Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty TNHH MTV quản lý đường sắt hà lạng - Pdf 31

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

MỤC LỤC

SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

1

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
- NVL: Nguyên vật liệu.

- QLĐS: Quản lý đường sắt.

- VLC: Vật liệu chính.

- GTGT: Giá trị gia tăng.

- KHVT: Kế hoạch vật tư.

- BPQLDN: Bộ phận quản lý doanh nghiệp



Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

Mở đầu
Đất nước ta đang chuyển mình, nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường. Do vậy các doanh nghiệp phải nâng cao
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để khẳng định vị trí cũng như thương hiệu
của mình trên thị trường. Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong
từng doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã không ngừng đổi mới và phát triển cả về
hình thức lẫn quy mô xây lắp. Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các
doanh ngiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp
những chi phí bỏ ra và có lơi nhuận. Để thực hiện những yêu cầu đó các đơn vị phải
quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra đến khi thu
được vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70% giá
trị công trình. Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan
trọng, thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá
thành công trình. Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là nhân tố quyết
định làm giảm chi phí hạ giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một vấn
đề đang được quan tâm nhiều nhất trong quá trình thi công xây lắp của các doanh
nghiệp xây lắp hiện nay.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác tổ chức kế toán tại công ty
TNHH MTV quản lý đường sắt Hà-Lạng, em đã thấy được tầm quan trọng của công
tác kế toán nguyên vật liệu do đó em đã chọn chuyên đề "Tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu ở công ty TNHH MTV quản lý đường sắt Hà-Lạng " làm chuyên đề

Thương được thành lập để quản lý khai thác và trực thuộc Tổng cục Đường sắt
(Công vụ đoạn Phủ Lạng Thương- tiền thân của Công ty Quản lý Đường sắt Hà
Lạng ngày nay).
Trong quá trình xây dựng và phát triển Công vụ đoạn Phủ Lạng Thương đến nay
mang các tên gọi như sau:
Từ năm 1955 - 1964: Công vụ đoạn Phủ Lạng Thương.
Từ năm 1965 - 1971: Đoạn đường sắt Hà Mục.
Từ năm 1971 - 1979: Đoạn đường sắt Hà Hữu.
Từ năm 1980 - 1983: Đoạn đường sắt Hà Lạng.
Từ năm 1984 - 2002: Xí nghiệp Quản lý Đường sắt Hà Lạng.
Từ năm 2003 - 2010:Công ty Quản lý Đường sắt Hà Lạng.
Từ năm 2010 đến nay là Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Lạng.
Từ năm 1955 – 1983 với tên gọi Công vụ đoạn Phủ Lạng Thương đến tên gọi
Đoạn đường sắt Hà Lạng bao gồm các hệ chuyên môn chính: cầu đường, vận
chuyển, thông tin tín hiệu và đều hoạt động dưới sự lãnh đạo của một tổ chức Đảng
thống nhất. Từ năm 1955 đến năm 1960 là: Liên chi Đảng bộ Công vụ đoạn Phủ
Lạng Thương. Từ năm 1961 đến năm 1983 là Đảng Bộ tuyến đường sắt Hà Mục, Hà
Hữu, Hà Lạng. Năm 1984 Đảng bộ tuyến tách ra thành các Đảng bộ riêng của từng
hệ Cầu đường, Vận chuyển, Thông tin tín hiệu. Tổ chức Đảng và đoàn thể các hệ
hoạt động độc lập. Từ năm 1984 đến nay hệ cầu đường với tên gọi Đảng bộ Xí
nghiệp Quản lý Đường sắt Hà Lạng, và nay là Đảng bộ Công ty Quản lý Đường sắt
Hà Lạng.
Công ty Quản lý Đường sắt Hà Lạng thành lập tháng 3/1955 trực thuộc Tổng
cục Đường sắt, và nay là Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam. Công ty quản lý 297,7
SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

4

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

nhân dân thời kỳ chống Mỹ cứu nước”.
Đất nước hoà bình, Tổ quốc đã được thống nhất trong thời kỳ đổi mới,
CBCNV Công ty QLĐS Hà Lạng đã nhanh chóng tiếp cận yêu cầu của công cuộc
đổi mới xây dựng ngành đường sắt, xây dựng đất nước, biết tìm cách vươn lên, vượt
qua khó khăn, phát triển và từng bước đem lại hiệu quả năm sau cao hơn năm trước,
đời sống CBCNV ổn định, Công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh.
Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích có trụ sở giao dịch, có con dấu
pháp nhân. Nhiệm vụ trọng tâm là quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt, sửa chữa thường
xuyên các công trình đường sắt đang khai thác sử dụng, giữ gìn cho công trình bền
lâu, khai thác có hiệu quả, có lãi; Đảm bảo cho những đoàn tầu vận tải hành khách,
hàng hoá qua lại bảo đảm an toàn.
Với khối lượng quản lý nhiều, phạm vi quản lý rộng, nhiều địa hình phức tạp
như đồi, núi, đèo, dốc, cầu, cống... Đường sắt do Công ty QLĐS Hà Lạng quản lý đi
SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

qua 05 tỉnh gồm: Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng sơn, Hải Dương, Quảng Ninh và được
chia làm 04 tuyến đường:
Một là: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng dài 147,74 km đường chính, là loại
đường khổ 1435mm lồng khổ 1000mm. Đường sắt Việt Nam nối liền với đường sắt
Trung Quốc.

- Công nhân kỹ thuật:
869 đồng chí, chiếm tỷ lệ 84%
Hệ thống tổ chức Đảng, Đoàn thể:
- 01 Đảng bộ Công ty, 14 Chi bộ trực thuộc.
SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

6

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

- 01 Công đoàn Công ty, 45 Công đoàn bộ phận trực thuộc .
- 01 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Công ty, 20 Chi đoàn trực thuộc. Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh Công ty có: 173 Đoàn viên TN.
*Tiểu đoàn tự vệ Công ty QLĐS Hà Lạng trực thuộc Ban chỉ huy Quân sự thành
phố Bắc Giang gồm: 150 cán bộ, chiến sỹ, biên chế thành 3 Đại đội, 9 Trung đội, 27
Tiểu đội hoạt động song trùng với các đơn vị sản xuất, công tác. Ban chỉ huy Tiểu
đoàn gồm 3 đồng chí. Đồng chí Giám đốc Công ty kiêm Tiểu đoàn trưởng, Chính trị
viên. Các đồng chí Phó bí thư - Thường trực Đảng uỷ, Phó phòng Hành chính –
Tổng hợp kiêm phó Tiểu đoàn trưởng. Đội ngũ cán bộ chuyên trách bộ phận quân sự
bảo vệ: 03 đồng chí kiêm cán bộ tham mưu, tác chiến tiểu đoàn.
* Số phòng chuyên môn, nghiệp vụ là 6 phòng, 1 Xí nghiệp xây dựng công trình và
52 cung tổ sản xuất.
+ Chức năng là: Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
+ Nhiệm vụ chủ yếu: Quản lý, duy tu, sửa chữa, đảm bảo an toàn chạy tầu trong

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

HC -TH

KH - VT

KT &

TC - KT

TC - LĐ

Y Tế

► Chức năng và nhiệm vụ của
các bộ phận trong công ty

vật tư, thiết bị sản xuất; Theo dõi định mức vật tư, nhiên liệu, điện lực.
SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

8

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

Phòng KT & ATGTĐS : bao gồm 1 trưởng phòng, 4 phó phòng và 9 chuyên viên.
Có chức năng kiểm tra, khảo sát, đưa ra biện pháp thi công sửa chữa cầu đường;
tổng hợp báo các trạng thái cầu đường kiến trúc hàng năm; giải quyết các công việc
đột xuất; hướng dẫn chỉ đạo và phụ trách sáng kiến cải tiến kỹ thuật; theo dõi công
tác an toàn chạy tàu và công tác Chính quy, Văn hóa, An toàn.
Phòng TC-KT : gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 3 chuyên viên, 1 thủ quỹ và 2
nhân viên. Có chức năng theo dõi tình hình sản xuất của công ty rồi thống kê kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh theo thời gian để cuối năm trình giám đốc xem xét và
đánh giá. Tổ chức công tác hạch toán phù hợp.
Phòng TC-LĐ : gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 4 chuyên viên. quản lý công
tác tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất. Đào tạo và tuyển dụng lao động, thực hiện
công tác tài chính, quản lý các quỹ cho công ty để có các chế độ chính sách cho
người lao động. Bảo vệ nội bộ và tài sản.
Phòng Y tế : bao gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 6 nhân viên. Có chức năng
bảo vệ sức khỏe, cấp phát thuốc miễn phí cho người lao động; mua và theo dõi thẻ
bảo hiểm y tế; quản lý tình hình vệ sinh môi trường dịch tễ.
1.4 Tổ chức sản xuất và kinh doanh của cong ty TNHH MTV quản lý đường


Phòng
KT&ATGTĐS

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây (2007, 2008, 2009)

2007

2008

Doanh thu

2.529.726.852

3.029.810.290

GVHB

2.354.615.476

3.029.810.290

175.111.376

đối
đối(%)
333.839.91
111,02
0
409.145.23
114,78
0
(75.305.32
71,12
0)
(60.394.80
3,885
1)

500.083.438

119,77

414.485.160

117,6

185.404.334

85.598.278

148,88

58.136.062


6000

100,08

0

17.874.988

17.886.789

17.874.988

-

11.801

100,06

► Nhận xét;

Từ bảng số liệu về tình hình hoạt động sản xản xuất hoạt động kinh doanh và
biểu đồ so sánh tình hình sản xuất cuả công ty CP ĐT & PT xd Bắc Thăng Long.
Ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty này ngày càng triển, tăng
đều lên ở các năm thể hiện:
Doanh thu:
Năm 2009 tăng so với 2008 là 19,77% (tương đương với 500.083.438)
Năm 2010 tăg so với 2009 là 11.02% (tương đương với 333.839.910)
Có được kết quả mhư trên trước khi bắt đầu công ty đã hoàn thành việc cổ
phần hóa nhanh chóng đi vào hoạt động. Công ty không ngừng phát triển về mọi

cho cả năm.

SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

11

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

- Sổ kế toán chi tiết: Là sổ kế toán dùng để ghi chép các hoạt động kinh tế tài chính
theo yêu cầu quản lý chi tiết, cụ thể của đơn vị với các hoạt động kinh tế tài chính đó
(ghi theo từng tài khoản chi tiết)
- Cuối tháng căn cứ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết căn
cứ vào sổ cái các tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
- Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các TK và bảng
tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính. Việc áp dụng hình thức này rất phù
hợp với trình độ kế toán và quy mô sản xuất của công ty.
Chứng từ kế toán thực hiện là các hệ thống chứng từ hướng dẫn và bắt buộc
kèm theo quyết định số 15/2006/GĐ/BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính phản
ánh mối quan hệ về mặt pháp lý dựa trên chế độ kế toán mới. Trình tự ghi sổ kế toán
tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty


TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

-

TK 1523: Nhiên liệu

-

TK 1524: phụ tùng thay thế

-

TK 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản

-

TK 1528: Vật liệu khác

-

TK 331: Phải trả nhà cung cấp

-

TK 1331: Thuế GTGT
Ngoài ra còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111(1), TK

112(1), TK 141, TK 128, TK 222, TK 411, TK 627, TK 641, TK 642…
- Niên độ kế toán được áp dụng từ ngày 31/12 năm nay đến 1/1 năm sau và kỳ kế
toán Công ty Bắc Thăng Long làm theo một năm 4 quý.

Kế toán vật tư
tổng hợp
BHXH

Kế toán tiền
gửi thanh
toán

Kế toán
XDCB,
TSCĐ

Phòng kế toán của công ty gồm 6 người, trình độ của các kế toán đều từ cao
đẳng đến đại học mỗi nhân viên phụ trách theo dõi ghi chép một số sổ cái các tài
khoản liên quan tới phần công việc của mình.
+ Kế toán trưởng: Phụ trách chung là người giúp giám đốc tổ chức công tác kế toán
quản lý tài chính, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện kịp thời
những bất hợp lý trong kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và
hội đồng quản trị về mặt quản lý tài chính.
+ Kế toán giá thành và tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá thành từng công trình,
tổng hợp số liệu từ các bộ phận lên báo cáo tài chính.
+ Kế toán vật tư, tiền lương, BHXH: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất _ Tồn vật tư,
thanh toán lương, trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương.
+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi thanh toán: Theo dõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, hạch toán vật tư mua về, các khoản phải chi cho người bán, các khoản phải
thu của khách hàng.
Bộ máy kế toán của công ty bố trí như vậy là rất hợp lý và phù hợp với trình
độ chuyên môn của từng nhân viên kế toán. Đảm bảo cho việc hạch toán được tiến
hành một cách liên tục, kịp thời, đầy đủ.
► Chế độ chính sách kế toán của công ty TNHH MTV quản lý đường sắt HàLạng:

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định
1141/ TC/QĐ/CĐ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995
của Bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ
bao gồm:
- Phiếu nhập kho (01 - VT)
- Phiếu xuất kho (02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (03 - BH)
Hỡnh thc k toỏn m doanh nghip ỏp dng:
Da vo c im sn xut kinh doanh m cụng ty ỏp dng hỡnh thc chng t
ghi s.c im ca hỡnh thc ny l cỏc hot ng kinh t ti chớnh c phn ỏnh

SVTT: Nguyn Th Oanh
Lp: CKT20-K12

15

Chuyờn Tt Nghip


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

ở các chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ, sau đó sử
dụng chứng từ ghi sổ cái các tài khoản. Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ việc
ghi sổ theo thứ tự thời gian tách rời việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán
tông hợp khác nhau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản.

Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày:
Ghi định kỳ:
Đối chiều:

► Tài khoản kế toán được sử dụng:
- TK 1521: Nguyên vật liệu chính
- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
- TK 1523: Nhiên liệu
- TK 1524: phụ tùng thay thế
- TK 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản
- TK 1528: Vật liệu khác
- TK 331: Phải trả nhà cung cấp
- TK 1331: Thuế GTGT

SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

17

Chuyên Đề Tốt Nghiệp



18

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

tiền của doanh nghiệp trừ số được phép để lại quỹ để phục vụ nhu cầu chi tiêu hàng
ngày, còn lại đều phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng.
► Mẫu chứng từ được sử dụng tại công ty:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Biên lai thu tiền
+ Giấy báo Nợ
+ Giấy báo Có
+ Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chừng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm
thu, séc chuyển khoản…)
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
+ Giấy thanh toán tạm ứng
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
► Mẫu sổ kế toán:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ cái các tài khoản: 131, 111, 112, 141…
+ Sổ nhật ký thu tiền, chi tiền…
► Quá trình luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày căn cứ vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị tạm ứng,
hóa đơn giá trị gia tăng…kế toán viết phiếu thu, phiếu chi.

TK 1121: Tiền Việt Nam
TK 1122: Tiền ngoại tệ
TK 1123: vàng bạc, kim khí mới
+ TK 133, 141, 131, 121, 152, 331, 334, 338, 511, 621, 622, 627, 641, 642….

► Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền:

SVTT: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: CĐKT20-K12

20

Chuyên Đề Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán-Kiểm Toán

Chứng từ gốc

Sổ quỹ tiền
mặt và
TGNH

Sổ đăng ký
chứng từ

Bảng kê thu
chi tiền


Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu

Đơn vị: Công ty TNHH MTV quản lý đường sắt Hà-Lạng
Địa chỉ: 6 Số đường Nguyễn Khắc Nhu - phường Trần Nguyên Hãn - TP
Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang.

PHIẾU THU

Mẫu số 01- TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Quyển số: 01

Ngày 10 tháng 02 năm 2009

Số: 01
Nợ TK 111
Có TK 131

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Anh Tuấn
Địa chỉ: Hà Nội
Lý do nộp:Nhận tiền ứng trước
Số tiền: 150.000.000 (viết bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
Ngày 10 tháng 02 năm
2009
Giám đốc


- TP Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang

PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 02 năm 2009

Mẫu số 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Quyển số: 01
Số 01
Nợ TK 334
Có TK 111

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Phương Anh.
Địa chỉ: Thủ quỹ
Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2009
23

SV: Bùi Thị Huyền
Lớp: CĐKT 12- K2


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế ToánKiểm Toán
Số tiền: 215.800.000 (Viết bằng chữ: Hai trăm mười lăm triệu tám trăm nghìn
đồng chẵn)
Kèm theo chứng từ gốc
Ngày 10 tháng 02 năm
2009


SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ: tiền VN
NT ghi
sổ

NT
chứng
từ

Số hiệu chứng
từ
Thu
Chi

Số tiền

Diễn giải
Thu
Tồn đầu kỳ

28/02

10/02

01

Thu tiền ứng trước của

150.000.000

Khoa Kế Toán-

KH
Chi tiền lương cho công
nhân viên
Trả tiền mua đá hộc (VLC
15)
…….
Cộng phat sinh trong kỳ

215.800.000
56.750.700
….
2.535.286.0
00

…..
2.013.467.0
00

8
1.995.760.34
8
1.939.009.64
8
….
2.583.379.34
8

Tồn cuối kỳ

TK 511, 333
Bán hàng thu bằng tiền

Mua nguyên vật liệu
trả bằng tiền

TK 131

TK 211, 133

Thu nợ, nhận tiền ứng trước

Mua sắm TSCĐ

của khách hàng
TK 121, 128, 221…

TK 331,

311…
Nhận vốn góp đầu tư chứng

Thanh toán các khản nợ

Khoán, liên doanh, liên kết…
2.2 Kế toán tài sản cố định:
25

SV: Bùi Thị Huyền
Lớp: CĐKT 12- K2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status