BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------***--------------
NGUYỄN ðẠO HUY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI ðẤT
NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ðỜI SỐNG, VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------***--------------
NGUYỄN ðẠO HUY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI ðẤT
NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ðỜI SỐNG, VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và
gia ñình.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
Quang Học và TS. ðặng Phúc người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp
những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý ðất ñai, Ban
Quản lý ðào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người
thân ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
ñúng thời gian quy ñịnh.
Tác giả luận văn
Nguyễn ðạo Huy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
ii
Lời cảm ơn
1
2
Mục tiêu nghiên cứu
3
3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1
Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp
ñến việc làm và ñời sống của người dân
1.1.1
4
4
Một số khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ, lao ñộng,
việc làm và ñời sống
4
xuất nông nghiệp bị thu hồi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
22
iv
1.2
Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm ổn ñịnh ñời sống cho người
dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi
24
1.2.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho
người dân khi bị thu hồi ñất
1.2.2
1.2.3
24
Kinh nghiệm về giải quyết việc làm khi thu hồi ñất nông nghiệp
ở một số ñịa phương của Việt Nam
30
ðánh giá chung
2.3
Phương pháp nghiên cứu
38
2.3.1
Phương pháp chọn hộ nghiên cứu
38
2.3.2
Phương pháp thu thập số liệu
38
2.3.3
Phương pháp phân tích
40
2.3.4
Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá
40
Thực trạng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang
ñất phi nông nghiệp trên ñịa bàn quận Long Biên
3.2.1
46
Khái quát chung về quỹ ñất ñai và tình hình sử dụng ñất nông
nghiệp trên ñịa bàn quận Long Biên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
46
v
3.2.3
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Long Biên 3 năm
2010-2012
3.3
50
Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông
nghiệp sang ñất phi nông nghiệp tới việc làm và ñiều kiện sống
của người có ñất nông nghiệp bị thu hồi trên ñịa bàn ñiều tra
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
102
1
Kết luận
102
2
Kiến nghị
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
105
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
: Ngân hàng phát triển châu Á
: Nghị ñịnh - Chính phủ
THð
: Thu hồi ñất
UBND
: Uỷ ban nhân dân
WB
: Ngân hàng Thế giới
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai ñoạn 2008 -2012
56
3.7
Thay ñổi ñất sản xuất nông nghiệp trong nhóm hộ ñiều tra
58
3.8
Tình hình nhân khẩu, lao ñộng của các hộ trước và sau khi thu
hồi ñất
61
3.9
Cơ cấu lao ñộng theo ngành của các hộ ñiều tra
63
3.10
Tình trạng việc làm trước và sau khi thu hồi ñất của người lao ñộng
65
3.11
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
85
viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
Nhà ở khu ñô thị mới Việt Hưng
52
3.2
Trung tâm thương mại Vimcom Center Long Biên
52
3.3
Hình ảnh thu hồi ñất tại phường Phúc Lợi
81
3.9
Rác thải bên cạnh KCN
82
3.10
Hình ảnh người dân lao ñộng không có việc làm
85
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
Tên biểu ñồ
Trang
3.1
Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên năm 2012
nhiều quốc gia cho thấy CNH-HðH và ðTH là nhân tố quyết ñịnh làm thay
ñổi phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền
thống sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại. Trong quá trình CNH - HðH,
tiến trình phát triển xã hội có sự thay ñổi cơ bản, ñó là phát triển ñô thị kèm
theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, là thay ñổi căn bản xã hội nông thôn theo
hướng công nghiệp. ðể ñẩy mạnh CNH-HðH, ðTH cần phải thực hiện việc
thu hồi ñất cho xây dựng các khu công nghiệp (KCN), khu ñô thị, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, ñó là
xu hướng tất yếu của quá trình phát triển.
Ở nước ta, việc thu hồi ñất phục vụ sự nghiệp CNH-HðH và ðTH ñược
chú trọng từ sau ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VII của ðảng, ñặc biệt ñược
ñẩy mạnh từ ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII và ñến ðại hội XI vẫn ñược
nhấn mạnh: huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho CNH-HðH ñất nước.
Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều
KCN, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại. Nhờ ñó, bộ mặt kinh
tế - xã hội của ñất nước ñã nhanh chóng theo hướng CNH-HðH và văn minh.
Việc thu hồi ñất nông nghiệp cho xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng dẫn ñến ñất dành cho sản xuất
nông nghiệp của người dân bị thu hẹp, phải thay ñổi ñiều kiện sống. Thực tế
cho thấy diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi tập trung chủ yếu nằm ở những
khu vực ñông dân, có tốc ñộ phát triển nhanh như các tỉnh ở ðồng bằng sông
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
Hồng, vùng ðông Nam Bộ,...
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thu hồi ñất nông nghiệp ñã phát
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá tác ñộng của việc chuyển ñổi ñất sản xuất nông nghiệp sang
ñất xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, các công trình xã hội
ñến việc làm và ñời sống của người dân trên ñịa bàn quận Long Biên, Thành
phố Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
1. ðánh giá thực trạng việc làm, thu nhập và ñời sống của cộng ñồng
dân cư trên ñịa bàn Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội sau khi bị thu hồi ñất
nông nghiệp;
2. ðề xuất các giải pháp giải quyết việc làm, tăng thu nhập, ổn ñịnh ñời
sống trước mắt và lâu dài của người dân có ñất sản xuất nông nghiệp bị thu
hồi trên ñịa bàn quận Long Biên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ sung
cơ sở thực tiễn ñể ñánh giá chung về tình hình việc làm và ñời sống của người
dân trước và sau khi bị thu hồi ñất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài góp phần giải quyết vấn ñề thực tiễn bức xúc ñang
ñặt ra hiện nay ở quận Long Biên - thành phố Hà Nội ñồng thời là tài liệu
tham khảo cho các ñịa phương có ñiều kiện tương ñồng về phát triển ñô thị.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
- Tất cả các hoạt ñộng tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thần, không bị
pháp luật cấm, ñược trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật.
- Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu
nhập cho gia ñình, cho cộng ñồng, kể cả những công việc không ñược trả
công bằng tiền hoặc hiện vật.
Khái niệm việc làm theo Bộ Luật Lao ñộng bao gồm một phạm vi rất
rộng: từ những công việc ñược thực hiện trong các nhà máy, công sở, ñến các
hoạt ñộng hợp pháp tại khu vực phi chính quy (vốn trước ñây không ñược coi
là việc làm), các công việc nội trợ, chăm sóc con cái trong gia ñình, ñều ñược
coi là việc làm.
Khái niệm về ñời sống: ðời sống của con người ñược thể hiện thông
qua thu nhập, ñiều kiện sống của mỗi con người, ñó là chất lượng sống.
Chất lượng ñời sống là sự phản ánh, sự ñáp ứng những nhu cầu xã hội,
trước hết là những nhu cầu vật chất cơ bản tối thiểu của con người. Sau ñó, là
ñiều kiện nảy sinh các nhu cầu tinh thần. Mức ñáp ứng ñó càng cao thì chất
lượng ñời sống càng cao (17).
Chất lượng cuộc sống còn thể hiện ở sự cảm giác ñược hài lòng
(hạnh phúc) hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những
nhân tố ñó ñược coi là quan trọng nhất ñối với bản thân một con người.
Thêm vào ñó, chất lượng là sự cảm giác ñược hài lòng với những gì mà con
người có ñược(17).
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến lao ñộng, ñời sống, việc làm
1.1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng ñến lao ñộng
Lao ñộng, trong kinh tế học, ñược hiểu là một yếu tố sản xuất do
con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng
hóa này là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao
ñộng. Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao ñộng ñược trao ñổi trên thị
trường, gọi là thị trường lao ñộng. Giá cả của lao ñộng là tiền công thực tế mà
ñộng nông nghiệp là thấp hơn trình ñộ lao ñộng thuộc các khu vực kinh tế
khác, trong quá trình phát triển của xã hội, nền kinh tế nói chung và nền nông
nghiệp nói riêng, trình ñộ lao ñộng nông nghiệp ngày càng ñược nâng cao do
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
nhu cầu của con người về sản phẩm nông nghiệp, do tiến bộ trong khoa học,
công nghệ có tác ñộng mạnh mẽ ñến sản xuất nông nghiệp và do sự phát triển
của các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát
triển của sản xuất nông nghiệp, nó ñòi hỏi trrình ñộ lao ñộng nông nghiệp
nông thôn phải nâng cao hơn ñể thích ứng. ðặc biệt trong nền kinh tế thị
trường hiện nay sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với quy
mô lớn. Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra phải ñược trao ñổi, mua bán trên
thị trường thì trình ñộ của lao ñộng trong nông nghiệp phải ñạt ở một mức ñộ
nhất ñịnh mới có thể tổ chức sản xuất một cách có hiệu quả, nếu không sẽ bị
loại khỏi khu vực sản xuất và trở thành lao ñộng dư thừa trong khu vực nông
nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên lao ñộng dư thừa còn do nhiều yếu tố khác tác
ñộng như: tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp...
1.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm
a. Yếu tố khách quan:
- Tình hình kinh tế - xã hội: Tình hình kinh tế - xã hội phát triển, kinh
tế thịch vượng, kéo theo sự phát triển của các doanh nghiệp và ñã tạo nhiều cơ
hội việc làm cho người lao ñộng. Sự suy thoái kinh tế, nhiều doanh nghiệp
phải giảm, tạm dừng sản xuất kinh doanh hoặc phá sản, kéo theo hàng vạn lao
ñộng thất nghiệp, không có cơ hội tìm kiếm việc làm.
- Chính sách lao ñộng và việc làm trong xã hội: ðây là một trong những
chính sách cơ bản của mỗi quốc gia nhằm góp phần ñảm bảo an toàn, ổn
ñịnh và phát triển xã hội. chính sách việc làm còn bao gồm các giải pháp
thị trường, trong ñó diễn ra quá trình trao ñổi giữa một bên là người lao ñộng tự
do và một bên là người có nhu cầu sử dụng lao ñộng. Sự trao ñổi này ñược thoả
thuận trên cơ sở mối quan hệ lao ñộng như tiền lương, tiền công, ñiều kiện làm
việc...thông qua một hợp ñồng làm việc bằng văn bản hay bằng miệng (15).
ðiều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng: ðất ñai cùng tài nguyên sinh vật
trên ñất vừa là ñối tượng vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt của con người tác ñộng
vào nó tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội. Diện
tích ñất canh tác, mặt nước càng lớn tài nguyên nông lâm sản càng phong phú thì
khả năng tạo việc làm càng nhiều.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống ñường giao thông, thuỷ lợi,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
ñiện, thông tin liên lạc cũng là yếu tố gián tiếp góp phần tạo việc làm và nâng
cao hiệu quả việc làm. Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng ñồng
dân cư sẽ tạo khả năng thu hút nhiều lao ñộng trực tiếp và gián tiếp tạo môi
trường phát triển việc làm trong từng cộng ñồng (15).
- Dân số - nguồn lao ñộng: Dân số và việc làm vừa có quan hệ tương hỗ,
vừa hạn chế lẫn nhau. Quy mô dân số lớn, dân số tăng nhanh tất yếu sẽ làm
tăng nguồn lao ñộng và ñồng nghĩa với tăng sức ép về giải quyết việc làm với
mỗi thành viên và cộng ñồng gây ra tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Mặt
khác, lao ñộng là nguồn lực rất cơ bản ñể phát triển kinh tế. Khi kinh tế phát
triển thì khả năng tạo việc làm trong xã hội càng nhiều. Giải quyết mối quan
hệ dân số và việc làm là vấn ñề nan giải của mỗi quốc gia. Chính phủ phải
luôn ñối phó với xu hướng gia tăng số lượng lao ñộng với quy mô lớn hơn tốc
ñộ gia tăng số chỗ việc làm không kém phần quan trọng là phải nâng cao chất
lượng nguồn lao ñộng - một yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến khả năng giải quyết
việc làm trong xã hội (9).
nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại, do ñó cũng làm thay ñổi nội
dung kinh tế - xã hội nông thôn. Trong nền kinh tế hiện ñại, CNH - HðH
có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình thống nhất thúc
ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong quá trình CNH - HðH, tiến trình phát triển xã hội ñã có sự thay ñổi
cơ bản ñó là: phát triển ñô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm thay
ñổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp. Hiện tượng ñô thị hoá
ñược coi là một trong những nét ñặc trưng nhất của sự biến ñổi xã hội trong thời
ñại ngày nay. Cùng với quá trình CNH - ðTH ñược coi như một khía cạnh quan
trọng của sự vận ñộng ñi lên của xã hội. ðô thị hoá là một quá trình lịch sử trong
ñó nổi lên một vấn ñề kinh tế - xã hội là nâng cao vai trò của ñô thị trong sự phát
triển mọi mặt của xã hội. Quá trình này bao gồm sự thay ñổi trong phân bố lực
lượng sản xuất, trước hết là trong sự phân bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp xã hội, kết cấu dân số, trong lối sống, văn hoá.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi ñối với sản xuất và ñời sống
con người, sự phát triển nhanh chóng của các ñô thị cũng là nguyên nhân
chính gây ảnh hưởng ñến cân bằng sinh thái do tài nguyên ñất bị khai thác
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
triệt ñể cho xây dựng ñô thị, khối lượng khai thác và sử dụng nước sạch tăng,
ô nhiễm các chất thải công nghiệp và sinh hoạt, giảm diện tích cây xanh và
mặt nước, bùng nổ giao thông cơ giới. Ngoài ra, sự gia tăng dòng người di
dân từ nông thôn ra ñô thị cũng gây nên những áp lực ñáng kể về nhà ở về vệ
sinh môi trường,…
ðối với nước ta, từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống muốn trở
thành nước có nền công nghiệp hiện ñại, thì phải ñẩy mạnh CNH - HðH ñất
nước, ñó là con ñường ñể sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,
Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh
tế - kỹ thuật ở nước ta ñược tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện ñường lối ñổi
mới, chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này ñược thúc ñẩy nhanh
hơn từ những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh
CNH - HðH. ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ: ðẩy mạnh
CNH - HðH, xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ,… tạo nền tảng ñể ñến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại (22).
Cùng với CNH - HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng
bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng ñược ñặt ra một cách cấp thiết.
Tiến trình CNH - HðH ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị
hoá cả về chiều rộng và chiều sâu. Chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam thời
kỳ 1996 - 2020 xác ñịnh mục tiêu phát triển ñô thị cả nước ñến năm 2020 là:
xây dựng tương ñối hoàn chỉnh ñô thị cả nước, có kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ
thuật hiện ñại, có môi trường ñô thị trong sạch, ñược phân bổ phát triển hợp
lý trên ñịa bàn cả nước,… phấn ñấu ñến năm 2020, dân số ñô thị chiếm
khoảng 45% dân số cả nước.
Việc thu hồi ñất nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần ñây là sự
chuyển ñổi mục ñích sử dụng của các loại ñất. Nhờ ñó ñã xây dựng ñược
nhiều KCN, các cụm công nghiệp, mở rộng và xây dựng mới các khu ñô thị,
hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giao thông, cấp ñiện, cấp thoát nước,
thông tin liên lạc, trường học, bệnh viên,… hoàn thiện và phát triển các cơ sở
dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
dịch vụ, du lịch; mở rộng và xây dựng mới các khu vui chơi giải trí, công
trong ñó diện tích ñất nông nghiệp giảm mạnh, diện tích ñất ñô thị và ñất giao
thông tăng cao. ðây là cơ hội thuận lợi ñể các doanh nghiệp ñầu tư vào sản
xuất, thương mại, người nông dân có cơ hội chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ
nông nghiệp sang dịch vụ - công nghiệp, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh
tế trong vùng, ñáp ứng các nhu cầu về ñời sống, văn hóa xã hội của người dân
trong vùng, nâng cao mức sống, trình ñộ dân trí của người dân.
b. Ảnh hưởng tiêu cực:
Quá trình ñô thị hóa nhanh ñã làm cho nhu cầu về sử dụng ñất chuyên
dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và ñất ñô thị tăng lên rất nhanh. ðiều
này dẫn ñến tình trạng sụt giảm mạnh hoặc mất hết những diện tích ñất sản
xuất nông nghiệp. ðồng thời sự suy giảm diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñã
ảnh hưởng không nhỏ tới việc cải thiện mức sống của một bộ phận người dân
không có khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp, họ trở nên thiếu phương tiện lao
ñộng và kế sinh nhai truyền thống; ñất ñai bị khai thác nhiều mà không ñược
quan tâm ñến việc tái tạo, phục hồi, bảo vệ chất lượng ñất nông nghiệp.
1.1.4.2. Ảnh hưởng ñến nguồn vốn của hộ
a. Ảnh hưởng tích cực:
Nguồn vốn thể hiện rõ khả năng ñầu tư của hộ gia ñình cho sản xuất và
sinh hoạt. Ngoài yếu tố tự nhiên sẵn có như ñất ñai, vốn sẽ góp phần cho việc
sử dụng và khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực lao ñộng và ñất ñai.
Việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp, người dân nhận ñược tiền bồi
thường, hỗ trợ; ñây là cơ hội ñể những người bị thu hồi ñất tăng nguồn vốn
của gia ñình. Vốn tiền mặt ñối với hộ nông dân là rất quan trọng, ñây là
nguồn vốn ñể nông hộ trang trải, ñầu tư cho sản xuất và phát triển kinh tế,
xây dựng và sửa chữa nhà ở, mua sắm các phương tiện ñi lại phục vụ cho
sản xuất và ñời sống. Thực tế cho thấy, sau khi bị thu hồi ñất, vốn tiền mặt
tích lũy của hộ nông dân trên ñịa bàn quận tăng, thu nhập và mức sống của
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp