BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------
------------------
NGUYỄN THỊ MIỀN
ðÁNH GIÁ NGUỒN VẬT LIỆU KHỞI ðẦU PHỤC VỤ CÔNG
TÁC CHỌN TẠO GIỐNG LÚA THUẦN SIÊU CAO SẢN.
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN HOAN
HÀ NỘI – 2012
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Miền
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
ix
1
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3
1.3.1
Ý nghĩa khoa học của ñề tài
3
1.3.2
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài.
3
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1
Cơ sở khoa học của ñề tài
4
2.2
Vật liệu nghiên cứu
41
3.2
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
43
3.2.1
ðịa ñiểm thí nghiệm
43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.2.2
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
43
3.2.3
KẾT QUẢ ðÁNH GIÁ CÁC MẪU DÒNG, GIỐNG ðẠT MỤC
TIÊU
4.3
ðánh giá ñặc ñiểm hình thái của các mẫu giống lúa tham gia thí
nghiệm.
4.4
57
57
Chiều cao cây cuối cùng và khả năng ñẻ nhánh của các mẫu
giống tham gia thí nghiệm.
60
4.5
ðặc ñiểm lá ñòng của các mẫu giống tham gia thí nghiệm
63
4.6
Chiều dài bông, chiều dài cổ bông, và khối lượng 1000 hạt của
các mẫu giống tham gia thí nghiệm.
74
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của các mẫu
giống tham gia thí nghiệm
4.11
72
76
Một số ñặc ñiểm tương quan giữa năng suất và một số ñặc trưng
nông sinh học
82
TỔNG KẾT CÁC MẪU GIỐNG TRIỂN VỌNG
83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.12
Các mẫu giống triển vọng theo từng tính trạng riêng biệt:
83
89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSTTCT
: Năng suất thực thu cá thế
SNHH
: Số nhánh hữu hiệu
TLHC
: Tỷ lệ hạt chắc
CCC
: Chiều cao cây
M1000 hạt
: Khối lượng 1000 hạt
ðặc ñiểm một số giống có số hạt/bông lớn
53
4.4
ðặc ñiểm một số giống có thời gian sinh trưởng ngắn
54
4.5
Giá trị chọn lọc về khả năng cho năng suất cao.
55
4.6
Chỉ số chọn lọc của 20 dòng giống phù hợp nhất với hướng chọn
lọc
4.7a,
56
ðặc ñiểm hình thái của các mẫu giống lúa tham gia thí nghiệm
vụ mùa năm 2011
4.7b,
nghiệm
4.12
Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống lúa
69
tham gia thí
nghiệm
71
4.13a Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các mẫu giống tham gia
thí nghiệm vụ mùa năm 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
72
vii
4.13b Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các mẫu giống tham gia
thí nghiệm vụ xuân năm 2012
4.14
73
Khả năng kháng bạc lá của các mẫu giống tham gia thí nghiệm
Tên hình
Trang
Phân nhóm các giống lúa trên cơ sở phân tích ña dạng di truyền
theo các tính trạng hình thái
4.2
Năng suất thực thu cá thể của các mẫu giống tham gia thí nghiệm
vụ mùa năm 2011
4.3
50
78
Năng suất thực thu cá thể cảu các mẫu giống tham gia thí nghiệm
vụ xuân năm 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
81
ix
1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Các tỉnh bắc trung bộ có diện tích ñất tự nhiên 5152,5 nghìn ha, diện tích
ñất trồng lúa chỉ có 695,3 nghìn ha quá nhỏ so với tiềm năng ñất ñai của vùng,
do dân số vùng này ñông, lại chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt hạn
hán xảy ra thường xuyên dẫn ñến tình trạng thiếu lương thực trầm trọng.
Mặt khác quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñang diễn ra mạnh mẽ
nên việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang ñất ñể phục vụ
cho các dự án ñầu tư là rất lớn. Số liệu thống kê của 49 tỉnh, thành phố cho
thấy từ tháng 7/2004 ñến nay, các ñịa phương này ñã thu hồi gần 750.000ha
ñất ñể thực hiện hơn 29.000 dự án ñầu tư, trong ñó hơn 80% diện tích thu hồi
là ñất nông nghiệp. Có tới khoảng 50% diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi
nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm. ðây là những khu vực ñất ñai màu mỡ,
ñang cho 2 vụ lúa/năm. Mặt khác cùng với quá trình công nghiệp hóa, quá
trình sa mạc hóa, tình hình nước biển dâng, xói mòi ñất làm cho diện tích ñất
nông nghiệp ngày càng giảm.
Bộ giống lúa thuần cho năng suất cao ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam còn ít,
chất lượng gạo không cao, dài ngày. ðể ñảm bảo an ninh lương thực, ñáp ứng
xu thế phát triển hiện nay cần có bộ giống lúa cho năng suất cao (10-12
tấn/ha), có chất lượng gạo khá, chống chịu sâu bệnh hại tốt.
Theo hướng nghiên cứu này, việc nghiên cứu ñánh giá nguồn gen các giống
lúa năng suất cao ñược xem là công việc khởi ñầu và cần tiến hành thường
xuyên cho những chương trình chọn tạo giống lúa siêu cao sản. Thành công
của công tác chọn tạo giống phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và chất lượng
của vật liệu khởi ñầu. Vật liệu khởi ñầu càng nhiều, chất lượng càng tốt cơ hội
tạo ra giống mới càng nhanh. ðể thực hiện tốt mục tiêu này, chúng tôi thực
hiện ñề tài nghiên cứu:
“ðánh giá nguồn vật liệu khởi ñầu phục vụ công tác chọn tạo giống
lúa thuần siêu cao sản”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Trong công tác chọn tạo giống lúa mục tiêu của nhà tạo giống là khai
thác tính ña dạng di truyền hay những biến dị có lợi của nguồn gen hiện có
(R.W.Allard, 1960). Tính ña dạng di truyền của sinh vật vốn có trong thiên
nhiên hoặc ñược tạo mới bằng các phương pháp nhân tạo. Ở cây lúa là một
tập hợp nguồn gen quý, dựa vào ñặc ñiểm tính biến dị và di truyền này mà
con người không ngừng thành công trong công tác lai tạo và chọn lọc giống
cây trồng, nhiều kiểu gen mới cho năng suất cao, chống chịu tốt và phẩm chất
tốt ñược chọn tạo, nổi bật là công tác lai tạo giống lúa thuần siêu cao sản bước
ñầu ñã thành công trong việc tạo ra nhiều giống lúa mới cho năng suất cao,
chống chịu tốt với sâu bệnh hại và ñiều kiện bất thuận.
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu giống lúa thuần siêu cao sản trên thế giới.
2.2.1.1 ðặc ñiểm hình thái cây lúa
Lúa là cây trồng ña dạng về kiểu hình, mỗi giống có những ñặc ñiểm riêng
mà ta có thể dựa vào ñó ñể nhận biết các giống như: thời gian sinh trưởng,
khả năng ñẻ nhánh, chiều cao cây, bộ lá lúa, khả năng quang hợp, dạng hạt,
màu sắc hạt.
Nghiên cứu về hình thái của các giống lúa trồng châu Á, Peng (1994) cho
rằng: các giống lúa thuộc loài phụ Indica thường cao cây, lá nhỏ, màu xanh nhạt,
bông xoè, hạt dài, vỏ trấu mỏng, chịu phân kém, dễ lốp ñổ, năng suất thấp, cơm
khô, nở nhiều. Trong khi các giống thuộc loài phụ Japonica thường thấp cây, lá to,
màu xanh ñậm, bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dày, thích nghi với ñiều kiện thâm
canh, chịu phân tốt, thường cho năng suất cao, cơm dẻo, ít nở.
gen lùn có nguồn gốc ở châu Mỹ (Century Patna, SLO-17) ít ñược sử dụng ñể
tạo giống vì chúng làm cho bông ngắn lại hoặc phân ly kéo dài qua nhiều thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
hệ khó chọn lọc. ðiều này có ý nghĩa vô cùng to lớn cho các nhà chọn giống
trong việc chọn tạo các giống lúa thấp cây nhưng vẫn giữ ñược năng suất cao.
Kim and Vergara (1994) qua các nghiên cứu cơ chế di truyền tính trạng
chiều cao cây ñã công bố danh sách khoảng 50 gen tham gia quy ñịnh tính
trạng lùn của cây lúa (d-1 ñến d-50). Trong ñó các gen d-8, d-11, và d-14, d10, d-15 và d-16, d-18h, d-18k là các allen với nhau. Sự hoạt ñộng của phần
lớn các gen này lại ñược kiểm soát bởi một gen lặn, mà gen ñó có thể bị lấn át
bởi gen trội D-53. Các ñột biến cực lùn phần lớn ñược kiểm tra bằng 1 gen
ñơn lặn, nhưng ñột biến nửa lùn lại ñược quy ñịnh bởi một gen ñơn trội không
hoàn toàn.
Theo Mackill và Ruger (1997) có 4 gen quy ñịnh tính nửa lùn là sd-1, sd2, sd-3 và sd-4. Trong ñó, sd-1 là allen với gen lùn của Dee-geo-woo-gen, còn
lại ba allen kia không allen với nhau.
Năng suất là một phương trình của trọng lượng chất khô và chỉ số thu hoạch
(tỷ lệ hạt/rơm). Vì vậy, năng suất có thể gia tăng bằng cách tăng tổng lượng chất
khô hoặc chỉ số thu hoạch hay cả hai. Thân lúa ngắn có thể giảm hiệu năng hô
hấp của cây và ñóng góp cho sự cân bằng giữa hô hấp và quang hợp (Tanaka et
al 1986). Những cây lúa bán lùn có thể giảm ñược tổng tỷ lệ chất khô không cần
thiết (Vergara and Visperas 1987). Bề dày của thân cũng có thể phục vụ cho sự
tích luỹ ở các cơ quan sinh thực. Những dự trữ trong thân cây dày có ñóng góp
cho việc tăng năng suất khoảng 2 tấn/ha (Peng et al, 2005).
Có những hạn chế về khoảng cách tới chỉ số thu hoạch HI trong việc cải
tiến giống lúa. Austin et al (1992) ñã xác ñịnh ñược giá trị HI cực ñại là 0,63
ở lúa mì. Nếu chỉ số này thực hiện ñược trên cây lúa lý tưởng thì có thể tăng
các giống Norin 20, Kirara 397 cho rằng gen trội Se 9 kiểm soát tính mẫn cảm
với ñộ dài ngày và gen lặn se 9 kiềm chế tính trạng trên.
- Các yếu tố cấu thành năng suất lúa
Năng suất lúa ñược hình thành và chịu ảnh hưởng trực tiếp của 4 yếu tố,
gọi là 4 thành phần năng suất lúa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Năng suất lúa = Số bông/ñơn vị diện tích x Số hạt/ bông x Tỉ lệ hạt chắc
x Trọng lượng hạt
Các thành phần năng suất có liên quan chặt chẽ với nhau. Trong phạm vi
giới hạn, 4 thành phần này càng gia tăng thì năng suất lúa càng cao, cho ñến
lúc 4 thành phần này ñạt ñược cân bằng tối hảo thì năng suất lúa sẽ tối ña.
Vượt trên mức cân bằng này, nếu một trong 4 thành phần năng suất tăng lên
nữa, sẽ ảnh hưởng xấu ñến các thành phần còn lại, làm giảm năng suất. Lúc
bấy giờ, sẽ có sự mâu thuẫn lớn giữa số hạt trên bông với tỷ lệ hạt chắc và
trọng lượng hạt, giữa số bông trên ñơn vị diện tích với số hạt trên bông….
Mức cân bằng tối hảo giữa các thành phần năng suất ñể ñạt năng suất cao
thay ñổi tùy theo giống lúa, ñiều kiện ñất ñai, thời tiết và kỹ thuật canh tác.
Hơn nữa, ảnh hưởng của mỗi thành phần năng suất ñến năng suất lúa không
chỉ khác nhau về thời gian nó ñược xác ñịnh mà còn do sự góp phần của nó
trong năng suất hạt. ðể biết tầm quan trọng tương ñối của mỗi thành phần
năng suất ñối với năng suất hạt, Yoshida và Parao (1976) ñã phân tích tương
quan hồi qui nhiều chiều, sử dụng phương trình log Y = log N + log W + log
F + R. Phương trình này ñược rút ra từ phương trình năng suất rút gọn như
-5
sau: Y= N * W * F * 10 . Trong ñó, Y là năng suất hạt (t/ha), N là tổng số hạt
hạt chắc ñóng góp 93% và số hạt/m cộng với trọng lượng hạt ñóng góp ñến
2
96% năng suất lúa (Bảng 7.1). Như vậy, có thể nói rằng số hạt trên m là
thành phần năng suất quan trọng nhất trong số các thành phần năng suất. ðiều
này ñúng trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, ở một vài nơi và trong một
vài ñiều kiện thời tiết nhất ñịnh, phần trăm hạt chắc lại ñóng vai trò quan
2
trọng giới hạn năng suất lúa hơn là số hạt trên m , nhất là trong ñiều kiện thời
tiết bất ổn.
+ Số bông trên ñơn vị diện tích
Số bông trên ñơn vị diện tích ñược quyết ñịnh vào giai ñọan sinh trưởng
ban ñầu của cây lúa (giai ñoạn tăng trưởng), nhưng chủ yếu là giai ñoạn từ khi
cấy ñến khoảng 10 ngày trước khi có chồi tối ña. Số bông trên ñơn vị diện
tích tùy thuộc vào mật ñộ sạ cấy và khả năng nở bụi của lúa. Mật ñộ sạ cấy và
khả năng nở bụi của lúa thay ñổi tùy theo giống lúa, ñiều kiện ñất ñai, thời
tiết, lượng phân bón nhất là phân ñạm và chế ñộ nước. Số bông trên ñơn vị
diện tích có ảnh hưởng thuận với năng suất.
Nói chung, ñối với giống lúa ngắn ngày, thấp cây, nở bụi ít, ñất xấu,
nhiều nắng nên cấy dầy ñể tăng số bông trên ñơn vị diện tích. Ngược lại, trên
ñất giàu hữu cơ, thời tiết tốt, lượng phân bón nhiều (nhất là N) và giữ nước
thích hợp thì lúa nở bụi khỏe có thể sạ cấy thưa hơn. Các giống lúa cải thiện
2
2
thấp cây có số bông trên m trung bình phải ñạt 500-600 bông /m ñối với lúa
2
hóa càng nhiều, số hoa thoái hóa càng ít, nên số hạt cuối cùng trên bông cao. Ở
các giống lúa cải thiện, số hạt trên bông từ 80 - 100 hạt ñối với lúa sạ hoặc 100
- 120 hạt ñối với lúa cấy là tốt trong ñiều kiện ñồng bằng sông Cửu Long.
Các biện pháp kỹ thuật cần lưu ý ñể tăng số hạt trên bông:
- Chọn giống tốt, loại hình bông to, nhiều hạt, nở bụi sớm (chồi ra càng
sớm càng có khả năng cho bông to).
- Ức chế sự gia tăng của số chồi vô hiệu vào thời kỳ bắt ñầu phân hóa
ñòng ñể tập trung dinh dưỡng nuôi chồi hữu hiệu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
- Bón phân ñón ñòng (khi bắt ñầu phân hóa ñòng) ñể tăng số hoa phân hóa
và bón phân nuôi ñòng (18-20 ngày trước khi trổ) ñể giảm số hoa bị thoái hóa.
- Bảo vệ lúa khỏi bị sâu bệnh tấn công .
- Chọn thời vụ thích hợp ñể cây lúa phân hóa ñòng lúc thời tiết thuận
lợi, không mưa bão.
Người ta có thể ức chế chồi vô hiệu bằng nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau
tùy ñiều kiện cụ thể. Kỹ thuật bón phân hình chữ V (phần 7.3 của chương
này), rút nước giữa mùa hoặc xịt thuốc cỏ với liều thấp nhằm ức chế sinh
trưởng dinh dưỡng quá mạnh và diệt chồi vô hiệu ngay trước khi cây lúa bắt
ñầu phân hoá ñòng là các biện pháp có thể áp dụng nhằm tối ưu hoá các thành
phần năng suất lúa.
+ Tỉ lệ hạt chắc:
Tỉ lệ hạt chắc ñược quyết ñịnh từ ñầu thời kỳ phân hoá ñòng ñến khi lúa
vào chắc nhưng quan trọng nhất là các thời kỳ phân bào giảm nhiễm, trổ
bông, phơi màu, thụ phấn, thụ tinh và vào chắc.
Tỉ lệ hạt chắc tuỳ thuộc số hoa trên bông, ñặc tính sinh lý của cây lúa và
phần vào thời kỳ giảm nhiễm (18 ngày trước khi trổ) trên cỡ hạt; cho ñến khi
vào chắc rộ (15 – 25 ngày sau khi trổ) trên ñộ mẩy của hạt.
Các biện pháp kỹ thuật cần lưu ý ñể tăng trọng lượng hạt:
- Chọn giống có cỡ hạt lớn, trổ tập trung.
- Bón phân nuôi ñòng ñể tăng cỡ hạt ñến ñúng kích thước di truyền của
giống và bón phân nuôi hạt, giữ nước ñầy ñủ, bảo vệ nước không bị ngã ñổ
hoặc sâu bệnh phá hoại, bố trí thời vụ cho lúa ngậm sữa, vào chắc trong ñiều
kiện thuận lợi ñể tăng sự tích lũy vào hạt làm hạt chắc và no ñầy (mẩy).
2.2.1.2 ðặc ñiểm sinh học của cây lúa siêu cao sản
Các nhà khoa học của IRRI cuối thập niên 1980 cho rằng dạng hình của
các giống lúa cao sản hiện nay khó có thể tăng năng suất hơn nữa. Chúng có
nhiều nhánh vô hiệu và quá nhiều lá tạo hiện tượng che bóng rợp làm giảm khả
năng quang hợp quần thể, dễ ñổ ngả, bông nhỏ, nhất là trong ñiều kiện sạ thẳng.
Nghiên cứu về kiểu hình cây lúa lý tưởng cho năng suất cao, cây lúa lý
tưởng hội tụ ñủ 6 yếu tố:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
- Có ñủ số hạt cần thiết trên ñơn vị diện tích.
- Thân thấp, nhiều bông, bông ngắn ñể chống ñổ ngã và tăng phần trăm
hạt chắc.
- Có 3 lá trên cùng ngắn, dầy và thẳng ñứng ñể gia tăng hiệu quả sử
dụng ánh sáng và do ñó tăng phần trăm hạt chắc.
- Giữ ñược khả năng hấp thụ N ngay cả thời kỳ sau khi trổ.
- Có càng nhiều lá xanh trên cây càng tốt.
- Trổ vào lúc thời tiết tốt, nhiều nắng cho ñến ít nhất 25 ngày sau khi
trổ ñể gia tăng sản phẩm quang hợp.
Trong ñó, các ñặc tính hình thái quan trọng nhất là 3 lá trên cùng ngắn,
- Chống kháng nhiều loại sâu bệnh và
- Chất lượng gạo ñược chấp nhận.
Gia tăng năng suất lúa thêm 25% với các ñặc ñiểm sau (Dingkuhn et al
1991): (1) Giai ñoạn ñầu, lá phát triển nhanh kết hợp giảm khả năng ñẻ nhánh.
(2) Giảm tăng trưởng lá kết hợp duy trì hàm lượng ñạm trong lá cao ở giai ñoạn
làm ñòng ñến trổ, (3) Chuyển dịch phân ñạm về lá non, (4) Tăng khả năng tồn
trữ ở thân, và (5) cải thiện hình dáng bông và kích thước hạt gạo.
Những yếu tố trên ñã thúc ñẩy các khoa học gia IRRI bổ sung vào dạng
hình cây lúa lý tưởng cuối thập niên 1980 theo hướng gia tăng năng suất tiềm
năng. Sự ñề xuất dạng hình mới (NPT) có khả năng ñẻ nhánh thấp (3–4 dảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
khi sạ thẳng, 8–10 dảnh khi cấy); Ít nhánh vô hiệu; 200–250 hạt/bông; chiều
cao cây 90–100 cm; thân to và cứng; lá dầy, xanh ñậm và thẳng; Hệ thống rễ
dầy ñặc; Thời gian sinh trưởng 100–130 ngày; và tăng chỉ số thu hoạch (Peng
et al 1994, Khush 1995). Dạng hình lý tưởng này (ideotype) trở thành chiến
lược lai tạo của IRRI (IRRI 1989) với mục tiêu nâng năng suất lúa 20–25% so
với các giống lúa cao sản hiện nay trong vụ ðông xuân.
2.2.1.4 Nghiên cứu lúa siêu cao sản trên thế giới
Năng suất là một phương trình của trọng lượng chất khô và chỉ số thu
hoạch (tỷ lệ hạt/rơm). Vì vậy, năng suất có thể gia tăng bằng cách tăng tổng
lượng chất khô hoặc chỉ số thu hoạch hay cả hai. Những giống cao sản hiện
nay có trọng lượng sinh khối 18-19 tấn/ha và chỉ số thu hoạch 0,45–0,50. Một
giống có trọng lượng sinh khối 22 tấn sẽ có chỉ số thu hoạch 0,55 sẽ cho năng
suất 12 tấn/ha. Có thể tăng chỉ số thu hoạch bằng cách tăng kích thước gié