TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN
CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện:
TS. QUAN MINH NHỰT
HUỲNH TÚC MỸ
MSSV:4084814
Lớp:Tài chính doanh nghiệp -K34
CẦN THƠ - 2012
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cảm Công ty cổ phần VLXD Motilen Cần
Thơ, đặc biệt là Ban lãnh đạo công ty cùng các anh chi cán bộ trong phòng đã tạo
điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian đi tìm hiểu tình hình
áp dụng KHCN c ủa công ty để em hoàn thành bài luận văn này.
HUỲNH TÚC MỸ
GVHD: QUAN MINH NHỰT
- ii -
SVTH: HUỲ NH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày… …tháng…….năm…..
Giáo viên hướng dẫn
TS. QUAN MINH NHỰT
GVHD: QUAN MINH NHỰT
- iii -
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VI ÊN HƯỚNG DẪN
Ngày …. tháng …. năm …
1.3.1. Phạm vi không gian …………………………………………………. 2
1.3.2. Phạm vi thời gian …………………………………………………… 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………….. 2
1.4. Lược khảo tài liệu……………………………………………………… .......2
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU...................................................................................................................... 4
2.1. Phương pháp luận………………………………………………………… 4
2.1.1. Khái niệm về khoa học và công nghệ……………………………...… 4
2.1.2. Vai trò của khoa học công nghệ…………………………………….... 5
2.1.3. Thực trạng á p dụng khoa học công nghệ ……………………………... 6
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá……………………………………………......... 7
2.1.5. Hiệu quả kinh doanh………………………….………………………..9
2.1.6. Phân tích hoạt động kinh doanh………………….……………...……..9
2.1.7. Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận…………………………..11
2.1.8. Các chỉ tiêu cơ bản đánh gi á hoạt động kinh doanh………………….13
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………...………………14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu……………………………… …………14
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu……………………………………......14
CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU VỀ TỐNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG ỨNG
DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ……………………………………….…18
3.1. Tổng quan công ty…………… ..…………..…………………………..18
3.1.1 Giới thiệu công ty…………………………………………………….. 18
3.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty............................... 18
GVHD: QUAN MINH NHỰT
- vi -
SVTH: HUỲ NH TÚC MỸ
5.1. Phân tích ma trận Swot…………………………………………………….67
5.2. Đề xuất giải pháp đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cao kết
quả hoạt động kinh doanh ………………………………………………………68
5.2.1. Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng KHCN……………………...………...68
GVHD: QUAN MINH NHỰT
- vii -
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
5.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh…………………. 69
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ……………………………………...71
6.1. Kết luận………………………………………...……………………….......71
6.2. Kiến nghị …………………………………………………………………...71
TÀI LIỆU T HAM KHẢO……………………………………………………..73
PHỤ LỤC………………………………………………………………………74
GVHD: QUAN MINH NHỰT
- viii -
SVTH: HUỲ NH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS
: Bất động sản
BQ
: Bình quân
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
KHCN
: Khoa học công nghệ
MMTB
: Máy móc thiết bị
LNST
VLXD
: Vật liệu xây dựng
GVHD: QUAN MINH NHỰT
-x-
SVTH: HUỲ NH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khoa học công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt cơ
hội phát triển mới và rút ngắn kh oảng cách giữa các quốc gia, đẩy nhanh quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, làm biến đổi nền sản xuất.
Điều này tạo nên sự thay đổi lớn trong kinh doanh cũng như trong quản lý của
mỗi doanh nghiệp. Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng làm cho quá trình
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và quốc gia trở nên khốc liệt .
Khoa học công nghệ là điều kiện cốt lỗi nhất để có được sản phẩm cuối
cùng đạt chất lượng cao, tăng năng suất lao động đảm bảo an toàn sản xuất,
chống ô nhiễm môi trường đạt lợi nhuận kỳ vọng cho doanh nghiệp. Tuy nhiên
việc nâng cao trình độ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn
diễn ra chậm chạp và hiệ u quả chưa cao, luôn vấp phải rất nhiều khó khăn và
thách thức mang tính cố hữu và lâu dài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và
phát triển trong việc cải tiến hoặc đổi mới khoa học công nghệ như là: qui mô
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
Tại công ty c ổ phần vật liệu xây dựng Motilen.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Số liệu dùng để phân tích được lấy qua 3 năm từ năm 2009-2011 và bảng
điều tra trực tiếp đánh giá về tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày 12/03/2012. Thời gian thực hiện từ tháng
01/2012 đến tháng 05/2012.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen, các số liệu được lấy từ bảng cân đối
kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển
tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm 2009-2011
và bảng điều tra trực tiếp đánh giá tình hình áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Trúc Giang ( 2010), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hồng Hà ”
Kết quả nghiên cứu
+ Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
+ Phân tích tình hình doanh thu chi phí lợi nhuận.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty thông qua một số chỉ tiêu tài
chính cơ bản.
+Tìm ra những tồn tại và nguyên nhân nhằm đưa ra một số giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới.
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
-2-
đưa thêm một số chỉ tiêu mới để đánh giá khả năng tự tài trợ máy móc thiết bị
khi phân tích về cấu trúc vốn, thay thế chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của
tài sản cố định bằng đánh giá hiệu quả sử dụng và mức doanh lợi máy móc thiết
bị. Thêm vào đó dùng phương pháp liên hoàn đề đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
-3-
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm về khoa học và công nghệ
Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới,
học thuyết mới về tự nhiên và xã hội, có thể thay thế dần những cái cũ, không
còn phù hợp. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát
triển trên cơ sở thực tiễn xã hội.
Công nghệ là các hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng – một sự phát
triển của khoa học trong thực tiễn nhằm mang lại kết quả cao h ơn trong hoạt
động của con người. Là hệ thống về quy trình kỹ thuậ t dùng để chế biến vật liệu
và thông tin, công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các
hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Khoa học, công nghệ là sản phẩm của tư duy và lao động, có mối quan hệ
bền chặt và khăng khít với nhau. Ngày nay khi nói đến công nghệ người ta hiểu
-4-
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
càng gần với hoạt động sản xuất và đời sống thì ứng dụ ng, triển khai công nghệ
càng mang tính trực tiếp nhiều hơn. Những thành tựu của khoa học công nghệ
không chỉ được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất mà còn trong nhiều lĩnh vực
khác của đời sống.
2.1.2. Vai trò của khoa học công nghệ
2.1.2.1. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Khoa học và công nghệ không chỉ tạo ra công cụ lao động mới mà cả
phương pháp sản xuất mới do đó nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh cho
doanh nghiệp và tăng năng suất lao động.
Mở rộng nguồn lực sản xuất, phát hiện kha i thác và đưa vào sử dụng các
nguồn tài nguyên thiên nhiên kể cả tài ng uyên tái sinh và không tái sinh, làm
biến đổi chất lượng nguồn lao động, mở rộng khả năng huy động, phân bổ và sử
dụng các nguồn vốn đầu tư một cách có hiệu quả .
Khoa học công nghệ tạo điều kiện chuyển từ phát triển kinh tế theo chiều
rộng sang chiều sâu, nghĩa là thực hiện tăng trưởng kinh tế dựa trên việc nâng
cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất. Như vậy khoa học và công nghệ là
phương tiện để chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và
nền kinh tế tri thức, trong đó phát triển nhanh các ngành công nghệ cao, sử dụng
nhiều lao động trí tuệ là đặc điểm nổi bật.
2.1.2.2. Thoả mãn nhu cầu, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá, thúc
đẩy phát triển kinh tế thị trường .
Các doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình thì phải sản xuất
những mặt hàng có nhu cầu lớn, tối thiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào, nâng
cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hình thức hàng hoá cho phù hợp.
tình hình sử dụng và hiện trạng máy móc thiết bị của doanh nghiệp, đánh giá về
quá trình đổi mới KHCN trong doanh nghiệp, cơ cấu lao động nhằm đưa ra nhận
định về tình hình áp dụng KHCN trong doanh nghiệp. Đó là vấn đề vô cùng quan
trọng đối với doanh nghiệp sản xuất.
2.1.3.1. Mục tiêu
Đánh giá và so sánh về cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp qua các
năm. Tìm hiểu thực trạng và nhu cầu về việc áp dụng khoa học công nghệ của
doanh nghiệp.
2.1.3.2. Nhiệm vụ
Đánh giá khả năng chủ động về mặt tài chính trong việc áp dụng khoa học
công nghệ .
Đánh giá tình hình đổi mới, thanh lý các tài sản cố định cũ lạc hậu, hao
mòn về giá trị, các nhân tố ảnh hưởng đến việc thay đổi hoặc cải tiến máy móc
thiết bị trong doanh nghiệp.
Xem xét tính hợp lý và hiệu quả về cơ cấu lao động trong doanh nghiệp
Đề ra kế hoạch phương hướng cho doanh nghiệp trong thời gian tới trong
việc đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
-6-
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
2.1.3.3. Ý nghĩa
Nghiên cứu thực trạng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
kinh doanh nhằm đánh giá được tình hình sử dụng thiết bị máy móc t rong doanh
nghiệp, trong toàn khu vực và cả nước về mức độ lạc hậu hay hiện đại
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
-7-
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu bằng 1 00% hoặc lớn hơn 1 00%, được đánh giá là tốt, tính tự chủ
của doanh nghiệp cao. Vì vốn đầu tư cho máy móc thiết bị được sử dụng dài hạn,
thời gian thu hồi vốn chậm, không dễ bán để thu hồi vốn trả nợ.
Tỷ suất này nhỏ hơn 1 00%, cần phải phân tích cả nguồn vốn vay để đảm
bảo nhu cầu máy móc thiết bị. Tình hình tài chính được coi là xấu, rũi ro cao nếu
như dùng vốn vay ngắn hạn lãi suất cao để tài trợ.
2.1.4.3. Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị
2.1.4.3.1. Hệ số đổi mới máy móc thiết bị:
Giá trị MMTB mới tăng trong năm
Hệ số đổi mới MMTB =
x100%
Giá trị MMTB có ở cuối năm
Cho biết 100 đồng giá trị thiết bị máy móc có ở cuối năm thì có bao nhiêu
đồng là giá trị thiết bị máy móc được đầu tư mới trong năm.
2.1.4.3.2. Hệ số loại bỏ máy móc thiết bị : cho biết cứ 1 00 đồng giá trị
máy móc thiết bị còn lại ở cuối năm thì có bao nhiêu đồng giá trị máy móc thiết
bị cũ đã bị thanh lý trong năm .
Giá trị MMTB cũ giảm trong năm
Hệ số loại bỏ MMTB =
người lao động trong các bộ phận. Cơ cấu lao động c ần đánh giá bao gồm:
- Lao động ngoài sản xuất: lao động ở bộ phận quản lý, bộ phận bán hàng .
-Lao động trong sản xuất: lao động sản xu ất trực tiếp và gián tiếp.
2.1.5. Hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lời. Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính
là hiệu quả kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển. Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh phải
đề ra các phương án và các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doa nh.
Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan
trọng đối với mọi doanh nghiệp và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như: lao động, vật
tư máy móc thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả của đầu ra.
Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù
kinh tế, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản
xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu
quả cao nhất hay thu được lợi nhuận tối ưu với chi phí thấp nhất. Nó phản ánh
mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
trong từng thời kỳ. Chính việc khan hiếm nguồn lực và tính chất cạnh tranh nhằm
thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận
dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.
2.1.6. Phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu đánh giá toàn bộ
hoạt động SXKD của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.6.1. Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích HĐKD là đánh giá quá trình hướng đến kết quả
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện
những khả năn g tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến
cơ chế quản lý trong kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp.
Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các
chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
- 10 -
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ
Luận văn tốt nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức nă ng
quản trị ở doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro. Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị
của doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ c ó
mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp vì thông qua phân tích họ mới có thể
có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp.
2.1.7. Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.7.1. Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổ ng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ s ở hữu.
Phân loại chi phí rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh
doanh. Chi phí phát sinh một cách khách quan trong quá trình kinh doanh nhưng
phân loại chúng lại là ý muốn chủ quan của con người nhắm đến phục vụ nhu
cầu khác nhau của phân tích. Chúng ta xem xét sự biến động của các loại chi phí
sau:
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ, sản xuất.
- Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi
phí vật liệu bao bì
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của
toàn doanh nghiệp như: chi phí nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn
phòng
- Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ phát sinh liên quan
đến hoạt động tài chính như: chi phí đi vay, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ
chênh lệch tỷ giá…..
- Chi phí khác: chi phí khác là các chi phí phát sinh do các hoạt động
riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh
lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế…
2.1.7.3. Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
càng cao.
b) Mức doanh lợi .
Lợi nhuận trước thuế
Mức doanh lợi MMTB =
x100%
Tổng giá trị MMTBBQ
Hệ số này dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng máy móc thiết bị
của doanh nghiệp. Phản ánh 1 đồng vốn bình quân đầu tư cho máy móc thiết bị
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
2.1.8.3. Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh
+Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) :
Lợi nhuận ròng
ROS =
x100%
Doanh thu thuần
GVHD: TS. QUAN MINH NHỰT
- 13 -
SVTH: HUỲNH TÚC MỸ