Sự vận dụng quan điểm toàn diện của chủ nghĩa mác lênin vào việc xây dựng đạo đức con người việt nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 31

Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
**************
NGUYỄN THU GIANG

SỰ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VÀO VIỆC
XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC CON NGƢỜI VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Triết học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.s: Nguyễn Thị Giang

HÀ NỘI – 2012
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa giáo dục
chính trị, các thầy cô giáo trong tổ Triết học, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội
2 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình.

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HSSV:

Học sinh sinh viên

HS:

Học sinh

SV:

Sinh viên

THPT:

Trung học phổ thông

SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
một Việt Nam đang đi lên theo hƣớng tích cực trong con mắt bạn bè quốc tế.
Song, cùng với những phát triển nhanh chóng về kinh tế thì cũng kéo
theo những biến đổi về mặt đạo đức của cả cộng đồng ngƣời trong xã hội Việt
Nam. Sự biến đổi về tƣu duy đạo đức và lối sống của mối con ngƣời dù là
theo chiều hƣớng tiêu cực hay tích cực trong giai đoạn hiện nay cũng là một
vấn đề quan trọng mà chúng ta cần phải quan tâm nhằm có phƣơng hƣớng xây
dựng đạo đức cho đúng đắn và phù hợp.
Xuất phát từ thực tế đất nƣớc và chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và
Nhà nƣớc ta đề ra. Việt Nam chúng ta đang trong thời kỳ quá độ đi lên chủ
nghĩa xã hôi nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất cho việc xây dựng Chủ Nghĩa
Cộng Sản tƣơng lai. Để hoàn thiện và có thể thực hiện đƣợc sự nghiệp đó thì
không thể không nhắc tới nhân tố con ngƣời_ nhân tố quan trọng nhất trong
toàn bộ sự phát triển của toàn bộ sự phát triển của xã hội con ngƣời. Việc xây
dựng hình tƣợng con ngƣời theo nguyên mẫu con ngƣời mới xã hội chủ
nghĩa; vừ hồng, vừa chuyên mang đầy đủ những phẩm chất đạo đức của con
ngƣời xã hội chủ nghĩa là một trong những đòi hỏi phù hợp với nhu cầu lịch
sử. Do đó, Đảng và Nhà nƣớc ta cần phải chú trọng xây dựng đạo đức con
ngƣời sao cho phù hợp với thực tế xây dựng đất nƣớc trong thời đại mới
Xuất phát từ thực tế đòi hỏi sự phát triển của kinh tế phải đi đôi với sự
phát triển văn hóa, khoa học nghệ thuật và đạo đức con ngƣời. Điều đó lại một
lần nữa đòi hỏi Đảng và Nhà nƣớc ta cần phải chú ý đến đạo đức và vấn đề xây
dựng nâng cao chất lƣợng đạo đức để đáp ứng đƣợc nhu cấu phát triển thực tế
của đất nƣớc. Biến Việt Nam trong tƣơng lai trở thành một đất nƣớc phát triển
bền vững và toàn diện theo kịp bƣớc phát triển của văn minh nhân loại.
Xuất phát từ những lý do trên, tựu chung lại đó là lý do tôi chọn và
nghiên cứu đề tài: “ Sự vận dụng quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác –

SV: NguyÔn Thu Giang


giới cán bộ, đảng viên, chiến sĩ đồng thời từ đó đƣa ra những biện pháp phù
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
hợp cho việc xây dựng đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên, xây dựng
Đảng Cộng Sản lành mạnh và vững mạnh.
Quyển sách “ Đạo đức xã hội ở nƣớc ta hiện nay – Vấn đề và giải
pháp” do Nguyễn Duy Qúy chủ biên ( Nxb. Chính trị Quốc gia, 2006) tìm
hiểu về vấn đề đề đạo đức xã hội dƣới sự tác động, ảnh hƣởng của kinh tế,
chính trị của nƣớc ta hiện nay và phân tích đạo đức của từng nhóm đối tƣợng,
hoàn cảnh cụ thể đạo đức của cán bộ, đảng viên và công chức, đạo đức của
thanh niên, đạo đức trong lao động, giao tiếp, đạo đức trong gia đình.
Quyển sách “ Định hƣớng giá trị cho sinh viên trong giai đoạn hiện
nay” do tập thể thƣờng trực Trung ƣơng Hội sinh viên Việt Nam biên soạn (
Nxb, Thanh niên, 2007). Quyển sách bàn về cơ sở lý luận về giá trị và định
hƣớng giá trị, phân tích thực trạng tình hình thanh niên và giáo dục định
hƣớng giá trị cho thanh niên sinh viên của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên
trong việc giáo dục định hƣớng giá trị cho thanh niên sinh viên.
Đề tài “ Xây dựng đạo đức của thanh niên Việt Nam trong nền kinh tế
thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa” của Diệp Minh Giang ( Luận án tiến
sĩ triết học, Nxb. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh trƣờng Đại học
khoa học xã hội và nhân văn).Đã đề cập sâu đến sự ảnh hƣởng của nền kinh tế
thị trƣờng tới đạo đức thanh niên hiện nay bao gồm cả việc nghiên cứu thực
trạng và giải pháp cho việc xây dựng đạo đức cho thanh niên trong nền kinh
tế thị trƣờng một cách hệ thống.
Tuy nhiên, nội dung của các đề tài, các cuốn sách đã nêu trên chỉ mới
nghiên cứu một khía cạnh hay một mặt vấn đề đạo đức tồn tại trong một bộ

5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên quan điểm của Chủ nghía Mác –
Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về đạo
đức, về con ngƣời, về quan điểm toàn diện, về Việt Nam sau thời ký đổi mới
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phƣơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin là chủ yếu.
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
- Ngoài ra, luận văn kết hợp và vận dụng một số phƣơng pháp nghiên
cứu nhƣ: phƣơng pháp phân tích, tổng hợp; phƣơng pháp lôgic và lịch sử;
phƣơng pháp thống kê, so sánh để thực hiện đề tài.
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1.Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần nâng cao nhận thức về những biểu hiện đặc thù của
con ngƣời Việt Nam, thực trạng đạo đức của con ngƣời Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay và những phƣơng hƣớng, giải pháp để xây dựng đạo đức mới
cho con ngƣời Việt Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nội dung luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cán
bộ, các tổ chức làm công tác Đoàn, công tác xã hội giáo dục ý thức đạo đức
cho con ngƣời và cho những ai quan tâm tới vấn đề đạo đức con ngƣời trong
giai đoạn hiện nay.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
luận văn gồm 3 chƣơng và 8 tiết.

chủ nghĩa khi cho rằng cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tƣợng là một lực lƣợng siêu nhiên ( nhƣ trời) hay ở ý
thức, cảm giác của con ngƣời.
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Khẳng định tính thống nhất tính vật chất của thế giới là cơ sở của mối
liên hệ giữa các sự vật, hiện tƣợng những ngƣời theo quan điểm duy vật biện
chứng đã đinh nghĩa về mối liên hệ nhƣ sau:
“ Liên hệ” là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động
qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tƣợng hay giữa các mặt
của sự vật, của một hiện tƣợng trong thế giới”.
Đồng thời, triết học Mác – Lênin cũng khẳng định ba tính chất cơ bản
của mối liên hệ, bao gồm:
+ Tính khách quan của mối liên hệ: tức các mối liên hệ là vốn có của
mọi sự vật, hiện tƣợng; nó không phụ thuộc vào ý thức, hay ý muốn chủ quan
của con ngƣời.
+ Tính phổ biến của mối liên hệ: bất kỳ sự vật, hiện tƣợng nào, ở bất kỳ
không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự
vật, hiện tƣợng khác. Ngay trong cùng một sự vật, hiện tƣợng bất kỳ một
thành phần nào, một yếu tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần,
những yếu tố khác.
+ Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ: sự vật khác nhau, hiện
tƣợng khác nhau, không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên
hệ biểu hiện khác nhau; mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên
hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu,… Các mối liên hệ này có vị trí, vai trò khác
nhau đối với sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tƣợng,…

chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên và lƣu ý đến sự chuyển hóa
lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phƣơng
pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của
bản thân.
Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sự
vật, chúng ta không phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà còn
phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác. Đồng thời,
chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phƣơng tiện khác nhau
để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
1.2.Quan điểm về con ngƣời
1.2.1.Quan điểm của triết học trước Mác về con người
* Quan điểm của triết học phương Đông về con người
Tùy theo điều kiện lịch sử của mỗi thời đại mà nổi trội lên vấn đề này
hay vấn đề kia. Đồng thời, tùy theo giác độ tiếp cận khác nhau mà các trƣờng
phái triết học, các nhà triết học trong lịch sử có những phát hiện, đóng góp
khác nhau trong việc lý giải về con ngƣời.
- Trong nền triết học Trung Hoa suốt chiều dài lịch sử trên hai ngàn
năm Cổ
- Trung đại, vấn đề bản tính con ngƣời là vấn đề đƣợc quan tâm hàng
đầu
+ Giải quyết vấn đề này, các nhà tƣ tƣởng Nho gia và Pháp gia đã tiếp
cận từ giác độ hoạt động thực tiễn chính trị, đạo đức của xã hội và đi đến kết
luận bản tính con ngƣời là “ Thiện” ( Nho gia) và bản tính ngƣời là “ Bất
thiện” ( Pháp gia)

Talet ( 629 – 547 TCN): cho rằng khởi nguyên của mọi sự vật đều phát
sinh từ nƣớc và chết đi cũng trở về với nƣớc vì thế con ngƣời cũng đƣợc cấu
tạo nên từ nƣớc.
- Thời kỳ triết học Phục Hưng và Cận đại:
Khái niệm triết học về con ngƣời đƣợc dùng để chỉ các trào lƣu triết
học lấy con ngƣời và các giá trị nhân bản làm đối tƣợng. Theo các học giả
phƣơng Tây, con ngƣời ở đây phải đƣợc xem xét nhƣ một đối tƣợng của triết
học chứ không phải của khoa học, do vậy đời sống tinh thần, tâm linh là bản
chất của con ngƣời.
Chủ nghĩa hiện sinh đầu thế kỷ 20: có cội nguồn tƣ tƣởng sâu xa mà
trực tiếp nhất là triết học phi duy lý ở thế kỷ 19. Đại biểu chủ yếu của chủ
nghĩa hiện sinh là các nhà triết học: Haydơgơ, Xactơrơ, Giaxpo,
Macxen,…Các nhà hiện sinh phân biệt hai khái niệm: Hữu thể và hiện hữu (
hữu sinh). Hữu thể là khái niệm chỉ một cái gì đó ( một vật, một ngƣời) đang
tồn tại, đang có mặt, nhƣng chƣa là một cái gì đó cụ thể cả, chƣa có diện mạo,
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
chƣa có cá tính. Đó là một tồn tại chƣa sống đích thực với hồn, tức là chƣa
hiện hữu. Còn hiện hữu là một khái niệm chỉ một cái gì đó không những đang
có mặt ( tồn tại) mà còn đang sống đích thực với diện mạo riêng.
Do đó, hiện sinh không phải là giới tự nhiên hoặc sự vật mà là con
ngƣời. Bởi vì, chỉ có con ngƣời mới thể hiện đƣợc sự tồn tại của bản thân và
của sự vật khác, chỉ có con ngƣời mới có thể hiểu đƣợc sự tồn tại của bản thân
và của sự vật khác , chỉ có con ngƣời mới hiện sinh. Do đó, nhiệm vụ hàng
đầu của của triết học là phân tích về một bản thể luận đối với hiện sinh, tức là
mô tả sự tồn tại bản chất của con ngƣời trong hoạt động ý thức phi duy lý của

nó, mà trƣớc hết là lao động sản xuất ra của cải vật chất: “ Có thể phân biệt
con ngƣời với sức vật bằng ý thức, bằng tôn giáo, nói chung bằng bất cứ cái
gì cũng đƣợc. Bản thân con ngƣời bắt đầu bằng sự tự phân biệt với sức vật
ngay khi con ngƣời bắt đầu sản xuất ra những tƣ liệu sinh hoạt của mình_ đó
là một bƣớc tiến do tổ chức cơ thể của con ngƣời quy định. Sản xuất ra những
tƣ liệu sinh hoạt của mình, nhƣ thế con ngƣời đã gián tiếp sản xuất ra chính
đời sống vật chất của mình”.
Thông qua hoạt động sản xuất vật chất, con ngƣời đã làm thay đổi, cải
biến giới tự nhiên: “ Con vật chỉ sản xuất ra bản thân nó, còn con ngƣời thì tái
sản xuất ra toàn bộ giới tự nhiên”.
Tính xã hội của con ngƣời biểu hiện trong hoạt động sản xuất vật chất;
hoạt động sản xuất vật chất biểu hiện một cách căn bản tính xã hội của con
ngƣời Thông qua hoạt động lao động sản xuất, con ngƣời sản xuất ra của cải
vật chất và tinh thần phục vụ đời sống của mình; hình thành và phát triển
ngôn ngữ và tƣ duy; xác lập quan hệ xã hội. Bởi vậy, lao động là yếu tố quyết
định hình thành bản chất xã hội của con ngƣời; đồng thời hình thành nhân
cách cá nhân trong cộng đồng xã hội.
Là sản phẩm của tự nhiên và xã hội nên quá trình hình thành và phát
triển của con ngƣời luôn luôn bị quyết định bởi ba hệ thống quy luật khác
nhau, nhƣng thống nhất với nhau:

SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
+ Hệ thống các quy luật tự nhiên nhƣ quy luật về sự phù hợp cơ thể với
môi trƣờng. Quy luật về sự trao đổi chất, về duy truyền, biến dị, tiến hóa, …
quy định phƣơng tiện sinh học của con ngƣời.

Bởi vậy, để nhấn mạnh bản chất xã hội của con ngƣời, C.Mác đã nêu
lên luận đề nổi tiếng trong tác phẩm “ Luận cƣơng về Phoiơbắc” : “ Bản chất
con ngƣời không phải là một cái trừu tƣợng, cố hữu của cá nhân riêng biệt.
Trong tính hiện thực của nó bản chất con ngƣời là tổng hòa những quan hệ xã
hội”[3,11].
Luận đề trên khẳng định rằng không có con ngƣời trừu tƣợng, thoát ly
mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử xã hội. Con ngƣời luôn luôn cụ thể, xác định,
sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định.
Trong điều kiện lịch sử đó, bằng hoạt động thực tiễn của mình, con ngƣời tạo
ra những giá trị vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển cả thể lực và tƣ
duy trí tuệ. Chỉ trong toàn bộ các mối quan hệ xã hội đó (quan hệ giai cấp,
quan hệ dân tộc, quan hệ chính trị,..) con ngƣời mới bộc lộ toàn bộ bản chất
xã hội của mình.
Điều cần lƣu ý là luận đề trên khẳng định bản chất xã hội không có
nghĩa là phủ nhận mặt tự nhiên trong đời sống của con ngƣời. Song, ở con
ngƣời, mặt tự nhiên tồn tại trong sự thống nhất với mặt xã hội, ngay cả việc
thực hiện những nhu cầu sinh vật ở con ngƣời cũng đã mang tính xã hội.
Quan niệm bản chất con ngƣời là tổng hào những quan hệ xã hội mới giúp
cho chúng ta nhận thức đứng đắn, tránh khỏi cách hiểu thô thiển về mặt tự
nhiên, cái sinh vật của con ngƣời.
* Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử
Không có thế giới tự nhiên, không có lịch sử xã hội thì không tồn tại
con ngƣời. Bởi vậy, con ngƣời là sản phẩm của lịch sử, của sự biến hóa lâu
dài của giới hữu sinh. Song, điều quan trọng hơn cả là, con ngƣời luôn luôn là
chủ thể của lịch sử xã hội.
C. Mác đã khẳng định: “ Cái học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con
ngƣời là sản phẩm của những hoàn cảnh và của giáo dục… cái học thuyết ấy
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD

SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
mối quan hệ với điều kiện lịch sử xã hội luôn luôn vận động biến đổi, cũng
phải thay đổi cho phù hợp.
Bản chất con ngƣời không phải là một hệ thống đóng kín mà là hệ
thống mở, tƣơng ứng với điều kiện tồn tại của con ngƣời. Mặc dù là “ tổng
hòa các quan hệ xã hội” , con ngƣời có vai trò tích cực trong tiến trình lịch sử
với tƣ cách là chủ thể sáng tạo. Thông qua đó, bản chất con ngƣời cũng vận
động biến đổi cho phù hợp. Có thể nói rằng, mỗi sự vận động và tiên sleen
của lịch sử sẽ quy định tƣơng ứng ( mặc dù không trùng khớp) với sự vận
động và biến đổi của bản chất con ngƣời.
Vì vậy, để phát triển bản chất con ngƣời theo hƣớng tích cực, cần phải
làm cho hoàn cảnh ngày càng mang tính ngƣời nhiều hơn. Hoàn cảnh đó
chính là toàn bộ môi trƣờng tự nhiên và xã hội tác động đến con ngƣời theo
khuynh hƣớng phát triển nhằm đạt tới cái giái trị có tính mục đích, tự giác, có
ý nghĩa định hƣớng giáo dục. Thông qua đó, con ngƣời tiếp nhận hoàn cảnh
một cách tích cực và tác động trở lại hoàn cảnh trên nhiều phƣơng diện khác
nhau: hoạt động thực tiễn, quan hệ ứng xử, hành vi con ngƣời, sự phát triển
của phẩm chất trí tuệ và năng lực tƣ duy, các quy luật nhận thức hƣớng con
ngƣời tới hoạt động vật chất. Đó là biện chứng của mối quan hệ giữa con
ngƣời và hoàn cảnh trong bất kỳ giai đoạn nào của lịch sử xã hội loài ngƣời.
1.3. Quan điểm về đạo đức
1.3.1.Một số quan điểm về đạo đức
* Quan điểm của các nhà triết học phương Đông về đạo đức
- Tư tưởng của Nho gia
Nho học về thực chất là một học thuyết chính trị đạo đức mà biểu hiện

đức học là cuộc sống, hành vi, số phận của mỗi con ngƣời riêng biệt, nó phải
giải quyết vấn đề hành vi của con ngƣời và thái độ của con ngƣời đối với bản
thân. Hạt nhân trung tâm trong đạo đức của ông là lƣơng tâm, là sự lành mạnh
về tinh thần của từng cá nhân. Mỗi ngƣời phải sống đúng mực, ôn hòa, không
vô độ mà gây hại cho ngƣời khác.
- Platôn ( 427 – 347 TCN): Trên cơ sở thuyết linh hồn, Platôn xem xét
và lí giải những vấn đề đạo đức trong xã hội. Theo ông, linh hồn gồm ba bộ
phận: trí tuệ hay lý tính, xúc cảm và cảm tính; tƣơng ứng với ba bộ phận của
linh hồn con ngƣời, xã hội có ba hạng ngƣời tùy thuộc vào bộ phận linh hồn
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
nào giữ vai trò chủ đạo trong họ. Những ngƣời mà lý tính đóng vai trò chủ
đạo trong hoạt động là những nhà triết học, nhà thông thái; họ luôn hƣớng tới
trật tự của các ý niệm, ở họ thể hiện đạo đức cao cả, hƣớng vào ý niệm tối cao
của cái thiện. Những ngƣời mà linh hồn của họ tràn đầy cảm xúc, gan dạ và
dũng cảm là những ngƣời lính. Còn những ngƣời thuộc tầng lớp nông dân,
thợ thủ công có linh hồn cảm tính.
- Aritxtốt ( 384 – 322 TCN) : ông viết tác phẩm “ Đạo đức học” gốm
10 quyển do con trai của ông là Nicomaco xuất bản sau khi ông qua đời. Đối
lập với Platôn, Aritxtốt cho rằng ý nghĩa cuộc sống của con ngƣời, hạnh phúc
của con ngƣời là ở trần gian, ở cuộc sống hiện thực, ở năng lực lý tính và hoạt
động của nó và nhấn mạnh rằng đạo đức không tách rời chính trị. Nhà nƣớc
đòi hỏi mỗi công dân những phẩm hạnh có lợi cho quyền lực chính trị của nhà
nƣớc và có ích cho xã hội
* Triết học Tây Âu hiện đại
- Đại diện tiêu biểu là:Đavit Hium ( 1711 – 1776) : ông cho rằng con

mệnh lệnh tuyệt đối đƣợc coi là hành động có đạo đức. Mọi ngƣời bình đẳng
trƣớc quy luật và chuẩn mực đạo đức. Phạm trù trung tâm của đạo đức học
I.Cantơ là “tự do”. Tự do là lý tƣởng đạo đức cao cả nhất của nhân loại. Nhìn
chung, đạo đức học của I.Cantơ có nhiều điểm khƣởng vì tính phi lịch sử , phi
giai cấp và thiếu cơ sở hiện thực nhƣng chứa đựng nhiều tƣ tƣởng nhân đạo
sâu sắc.
1.3.3.Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về đạo đức
Với việc phát hiện chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác không chỉ tạo ra
bƣớc ngoặt cách mạng trong quan niệm về sự phát triển xã hội nói chung mà
còn đặt cơ sở khoa học cho tất cả các lĩnh vực khoa học xã hội, trong đó có
đạo đức học.
Trong “Lời tựa” viết cho “Góp phần phê phán khoa kinh tế – chính
trị”, C.Mác đã viết: “Phƣơng thức sản xuất đời sống vật chất quyết định quá
trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Không phải ý thức của
con ngƣời quyết định sự tồn tại của họ; trái lại, sự tồn tại xã hội của họ quyết
SV: NguyÔn Thu Giang

Líp: K34A - GDCD


Trích đoạn Nguyờn nhõn biến đổi đạo đức gia đỡnh hiện nay Nguyờn nhõn biến đổi đạo đức trong cỏn bộ, đảng viờn Phƣơng hƣớng xõy dựng đạo đức con ngƣời Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Phương hướng xõy dựng đạo đức trong thanh niờn, học sinh, sinh viờn Giải phỏp xõy dựng đạo đức trong gia đỡnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status