Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình hà nội - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
----------

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS Lê Huy Đức

Sinh viên thực hiện

: Hoàng Thị Linh

Lớp

: Kế hoạch 54B

Mã sinh viên

: 11122247

Hà Nội, 12 - 2015




dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức và hành trang quý báu.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Lê Huy Đức đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực hiện đề tài này.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần đầu
tư công trình Hà Nội cùng các cô, chú, anh, chị phòng Kế hoạch của công ty đã tạo
nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình em thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hoàng Thị Linh

SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................9
CHƯƠNG I..........................................................................................................................11
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP...............................................................................................................................11
1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh.............................................................11
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh...........................................................12
1.1.1.1. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh.....................................................12
1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế............................................................................12

1.3.1.1. Môi trường chính trị - pháp luật.........................................................................29
1.3.1.2. Môi trường kinh tế..............................................................................................29
1.3.1.3. Môi trường văn hóa xã hội.................................................................................30
1.3.1.4. Môi trường thông tin..........................................................................................30
1.3.1.5. Môi trường quốc tế.............................................................................................31
1.3.2. Nhân tố vi mô.........................................................................................................31
1.3.2.1. Lực lượng lao động............................................................................................31
1.3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị..........................................................................32
1.3.2.3. Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm............................33
1.3.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật.....................................34
1.3.2.5. Khả năng tài chính..............................................................................................35
1.3.2.6. Lao động - tiền lương.........................................................................................35
1.4. Phương pháp phân tích xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh...............................36
1.4.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu..................................................................36
1.4.2. Phương pháp lợi ích - chi phí................................................................................36
1.4.3. Phương pháp chi tiết...............................................................................................37
1.4.4. Phương pháp so sánh..............................................................................................37
CHƯƠNG II.........................................................................................................................38
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN......................................................................38
ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI......................................................................................38
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội.........................................38
2.1.1. Tên công ty, địa điểm, phạm vi hoạt động.............................................................38
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội38
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty..........................................................................40
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty....................................................................................40
2.2. Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình
Hà Nội..............................................................................................................................43
2.2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.........................................43
2.2.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua (2012 - 2014)

3.3.1. Tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ có trọng điểm..............................74
3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.....................................................................75
3.3.3. Xây dựng và thực hiện chương trình tiết kiệm chi phí...........................................76
3.3.4. Huy động thêm vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.........................................76
3.3.5. Hoàn thiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh.....................................................77
3.3.6. Các giải pháp khác.................................................................................................78
3.3.6.1 Mở rộng thị trường, tăng cường tìm kiếm các công trình...................................78
3.3.6.2. Áp dụng hình thức thuê tài chính.......................................................................78
3.3.6.3 Nâng cao hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định............................................79
3.3.6.4. Giảm lượng hàng tồn kho và giá trị sản xuất sản phẩm dở dang.......................80
KẾT LUẬN..........................................................................................................................81
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................82

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
AEC
BH

Cộng đồng kinh tế ASEAN
Bán hàng

SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
CCDV
DTT
DV
EBIT

Tổng sản phẩm quốc nội
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động tài chính
Hàng tồn kho bình quân
Lao động - tiền lương
Ngắn hạn
Nhà xuất bản
Phó tổng giám đốc
Quản lý doanh nghiệp
Tỷ lệ lãi vay ngân hàng
Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản
Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định bình quân
Tài sản ngắn hạn bình quân
Tổng tài sản bình quân
Tài sản lưu động
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
Thương mại
Vốn bằng tiền
Xí nghiệp
Xí nghiệp xây dựng
Xuất-nhập khẩu
Tổ chức Thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội.................................41
Bảng 1.1: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2012-2014.........................................................44


Lý do lựa chọn đề tài

Trong nền kinh tế tập trung bao cấp của trước đây, mọi doanh nghiệp đều
tiến hành sản xuất kinh doanh theo các kế hoạch của Nhà nước giao xuống, nhiệm
vụ của doanh nghiệp là hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho và khi
hoàn thành các chỉ tiêu đó nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, việc doanh nghiệp đứng
vững trên thị trường là một điều rất khó khăn. Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập
WTO, các doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải đổi mới và hoàn thiện mình để cạnh tranh
với doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để đáp ứng những yêu cầu trên, vừa tạo uy
tín cạnh tranh với đối thủ, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải xác định
các tiềm lực của bản thân đơn vị. Vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đề được chú trọng đặc biệt, để sử dụng làm sao có hiệu quả các
nguồn lực hiện có của doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất, tránh tình trạng thất
thoát, lãng phí.
Qua quá trình tìm hiểu chung về công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội
cũng như đi sâu tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Em nhận thấy trong thời gian gần đây công ty đang gặp khó khăn về hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nhận thức rõ vai trò và ý nghĩa quan trọng của vấn đề này, trong
thời gian tìm hiểu, thực tập tại công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội _một công
ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao
thông, dân dụng và công nghiệp; sản xuất các loại tà vẹt bê tông và cấu kiện bê tông
đúc sẵn, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

công ty. Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Trong đề tài này sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương
pháp chi phí - lợi ích, phương pháp chi tiết và phương pháp so sánh.
5.

Kết cấu chuyên đề

Kết cấu của chuyên đề như sau:
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chương II: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội
Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội
KẾT LUẬN

CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 . Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức

dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với
SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
các biến động khó lường của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch
kinh doanh, phương án kinh doanh, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh
nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức, xây dựng và thực hiện các hoạt động trên, các
doanh nghiệp phải luôn kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của chúng. Muốn kiểm
tra đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung hay của từng
bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện việc tính hiệu quả
kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Vậy thì hiệu quả kinh tế của các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Để hiểu được phạm trù này
trước hết ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì.
Từ trước đến nay có nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế:
Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì: "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã
hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản
lượng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản
xuất của nó". Quan điểm này đề cập đến việc phân bổ có hiệu quả nguồn lực của
nền kinh tế và mức hiệu quả mà tác giả đưa ra được coi là lý tưởng nhất.
Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Điển hình cho quan
điểm này là tác giả Manfred Kuhn, ông cho rằng: "tính hiệu quả được xác định bằng
cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan
điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh
tế của các quá trình kinh tế.
Hai tác giả Wohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế.

có ích nào đó. Kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh mới chỉ đáp ứng được
một phần nào yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và toàn xã hội. Tuy nhiên kết quả đó
được tạo ra ở mức nào, với giá nào là vấn đề cần được xem xét vì nó phản ánh khía
cạnh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả. Mặt khác, nhu cầu của con người bao
giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ, bởi vậy người ta quan tâm đến
việc làm sao với khả năng hiện có giới hạn của mình lại làm ra nhiều sản phẩm
nhất. Từ đó nảy sinh vấn đề: lựa chọn cách nào để đạt được kết quả cao nhất.
Như vậy, cần có sự so sánh giữa: đầu ra với đầu vào, chi phí bỏ ra của quá
trình sản xuất kinh doanh và kết quả thu được của quá trình đó. Từ so sánh đó ta
đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã hiệu quả hay chưa.
Kết quả chính là cơ sở để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta có thể thấy hiệu quả sản
xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt
được các mục tiêu. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản
SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá tính hiệu quả các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:
 Thứ nhất: phải hiểu rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất chính
là mối quan hệ so sánh giữa kết quả có được và chi phí bỏ ra nhưng có tính đến các
mục tiêu của doanh nghiệp
Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối hoặc tương đối.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
H=K-C

SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
Việt Nam, có một mục tiêu bao trùm của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh là tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu
quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội có thể đồng nhất hoặc không. Hành động của
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dựa vào việc cân nhắc có lợi cho bản thân doanh
nghiệp trước. Một doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm mang lại hiệu quả cho
doanh nghiệp nhưng không đem lại hiệu quả xã hội, thậm chí còn gây nên những
gánh nặng. Ví dụ như doanh nghiệp thu mua chế biến và tiêu thụ nguyên liệu thuốc
lá, họ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình, tuy nhiên lại ảnh hưởng không tốt
đến vấn đề chăm sóc sức khỏe người dân vì hút thuốc lá không có lợi cho sức khỏe.


Thứ ba: phân biệt được hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào các mục tiêu của doanh nghiệp, do vậy mà tính chất hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau cũng là khác nhau. Các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả của toàn thể các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cả quá trình hoạt
động của doanh nghiệp (hiệu quả lâu dài) là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi.
Còn xét về tính hiệu quả hiện tại thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu trước mắt mà
doanh nghiệp đang theo đuổi. Trên thực tế, khi thực hiện mục tiêu lâu dài của doanh
nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu
là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu khác như: nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường
cả về chiều rộng và chiều sâu... Do đó mà các chỉ tiêu về lợi nhuận là không cao

tuyệt đối của các phương án với nhau. Đó chính là mức chênh lệch về hiệu quả
tuyệt đối của các phương án.
1.1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh
1.1.5.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường khẳng định sự
tồn tại của doanh nghiệp, trong khi nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó là hiệu
quả kinh doanh, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là tồn tại và phát triển một
cách bền vững. Do vậy, một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh
nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường hiện nay là việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi
nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều
kiện nguồn lực của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong giới hạn thì để tăng lợi
nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu
quả kinh doanh là nhân tố rất quan trọng trong việc bảo đảm sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định
bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu và tạo
SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được điều đó thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn
lên và đứng vững trên thị trường để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra và
có lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được
nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế hiện nay. Như vậy chúng ta buộc phải nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mọi khâu của quá trình
hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất cơ

GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với nền kinh tế thị trường nói chung và bản thân mỗi doanh nghiệp nói riêng
trong điều kiện các nguồn lực khan hiến như hiện nay.
Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh sẽ tận dụng và tiết kiệm được nguồn lực của đất nước. Không chỉ vậy nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh con thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, giúp đất
nước đi nhanh vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế với tốc độ
nhanh.
Đối với doanh nghiệp thì mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp tham gia
vào nền kinh tế thị trường được tự do hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm
trong hoạt động kinh doanh của mình phải coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là
nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Vì suy cho cùng đây chính là yếu tố đưa doanh
nghiệp đi tới thành công hay làm doanh nghiệp thất bại, quyết định xem doanh
nghiệp có đạt được mục tiêu kinh doanh của mình hay không, có bảo toàn được vốn
của doanh nghiệp không. Hay nói cách khác, đây chính là yếu tố quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn
là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống vật chất cũng như
tinh thần cho cán bộ công nhân viên hoạt động trong doanh nghiệp.
1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.2.1.1. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận sau thuế
ROS =

× 100%


Trong đó:
- Tổng tài sản: là tổng giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tính
đến thời điểm lập báo cáo. Bình quân tổng giá trị tài sản tính bằng trung bình cộng
của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số
càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng có lãi. Nếu nhỏ hơn 0 thì doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ.
1.2.1.3. Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho thấy kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận
cho chủ sở hữu. ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới tác động của đòn bẩy tài
chính (hệ số nợ và hệ số thanh toán lãi vay).
SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
Lợi nhuận sau thuế
ROE =

× 100%
Bình quân tổng vốn chủ sở hữu

Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, vốn chủ sở hữu
thường bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới,
các quỹ của công ty. Bình quân tổng vốn chủ sở hữu tính bằng trung bình cộng của
giá trị đầu kỳ và cuối kỳ.

quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Bình quân giá trị hàng tồn
kho bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh
và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý,
hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức
tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán
hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít
rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua
các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng
hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có
khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.
Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể
khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần
phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.


Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy
vòng. Công thức xác định như sau:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Tài sản lưu động bình quân
Trong đó:
- Tài sản lưu động bao gồm tiền và các khoản tương đương với tiền, đầu tư
ngắn hạn, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Tài sản
lưu động bình quân bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và cuối kỳ.
Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp. Nó

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Tỷ số này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó cho biết hiệu quả
sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu
tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức tính:

Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Bình quân tổng giá trị tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng
hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cao hơn mức trung bình của
ngành là tốt.
Giá trị của chỉ tiêu càng cao, chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức
lợi ích càng nhiều, do đó trình độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thanh toán
SV: Hoàng Thị Linh
Lớp: Kế hoạch 54B


Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Lê Huy Đức
và năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao. Nếu ngược lại thì chứng tỏ các tài
sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả.
1.2.2.2. Hệ số về khả năng thanh toán


Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối quan hệ giữa tài sản lưu động
với các khoản nợ ngắn hạn, công thức:
Tài sản lưu động

hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng
thanh toán của đơn vị. Đó là thước đo khả năng trả nợ ngay, không dựa vào bán các
loại vật tư, hàng hoá tồn kho.


Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng mối quan hệ giữa tài
sản lưu động - hàng tồn kho với tổng số nợ ngắn hạn, công thức:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh

=

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn

Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra vì được coi là tài sản không dễ dàng
chuyển đổi nhanh thành tiền và cũng thấy rằng tài sản dùng để thanh toán nhanh
còn được xác định là: tiền cộng với tiền tương đương. Tiền tương đương là các
khoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước (thương phiếu, các loại
chứng khoán ngắn hạn...).
Thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi
hệ số này > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần
đến các nguồn thu hay doanh số bán.


Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời đo lường mức độ đáp ứng nhanh của
vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status