Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC..........................................................4
1.1.Khái niệm và đặc trưng của chính sách tiền tệ...................................4
1.1.1.Chính sách tiền tệ.............................................................................4
1.1.2. Đặc trưng của chính sách tiền tệ:....................................................5
1.1.2.1. Chính sách tiền tệ là một bộ phận hữu cơ cấu thành chính
sách tài chính quốc gia........................................................................5
1.1.2.2. Chính sách tiền tệ là công cụ vĩ mô của ngân hàng nhà nước.5
1.1.2.3 Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị
đồng tiền và góp phấn thực hiện một số mục tiêu vĩ mô khác..............6
1.1.3. Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ........................................6
1.1.3.1. Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ. ...................6
1.1.3.2.Tạo việc làm và giảm thất nghiệp............................................7
1.1.3.3.Tăng trưởng kinh tế..................................................................7
1.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ......................................................8
1.2.1.Công cụ tái cấp vốn..........................................................................8
1.2.2.Công cụ tỷ lệ dữ trữ bắt buộc........................................................10
1.2.3.Công cụ nghiệp vụ thị trường mở..................................................11
1.2.4.Công cụ kiểm soát hạn mức tín dụng.............................................12
1.2.5.Quản lý lãi suất tín dụng................................................................14
1.2.5.1.Cơ chế điều hành gián tiếp:...................................................15
1.2.5.2.Cơ chế điều hành trực tiếp.....................................................15
1.2.6.Tỷ giá hối đoái...............................................................................16
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA...17

ổn định và phát triển vững chắc hơn. Chính vì thế mà em chọn đề tài “ Thực
trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
để có cơ hội tìm hiểu hơn về chính sách tiền tệ và việc điều hành chính sách
tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1.Khái niệm và đặc trưng của chính sách tiền tệ
1.1.1.Chính sách tiền tệ
Hoạt động của ngân hàng liên quan đến sự ổn định hay thay đổi của tiền
tệ về lưu lượng, chi phí và giá trị, dẫn đến sự tác động vào giá cả hàng hóa về
giá trị tài sản, thu nhập của dân cư, làm chuyển biến mức sống của họ theo hai
hướng: khó khăn, đắt đỏ hay thuận lợi, tiện nghi. Vì vậy, để đạt được sự biến
động về đời sống và sinh hoạt kinh tế của cả cộng đồng, người ta có thể bắt
đầu tác động vào tiền tệ. Mối quan hệ đó đã tạo ra những biến động về tiền tệ
được gọi là chính sách tiền tệ.
Tùy theo trình độ phát triển của nền kinh tế, thể chế chính trị và giác độ
nghiên cứu, người ta phân biệt chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng và nghĩa
thông thường; chính sách tiền tệ của NHTW và chính sách tiền tệ quốc gia.
Chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng là chính sách điều hành toàn bộ khối
lượng tiền trong nền kinh tế nhằm phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn
tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, cân đối kinh tế, trên cơ
sở đó ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.
Chính sách tiền tệ theo nghĩa hẹp là chính sách đảm bảo sao cho khối
lượng tiền cung ứng tăng thêm trong một năm tương ứng với mức tăng trưởng
kinh tế và chỉ số lạm phát nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần thực hiện
các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
Chính sách tiền tệ quốc gia là tổng thể các biện pháp của Nhà nước
pháp quyền nhằm cung ứng đầy đủ các phương tiện thanh toán cho nền kinh

thuộc tầm vĩ mô.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.2.3 Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền
và góp phấn thực hiện một số mục tiêu vĩ mô khác.
Với bất kì một nền kinh tế nào, vai trò của ổn định kinh tế và nâng cao
sức mua đồng tiền trong nước cũng luôn được coi là mục tiêu có tính chất dài
hạn. Trên cơ sở thực thi chính sách tiền tệ, nhằm tác động đến lượng tiền cung
ứng để từ đó tác động đến các yếu tố khác trong nền kinh tế như lãi suất, lạm
phát, đầu tư, việc làm, ổn định được tiền tệ thì mới khuyến khích tiết kiệm, có
tiết kiệm mới có đầu tư, từ đó sẽ có tăng trưởng kinh tế, giảm thất nghiệp.
1.1.3. Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ
1.1.3.1. Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ.
Có thể nói lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường sản
xuất hàng hóa, đặc biệt là khi nền sản xuất hàng hóa phát triển ở mức độ cao.
Lạm phát có thể được hiểu là sự gia tăng giá cả trung bình của hàng hóa theo
thời gian.
Lạm phát tác động đến kinh tế - xã hội theo cả hai hướng tích cực và tiêu
cực. Khi lạm phát gia tăng, nó tác động đến mọi mặt của nền kinh tế, làm sai
lệch các chỉ tiêu kinh tế, làm phân phối lại thu nhập, kích thích tâm lý đầu cơ
tích trữ hàng hóa, bất động sản, vàng bạc… gây tình trạng khan hiếm hàng
hóa giả tạo, giảm sức mua thực tế của dân chúng về hàng hóa tiêu dùng. Do
đó, đời sống của người dân sẽ khó khăn hơn, gây khó khăn cho hoạt động của
hệ thống ngân hàng vì ngân hàng sẽ không thu hút được các nguồn tiền nhàn
rỗi cho hoạt động của mình. Bên cạnh những tác động tiêu cực mà lạm phát
gây ra cho nền kinh tế thì một tỷ lệ lạm phát nhất định lại là yếu tố kích thích
tăng trưởng kinh tế. Khi đó lạm phát trở thành công cụ điều tiết. Các nhà kinh
tế học còn gọi đó là liều thuốc bổ cho tăng trưởng kinh tế. Do đó cần chấp
nhận sự tồn tại của lạm phát trong nền kinh tế để có những quyết sách kiềm
6

tệ mở rộng nhằm tăng khối lượng tiền tệ, làm giảm lãi suất, do đó sẽ kích
thích đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng tổng sản phẩm quốc nội. Mặt khác, tăng
khối lượng tiền tệ sẽ làm tăng tổng cầu, sức mua hàng hóa trên thị trường tăng
lên, hàng hóa tồn đọng được tiêu thụ hết là tiền đề cho các doanh nghiệp gia
tăng sản xuất dẫn đến GDP tăng.
Trong trường hợp kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, NHTW sẽ thực
hiện chính sách thặt chặt tiền tệ. Khi đó, khối lượng tiền tệ trong lưu thông
giảm xuống, lãi suất có xu hướng tăng lên, đồng vốn đầu tư đắt lên, đầu tư
giảm, dẫn đến tổng sản phẩm quốc nội giảm xuống. Mặt khác khi giảm khối
lượng tiền tệ, sẽ làm giảm tổng cầu, sức mua giảm, làm tăng hàng hóa tồn
đọng của các doanh nghiệp, do đó các doanh nghiệp không có cơ sở để mở
rộng, vì vậy tốc độ tăng GDP giảm.
Việc kiểm soát khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế trong thời kì đầu
thường được các quốc gia sử dụng thông qua công cụ hạn mức tín dụng. Khi
nền kinh tế thị trường vận động một cách thuần thục thì việc cung ứng tiền
chủ yếu được thực hiện thông qua các công cụ: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tái chiết
khấu, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tín dụng…
1.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ
1.2.1.Công cụ tái cấp vốn
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHTW đối với các NHTM.
Khi cấp một khoản tín dụng cho NHTM, NHTW đã tăng lượng tiền cung ứng
và tạo cơ sở cho các NHTM tạo bút tệ cũng như khai thông được năng lực
thanh toán của họ.
Tùy từng quốc gia mà công cụ này được áp dụng dưới các hình thức
khác nhau. Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, tái cấp vốn
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
được thực hiện dưới hình thức tái chiết khấu. Vì vậy đối với các quốc gia
này, công cụ này được gọi là công cụ tái chiết khấu. Ngoài ra hoạt động tái
cấp vốn của NHTW với NHTM được thực hiện thông qua các hình thức khác:

độ đã được khống chế để kìm chế lạm phát hoặc kích thích tăng trưởng kinh
tế. Đối với các NHTM, với tư cách là người đi vay để cho vay khi vốn khả
dụng bị đe dọa thì NHTW là chỗ dựa của họ. Bởi vì, với số tiền NHTW cung
ứng, họ có khả năng điều tiết được vốn khả dụng, phục hồi khả năng sẵn sàng
thanh toán.
+ Nhược điểm: NHTW không thể nắm chắc được kết quả của sự điều
tiết. Trong trường hợp này, quyền lực của NHTW và NHTM hầu như là
ngang nhau. NHTW có quyền cho vay và để khuyến khích để khuyến khích
cho vay, họ hạ lãi suất tái cấp vốn xuống. Nhưng NHTM lại có quyền quyết
định vay hoặc không cho vay, nếu NHTM không vay thì mục đích điều tiết
của công cụ tái cấp vốn không thực hiện được.
1.2.2.Công cụ tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện thanh toán cần
vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh
toán của NHTM. Nếu khả năng thanh toán quá lớn thì việc tăng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc nhằm giảm quy mô tín dụng từ đó giảm khối lượng tiền tệ. Ngược
lại, nếu khả năng thanh toán thấp thì giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm tăng khả
năng cho vay của các NHTM
• Cơ chế tác động của tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
Thông qua công cụ dữ trữ bắt buộc, NHTW tác động đến cả khối lượng
và giá trị tín dụng của các NHTM từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín
dụng và khả năng tạo tiền của hệ thống NHTM:
- Về chi phí: giảm hay tăng dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm hoặc tăng chi phí
tín dụng của các NHTM.
- Tăng hay giảm số lượng tín dụng kép: việc tăng hay giảm chi phí, tăng
giảm lãi suất cho vay dẫn đến giảm hoặc tăng lượng tín dụng.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status