Giải pháp sử dụng hiệu quả tiền đền bù đất của các hộ trên địa bàn quận long biên, hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------------------

NGUYỄN VĂN CẢNH

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
TIỀN ðỀN BÙ ðẤT CỦA CÁC HỘ
TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số

: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : TS. PHẠM VĂN HÙNG

HÀ NỘI – 2012


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa
Kinh tế & Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Viện ðào tạo Sau
ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm hướng dẫn chu ñáo, tận tình của


MỤC LỤC
Lời cảm ơn

i

Lời cam ñoan

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục biểu ñồ

x

Danh mục sơ ñồ

x


Mục tiêu cụ thể

3

1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

4

2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

5

2.1


Thu hồi, ñền bù và sử dụng tiền ñền bù ñất

8

2.1.5.1 Khái niệm thu hồi ñất

8

2.1.5.2 Bồi thường, hỗ trợ, ñền bù ñất

9

2.1.5.3 Chủ thể sử dụng tiền ñền bù ñất

12

2.1.5.4 Sử dụng tiền ñền bù của hộ

12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

iii


2.1.5.5 Sử dụng hiệu quả tiền ñền bù ñất
2.1.6

13


Quang
2.2.2

Các nghiên cứu có liên quan

21

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

23

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

23

3.1.1

ðặc ñiểm tự nhiên

23

3.1.2

Sử dụng ñất ñai quận Long Biên

25


38

3.2.1

Hướng tiếp cận

38

3.2.2

Khung phân tích

39

3.2.3

Phương pháp thu thập số liệu, thông tin

40

3.2.4

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

43

3.2.5

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

48

4.1.2.1 Thu hồi ñất, tiền ñền bù ñất tại phường Thạch Bàn

48

4.1.2.2 Thu hồi ñất, tiền ñền bù ñất tại phường Phúc Lợi

49

4.1.2.3 Thu hồi ñất, tiền ñền bù ñất tại phường Cự Khối

50

4.1.3

51

Thực trạng thu hồi ñất và tiền ñền bù ñất của các hộ ñiều tra

4.1.3.1 Một số thông tin chung về hộ

51

4.1.3.2 Quá trình thu hồi ñất của hộ

54

4.1.3.3 Tiền ñền bù ñất



74

4.3.1

Nâng cao thu nhập

74

4.3.2

Ảnh hưởng ñến văn hóa, xã hội

81

4.3.3

Ảnh hưởng ñến giáo dục và ñào tạo nghề

83

4.3.4

Ảnh hưởng ñến chăm sóc sức khỏe

83

4.3.5

Ảnh hưởng ñến quan hệ gia ñình và quan hệ xã hội


91

4.4.5

Tác ñộng của các tổ chức chính trị xã hội

93

4.5

Nhận xét chung về việc sử dụng tiền ñền bù của hộ

96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

v


4.6

Một số giải pháp nhằm nâng cao sử dụng hiệu quả tiền ñền bù
ñất của các hộ trên ñịa bàn quận Long Biên

97

4.6.1

Quan ñiểm sử dụng hợp lý tiền ñền bù


4.6.3.5 Kiểm tra, xóa bỏ các tệ nạn xã hội

108

4.6.3.6 Phổ biến tập huấn khoa học kỹ thuật

109

4.6.3.7 Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

111

4.6.3.8 ðẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng

112

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

114

5.1

Kết luận

114

5.2

Chứng nhận quyền sử dụng

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HðND

Hội ñồng nhân dân

KCN

Khu công nghiệp

NN &PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SX-KD

Sản xuất, kinh doanh

TBCN

Tư bản chủ nghĩa


Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

UBND

Uỷ ban nhân dân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 của quận Long Biên

26

3.2

Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai ñoạn 2007 – 2011

28


quận Long Biên giai ñoạn 2007 – 2011

51

4.5

Thực trạng ñất ñai của nhóm hộ mất ñất tính ñến hết năm 2007

53

4.6

Thực trạng thu hồi ñất của nhóm hộ ñiều tra

56

4.7

Thu nhập chính của hộ trước khi thu hồi ñất phân theo nhóm hộ
ñiều tra

57

4.8

Phân khoảng số tiền ñền bù ñất của các hộ.

61

4.9


viii


ñoạn 2009 – 2011)
4.14

68

Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù ñất vào hoạt ñộng sản xuất – kinh
doanh của các phường nghiên cứu

4.15

72

Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù ñất vào hoạt ñộng sản xuất – kinh
doanh của nhóm hộ ñiều tra

73

4.16

Tỷ lệ người trả lời về tình hình tệ nạn xã hội

82

4.17

Bảng so sánh tỷ lệ người dân lựa chọn nơi khám, chữa bệnh

90

Tương quan giữa nghề nghiệp chính của chủ hộ và hoạt ñộng sử
dụng tiền ñền bù ñất

4.23

92

Tỷ lệ người trả lời về thông tin chuyển giao thu hồi ñất và sự hỗ
trợ của chính quyền ñịa phương

4.24

85

94

Tỷ lệ người trả lời về sự hỗ trợ các công việc cảu hệ thống chính
trị ñịa phương

95

DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT

Tên biểu ñồ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..



2.1

Mô phỏng cấu trúc hành ñộng xã hội

5

2.2

So sánh lợi ích và chi phí

6

3.1

Khung phân tích số liệu

39

DANH MỤC HÌNH
STT
3.1

Tên hình
Bản ñồ quận Long Biên – Hà Nội

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

Trang
24

các ñoàn thể chính trị xã hội các cấp trong xây dựng kế hoạch 'hậu' nhận tiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

1


ñền bù sao cho phù hợp với ñặc thù của từng ñịa phương cũng như các hộ dân
nơi ñó, trong ñó ñặc biệt chú trọng ñến ñịnh hướng, tuyên truyền nâng cao
nhận thức cũng như giúp ñỡ người dân sử dụng tiền ñền bù ñúng mục ñích.
Quận Long Biên ñược thành lập theo Nghị ñịnh 132/2003/Nð-CP ngày
6/11/2003 của Chính phủ “Về việc thành lập Quận Long Biên và quận Hoàng
Mai” trên cơ sở tách từ 10 xã và 03 thị trấn của huyện Gia Lâm ñể thành lập
14 phường và chính thức hoạt ñộng từ ngày 01/1/2004. Từ khi thành lập ñến
nay, quận Long Biên ñã có thay ñổi cơ bản về ñô thị, ñồng nghĩa với ñó là
diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang phát triển cơ sở hạ tầng, xây
dựng các khu ñô thị và các công trình phúc lợi xã hội. Cùng với việc ñô thị
hóa là sự thu hồi ñất nông nghiệp và việc nhà nước tiến hành ñền bù tiền, hỗ
trợ và tái ñịnh cư cho người dân ñể chuyển ñổi phương thức sản xuất kinh
doanh khác ổn ñịnh cuộc sống. Cũng giống như nhiều vùng ñô thị hóa, nông
dân quận Long Biên cũng nhận ñược những khoản tiền lớn từ ñền bù ñất,
những sử dụng không hiệu quả.
ðề tài nghiên cứu các hộ khi nhận ñược tiền ñền bù, hỗ trợ thu hồi ñất
thì họ sử dụng những dòng tiền ñó như thế nào, hiệu quả ra sao? ðây cũng là
mối quan tâm chung của toàn xã hội và của các cơ quan chức năng có thẩm
quyền liên quan.
Quan tâm, chú ý ñến sự thay ñổi cuộc sống của hộ và sự thích ứng của
các hộ trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa, với mục tiêu ổn ñịnh cuộc
sống, nâng cao mức sống của các hộ dân khi bị thu hồi ñất và ổn ñịnh xã hội,
Tác giả ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp sử dụng hiệu quả tiền
ñền bù ñất của các hộ trên ñịa bàn quận Long Biên, Hà Nội”.

ðề xuất giải pháp nâng cao sử dụng hiệu quả tiền ñền bù ñất của hộ.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Những hộ bị thu hồi ñất trên ñịa bàn quận Long Biên.
- Chính quyền và các ban ngành ñoàn thể của ñịa phương tác ñộng ñến
việc sử dụng tiền ñề bù, hỗ trợ của hộ khi bị thu hồi ñất.
- Các chính sách hướng dẫn hộ nông dân sử dụng tiền ñền bù ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

3


- Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và ñời sống của hộ bị thu hồi ñất.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu:
ðề tài nghiên cứu chủ yếu ở ba phường gồm phường Thạch Bàn,
phường Cự Khối, phường Phúc Lợi thuộc quận Long Biên.
Tuy nhiên, ñể có cái nhìn tổng quát hơn, ñề tài có quan sát một số
phường khác trên ñịa bàn Quận.
- Thời gian nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu việc sử dụng tiền ñền ñất bị thu hồi của các hộ
trên ñịa bàn quận Long Biên, Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2008 - 2011 và ñặt
trọng tâm chủ yếu năm 2010 và năm 2011.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

năng kinh tế, trình ñộ…) ñể ñầu tư vào lĩnh vực ñó.
Theo Georg Simmel (CN.Trần thị Lệ -2011) cái chủ thể hành ñộng (ở
ñây là người sử dụng tiền ñền bù) ñược xem là những nhân vật hoạt ñộng có
mục ñích và chịu sự tác ñộng của hoàn cảnh xã hội. Hành ñộng của các chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

5


thể ñược thể hiện ñể ñạt ñược các mục ñích phù hợp với hệ thống các cơ sở
của chủ thể hành ñộng.
Thuyết lựa chọn duy lí dựa vào tiên ñề cho rằng con người hoạch ñịnh
hành ñộng một cách có chủ ñích, có suy nghĩ ñể lựa chọn và sử dụng các
nguồn lực một cách duy lí nhằm ñạt ñược kết quả tối ña với chi phí tối thiểu.
Chi phí

Lợi ích
Lợi ích

Chi phí

=> hành ñộng

=> không hành ñộng

Sơ ñồ 2.2. So sánh lợi ích và chi phí
(mô hình tác giả tự xây dựng)

Tức là trước khi quyết ñịnh một hành ñộng nào ñó con người luôn luôn
ñặt lên bàn cân ñể cân ño, ñong ñếm giữa chi phí và lợi nhuận mang lại, nếu

Xem xét hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của người dân ñối với
gia ñình họ ñể ñánh giá ñược lý do chính ñể các hộ lựa chọn hoạt ñộng ñó bởi
ñối với họ ñó là hoạt ñộng mang lại phần thưởng cao nhất.
2.1.3 Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống cho rằng xã hội là một hệ thống với các thành phần,
yếu tố có những chức năng nhất ñịnh tạo thành cấu trúc ổn ñịnh. Một xã hội
tồn tại ñược là do các bộ phận cấu thành của nó hoạt ñộng nhịp nhàng với
nhau, bảo ñảm sự cân bằng chung của cả cấu trúc. Bất kỳ một sự thay ñổi nào
giữa các thành phần cũng ảnh hưởng ñến trạng thái cân bằng của toàn bộ hệ
thống
Cộng ñồng dân cư ở một khu vực nhất ñịnh cũng ñược xem xét như là
một hệ thống xã hội. Với các yếu tố cấu thành như việc làm, thu nhập, giáo
dục, y tế, văn hóa, nhà ở, ñiều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội, môi trường,
các ñiều kiện sinh hoạt khác, các mối quan hệ xã hội... Theo lý thuyết hệ
thống, khi cộng ñồng này bị giải tỏa, di dời, ñể phục vụ cho các dự án ñầu tư
sẽ dẫn ñến sự thay ñổi của các yếu tố nói trên. Nếu không có những chính

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

7


sách ñền bù thỏa ñáng, hợp lý, thì chất lượng cuộc sống của họ, của cộng
ñồng dân cư này sẽ bị xáo trộn.
2.1.4 Lý thuyết về ñền bù
ðền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao. Trong các quan
hệ trao ñổi lợi ích, có một nguyên tắc cần ñược tuân thủ: nguyên tắc sòng
phẳng và công bằng. Áp dụng nguyên tắc này, ñể loại trừ một lợi ích chính
ñáng trong khuôn khổ giải quyết xung ñột lợi ích bằng Pháp luật, thì nhóm có
lợi ích ñược bảo vệ phải “mua lại” lợi ích bị loại trừ với giá cả hợp lý.

Tiền ñền bù, hỗ trợ ñược hiểu là số tiền nhà nước ñền bù, hỗ trợ cho
các gia ñình khi tiến hành thu hồi ñất nông nghiệp vào các mục ñích sử dụng
khác. Khoản tiền ñền bù, hỗ trợ phải ñược tính toán căn cứ vào những thiệt
hại cụ thể về công khai phá trồng trọt và chi phí ñể phục hồi lại sản xuất.
Nhà nước thu hồi quyền sử dụng ñất của người dân thì Nhà nước chỉ
ñền bù cho người nắm giữ quyền sử dụng giá trị kinh tế của quyền sử dụng
ñất và những giá trị vật chất khác hiện diện trên ñất bị thu hồi. Tức là Nhà
nước phải tính toán “ñền” tiền cho người dân một khoản tương ứng và phù
hợp với giá trị hiện tại mảnh ñất ñó, và “bù” bằng tiền cho những giá trị tương
lai mà mảnh ñất này có thể tạo ra trên cơ sở tính toán ở hiện tại. Ngoài ra khi
thu hồi ñất thì người nông dân không có việc làm do mất tư liệu sản xuất, Nhà
nước tiếp tục tính toán “bù” thêm một khoản cho người nông dân chuyển ñổi
nghề mới, tạo việc làm và ổn ñịnh cuộc sống, khoản bù thêm này gọi là hỗ trợ
khi thu hồi ñất.
+ Khái niệm về chính sách bồi thường
Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi quyền sử dụng ñất là
những quy ñịnh cụ thể của Nhà nước ñể bồi thường, hỗ trợ cho người có
quyền sử dụng ñất bị thu hồi ở từng thời ñiểm, nhằm bảo ñảm cho người bị
thu hồi ñất có ñiều kiện tiếp tục duy trì cuộc sống ổn ñịnh. Những quy ñịnh cụ
thể của nhà nước ñể bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp.
Bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng, tức là khi nhà nước thu
hồi ñất của người dân, thì nhà nước phải ñền bù cho người dân lượng diện
tích ñất tương ứng với cùng mục ñích sử dụng ñất (ví dụ khi thu hồi của hộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

9


dân là 1000 m2 ñất sản xuất nông nghiệp, thì nhà nước phải bồi thường cho
người dân 1000 m2 ñất sản xuất nông nghiệp ở vị trí khác). Tuy nhiên, việc


ðối với hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất: ðiều 20 Nghị ñịnh
69/2009/Nð-CP, hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà
nước thu hồi ñất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống theo quy ñịnh
sau ñây:
a) Trong trường hợp thu hồi từ 30% ñến 70% diện tích ñất nông nghiệp
ñang sử dụng, nếu không phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời
sống trong thời gian 6 tháng; nếu phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh
ñời sống trong thời gian 12 tháng. Trong trường hợp phải di chuyển ñến các
ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã
hội ñặc biệt khó khăn, thời gian hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống tối ña là 24 tháng.
b) Trong trường hợp thu hồi trên 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang
sử dụng, nếu không phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống
trong thời gian 12 tháng; nếu phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh
ñời sống trong thời gian 24 tháng; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn
có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc
biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống tối ña là 36 tháng;
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy ñịnh tại các ñiểm a và b nêu trên
ñược tính bằng tiền tương ñương 30 kg gạo trong 1 tháng theo thời giá trung
bình tại thời ñiểm hỗ trợ của ñịa phương.
Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình
thức sau:
Hỗ trợ bằng tiền với mức từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp trên toàn
bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi (Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày
13/8/2009).
Hỗ trợ thu hồi ñất của Thành phố Hà Nội, ñược quy ñịnh tại khoản 3
ðiều 13 quyết ñịnh 108/2009/Qð-UBND ngày 29/9/2009: ñất nông nghiệp
trong các quận nội thành hỗ trợ 30% giá ñất ở trung bình của khu vực; diện
tích ñược hỗ trợ theo diện tích ñất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

giải quyết việc làm.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

12


Hiện nay có một số hộ dân dùng khoản tiền ñền bù thu hồi ñất ñể tạo ra
thêm một dòng tiền trong quá trình sử dụng ñó là việc cho tư nhân vay hoặc
tham gia hụi, tín dụng không chính thức (một số người hùn vốn với nhau theo
hình thức cho vay lấy lãi cao), số tiền này rất dễ xảy ra rủi ro do vỡ hụi, vỡ tín
dụng hoặc người vay không có khả năng trả nợ….
2.1.5.5. Sử dụng hiệu quả tiền ñền bù ñất
- Thu nhập của hộ gia ñình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ
và các thành viên của hộ nhận ñược trong một thời gian nhất ñịnh, bao gồm:
Thu từ tiền công, tiền lương; Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (ñã
trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông,
lâm nghiệp, thuỷ sản (ñã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); Thu khác
ñược tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần
tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận ñược).
So sánh lợi ích ñem lại từ kết quả ñầu tư tiền ñền bù ñất vào sản xuất
kinh doanh của hộ so với lợi ích ñem lại khi ñầu tư số tiền ñó vào xây dựng
nhà ñể ở hoặc sử dụng vào các mục ñích khác. ðây là chỉ tiêu mang tính ñịnh
tính, áp dụng lý thuyết về chi phí cơ hội, hộ gia ñình ñầu tư xây dựng nhà ở,
thì họ xẽ mất ñi cơ hội ñầu tư số tiền ñó vào sản xuất kinh doanh hoặc sử
dụng vào các mục ñích khác.
Như vậy, sử dụng hiệu quả tiền ñền bù ñất của hộ phải dựa trên chính
bản thân của từng hộ và tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế, tình trạng việc làm
hiện tại cũng như kỹ thuật, tay nghề của các thành viên trong hộ ñể quyết ñịnh
lựa chọn kết hợp các phương án sử dụng tiền ñền bù ñất một cách hợp lý, tạo

Quyết ñịnh số 117/2009/Qð-UBND ngày 01/12/2009 của UBND thành
phố Hà Nội về việc ban hành quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất, ñăng ký biến ñộng
quyền sử dụng ñất, sở hữu tài sản gắn liền với ñất cho hộ gia ñình, cá nhân,
cộng ñồng dân cư, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài
ñược sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở tại Việt Nam trên ñịa bàn
Thành phố Hà Nội.
Quyết ñịnh số 18/2008/Qð-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status