BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
THÁI KHẮC QUYẾT
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
Mã số
: Quản lý ñất ñai
: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
Học viên
: Thái Khắc Quyết
Lớp
: Quản lý ñất ñai - K19G
Sinh ngày : 08/12/1977
Quê quán : Xã Thịnh Sơn - Huyện ðô Lương - Tỉnh Nghệ An
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cá nhân, ñơn vị ñã giúp ñỡ tôi
trong quá trình thực hiện ñề tài này. Trân trọng cảm ơn người thân trong gia
ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñõ tôi trong quá trình làm luận văn.
Tác giả luận văn
Thái Khắc Quyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
vi
1.2.1. Mục ñích
3
1.2.2. Yêu cầu
3
1.3.
Phạm vi nghiên cứu
3
2.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
4
2.1.
Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư
4
2.1.1. Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
4
2.2.4. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư Việt Nam ñến năm 2020
16
2.2.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
18
2.2.6. Một số công trình nghiên cứu về quy hoạch khu dân cư
21
2.2.7. Một số quan ñiểm cho phát triển ñô thị và ñiểm dân cư nông thôn tỉnh
23
Nghệ An ñến năm 2020
3.
ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
25
3.1.
ðối tượng nghiên cứu
25
Phương pháp nghiên cứu
27
3.4.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu
27
3.4.2. Phương pháp chuyên gia
28
3.4.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp
28
3.4.4. Phương pháp bản ñồ
28
3.3.5. Phương pháp phân loại ñiểm dân cư
28
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.
4.2.1. Những nội dung quản lý ñất ñai liên quan ñến ñiểm dân cư
46
46
4.2.2. Hiện trạng sử dụng các loại ñất trong khu vực ñô thị và nông thôn
huyện Nghi Lộc
49
4.2.3. Biến ñộng ñất ñai theo mục ñích sử dụng huyện Nghi Lộc từ năm 2005
ñến năm 2011.
51
4.2.4. Hiện trạng hệ thống ñiểm dân cư
53
4.2.5. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư
29
4.2.6. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển ñiểm
dân cư
4.3.
59
ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Nghi Lộc ñến năm 202067
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
84
PHỤ LỤC
86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
1
CNH - HðH
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
2
MNCD
Mặt nước chuyên dùng
8
NN
Nông nghiệp
9
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
10
Qð
Quyết ñịnh
11
SX
Sản xuất
12
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Bảng 4.1.
Hiện trạng dân số, lao ñộng, nghề nghiệp huyện Nghi Lộc
năm 2011
9
41
Bảng 4.2.
Mật ñộ dân số theo ñơn vị hành chính huyện Nghi Lộc năm 2011 42
Bảng 4.3.
Các loại ñất chính trong khu vực ñô thị của huyện Nghi Lộc
Bảng 4.4.
Các loại ñất chính trong khu vực nông thôn của huyện Nghi Lộc 50
Bảng 4.5.
Lộc năm 2011
57
Bảng 4.10. Kết quả ñánh giá ñiểm dân cư theo vị trí phân bố huyện Nghi
Lộc năm 2011
58
Bảng 4.11. Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư nông thôn huyện Nghi
Lộc năm 2011
Bảng 4.12. Kết quả dự báo dân số huyện Nghi Lộc năm 2020
59
72
Bảng 4.13. Kết quả ñịnh hướng hệ thống ñiểm dân cư nông thôn huyện Nghi
Lộc năm 2020
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
79
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Một số mẫu nhà phổ biến của khu vực xã Nghi Phương
60
DANH MỤC PHỤC LỤC
Phụ lục 4.1. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Nghi Lộc năm 2011
Phụ lục 4.2. Cơ cấu diện tích theo mục ñích sử dụng ñất và ñối tượng sử
dụng, quản lý ñất huyện Nghi Lộc năm 2011
Phụ lục 4.3.
Số liệu ñiều tra cơ bản các khu dân cư huyện Nghi Lộc năm 2011
Phụ lục 4.4. Phân cấp một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư huyện Nghi Lộc
năm 2011
Phụ lục 4.5. ðánh giá tiêu chí các khu dân cư trên ñịa bàn huyện Nghi Lộc
năm 2011
Phụ lục 4.6. Cơ cấu sử dụng ñất sau ñịnh hướng huyện Nghi Lộc năm 2020
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
1. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu
ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên ñặc biệt không gì thay thế
ñược, mọi hoạt ñộng sản xuất, sinh sống của con người ñều phụ thuộc vào
nguồn tài nguyên này. Việc sử dụng ñất ñai một cách tiết kiệm có hiệu quả
là vấn ñề cấp bách, nhất là hiện nay nước ta ñang bước vào giai ñoạn cơ
chế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế ñã có bước
chuyển biến rõ rệt theo chiều hướng ñi lên ñiều ñó ñã góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống của dân cư ñô thị và nông thôn trong cả nước.
Có thể nói, ñể ñạt ñược những thành tựu về kinh tế, xã hội như trên là do
ñại hoá ñang ñược ñẩy mạnh ñòi hỏi sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các
loại ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá, tăng cường cơ sở kết cấu hạ
tầng, hiện nay huyện Nghi Lộc có khu kinh tế ðông Nam là khu công nghiệp
trọng ñiểm của tỉnh..
Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn huyện Nghi Lộc
hiện nay chưa ñược quy hoạch hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự phát, quá trình
xây dựng nhà ở là nguồn vốn tự có của dân. Những năm gần ñây dọc theo Quốc lộ
1A, một số khu vực trung tâm các xã ñã và ñang hình thành những tụ ñiểm giao
lưu kinh tế - xã hội theo hướng ñô thị hóa (thị tứ). Những trung tâm dân cư mang
tính chất thị tứ này trên thực tế là những tụ ñiểm thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế - ñời sống cho từng khu vực. Bản thân dân cư tại các trung tâm này ñang có sự
chuyển hóa về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng: các hoạt ñộng dịch vụ - thương
mại - ngành nghề ngày càng phát triển, một bộ phận lao ñộng ñã tách khỏi sản
xuất nông nghiệp hoặc ít nhiều thoát ly nông nghiệp. Do vậy, có thể nói trên ñịa
bàn huyện Nghi Lộc cư dân ñô thị ñã có xu thế phát triển xứng tầm là vùng phát
triển ñô thị của tỉnh Nghệ An.
Quá trình hình thành và phát triển ñô thị chưa ổn ñịnh, tốc ñộ ñô thị hóa
diễn ra mạnh. Tuy ñã có sự cố gắng ñầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạ
tầng ñô thị (giao thông, cấp thoát nước, cấp ñiện...) vẫn còn thiếu ñồng bộ, chưa
ñảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan, dân cư nhiều khu
vực xây dựng chưa ñúng quy ñịnh làm ảnh hưởng chung ñến cảnh quan và
thẩm mỹ ñô thị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ðể khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng huyện Nghi Lộc phát
triển toàn diện, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của người dân trong huyện,
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá thực trạng và ñịnh hướng phát
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong
vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà
cân ñối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ[2].
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững,
là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các ñiểm dân cư phân
biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mỗi quan hệ phân
công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng. Vì
vậy, trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong
nội tạng cơ cấu của từng ñiểm dân cư, cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một
nhóm các ñiểm dân cư cụ thể.
- ðiểm dân cư ñô thị:
ðiểm dân cư ñô thị là ñiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân
phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị[1].
ðô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật ñộ cao và chủ yếu
hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là tập trung chính trị, hành
chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một ñịa phương. ðô thị bao
gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, trị trấn.
Dân số toàn ñô thị là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị.
- ðiểm dân cư nông thôn:
+ Theo quan ñiểm về xã hội học:
ðiểm dân cư nông thôn là ñịa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối
của người nông dân (xóm, làng...), ñó là một tập hợp dân cư sinh sống chủ yếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
theo quan hệ láng giềng, nó ñược coi là những tế bào của xã hội người Việt từ xa
xưa ñến nay[3].
tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và
các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm
trung tâm xã, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau ñây gọi chung là thôn) ñược hình
thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế – xã hội, văn hoá, phong tục,
tập quán và các yếu tố khác [2].
Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số
491/Qð-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. ðây là
cơ sở ñể Chính phủ chỉ ñạo thí ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm
thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã
hội của ñất nước và từng thời kỳ. Bao gồm 19 tiêu chí và ñược chia thành 5
nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ
chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị [8].
Phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau: ðiều
kiện sống và lao ñộng của dân cư; Chức năng của ñiểm dân cư; Quy mô dân
số, quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư; Vị trí ñiểm dân cư trong cơ cấu cư dân;
Cơ cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế....
Trên cơ sở các tiêu trí phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước
ta ñược phân ra thành các loại sau:
1/ ðô thị rất lớn: là thủ ñô của các nước hay liên bang, thủ phủ của một
miền lãnh thổ (hay bang). Các ñô thị này là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, giao dịch quốc
tế...của quốc gia, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của cả nước.
2/ ðô thị lớn: Là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế...của nhiều
tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
3/ ðô thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,
sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai
trò thúc ñẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
- ðảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
- Cần xét ñến triển vọng phát triển trong tương lai, phải ñáp ứng các yêu
cầu sản xuất và ñời sống trong giai ñoạn trước mắt, ñồng thời phải có phương
hướng quy hoạch dài hạn từ 15 ñến 20 năm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt ñể tận dụng những cơ
sở cũ có thể sử dụng ñược vào mục ñích sản xuất và phục vụ ñời sống [1], [15].
2.1.2.4. Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể Nhà nước lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân
cư nói riêng.
Theo ñiều 6 Nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất
cho hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết
ñịnh theo quy ñịnh sau:
+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m2.
+ Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m2.
ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị
và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:
+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông
thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất
chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông
thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Theo công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất ñối với ñịnh
100
91 - 117
100
- ðất ở
55 - 70
64 - 82
70 - 90
67 87
- ðất xây dựng các công trình
công cộng
2-3
2-4
2-3
2-3
- ðất làm ñường giao thông
6-9
nông thôn
Khác với trước ñây, dưới tác ñộng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, nền
nông nghiệp của nước ta ñang chuyển biến mạnh mẽ, theo xu hướng phá thế ñộc
canh và phát triển ngày càng ña dạng, phong phú. Mặt khác, việc cơ giới hóa
cũng từng bước ñược tăng cường nên ñã xuất hiện tầng lớp dân cư bán nông
nghiệp và phi nông nghiêp ở nông thôn. Thêm vào ñó, cũng như nhiều nước trên
thế giới, chúng ta ñang nỗ lực phấn ñấu theo xu hướng ñô thị hoá ñất nước một
cách có kiểm soát ñể từng bước giảm dần sự khác biệt giữa ñô thị và nông thôn.
Vì vậy, sẽ từng bước xuất hiện ở nông thôn một số loại hình công nghiệp như
công nghiệp chế biến nông sản, chế biến thức ăn gia súc, một số xí nghiệp chế
biến gia công các hàng tiêu dùng với quy mô nhỏ … Các nhân tố này sẽ là cơ sở
cho việc hình thành tầng lớp công nhân ở ngay tại ñịa bàn nông thôn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
Không những thế, cùng với sự gia tăng dần mức sống của người dân ở
nông thôn, tác ñộng của nền kinh tế thị trường cũng sẽ từng bước xoá bỏ phương
thức sản xuất tự cấp tự túc, ñẩy nhanh tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp. Vì vậy,
trong giai ñoạn hiện nay cơ cấu dân số nông thôn ñang có những biến ñổi quan
trọng. Người lao ñộng ở nông thôn không chỉ hầu hết là nông dân sản xuất nông
nghiệp như trước nữa mà sẽ có công nhân nông nghiệp, công nhân công nghiệp,
các thành phần thương nghiệp, dịch vụ …
ðối với các ñiểm dân cư lâm nghiệp, tình hình cũng tương tự. Việc gia
công chế biến lâm sản cũng từng bước ñược hình thành ở ñây. Các xí nghiệp
như thế cũng góp phần làm giảm áp lực ở các ñô thị và làm xuất hiện tầng lớp
công nhân công nghiệp ở các ñiểm dân cư này[14].
2.2. Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới
thế kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây
dựng ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiểm dân cư
nhỏ. Ông xác minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực cơ
bản cho mọi hoạt ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc và
ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc
của mọi người. Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất
ñô thị - nông thôn ñược ñề cao như Thành Phố Vườn, thành phố vệ tinh của
kiến trúc sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô
thị thế giới.
Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề sướng năm 1896 trong ñó ñề
cập tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không
gian của thành phố.
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ñã
có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ñặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch
ñô thị hiện ñại[17].
2.2.2. Liên Xô (cũ) và các nước ðông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước ðông Âu xây dựng
nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
2.2.2.1. Liên Xô cũ
Mục tiêu của nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất
nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và
thành thị. ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang là hợp
nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các
ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông
xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế.
Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người
ta cũng ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải
và cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong
toàn quốc[13].
2.2.2.3. Cộng Hoà SEC
Nét ñặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn Cộng Hoà SEC là ñã sẵn
có một mạng lưới rất dày các ñiểm dân cư nhỏ bé manh mún. Năm 1939, theo
thống kê có 14234 ñơn vị hành chính xã. Diện tích trung bình mỗi xã là 8,9
km2, mỗi xã trung bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55000 –
60000 ñiểm. Trong ñó có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số
dưới 500 người, dân cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí
nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở. Nguyên nhân là họ ñã có
nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ñược những hoa màu trên mảnh ñất vườn,
nhờ có hệ thống giao thông phát triển nên việc ñi lại thuận tiện, cự li giữa khu
làm việc với khu nhà ở trong phạm vi 60 km người ta vẫn ñi về hàng ngày.
Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lý với chất lượng cao
và ñều khắp rất ñược chú ý.
2.2.3. Các nước châu Á
2.2.3.1. Trung Quốc
Tương tự như Ấn ðộ, Trung Quốc là nước nông nghiệp ñất rộng, người
ñông, dân số trên 1,3 tỷ người, dân số nông thôn chiếm 64%. ðơn vị cơ sở của
nông thôn Trung Quốc là làng hành chính. Lịch sử hình thành nông thôn Trung
Quốc là những làng truyền thống. Trong nhiều trường hợp làng hành chính trùng
với làng truyền thống, nhưng một làng truyền thống chia thành 2 hay nhiều làng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
14
số làng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa có
ñường ô tô tới trung tâm. Măc dù ñã phát triển hệ thống giao thông nông thôn
trên toàn quốc nhưng sự phân hóa giàu nghèo trong nông thôn ngày càng lớn.
ðó là những bức xúc mà Thái Lan vẫn phải ñương ñầu ñể vượt qua.
2.2.4. Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư
các nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình phát triển khu dân cư của một số nước trên
thế giới từ châu Âu sang châu Á cho ta thấy muốn phát triển nông thôn phải
xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới ñường giao thông phát triển hợp lý, phải
quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng trung
tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi
trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ñô thị vào nông thôn. Mặt khác
muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào ñô thị, ngăn cản sự
phình to quá cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải “công nghiệp hoá nông
thôn”. Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ñổi lối sống nông
thôn truyền thống sang lối sống văn minh ñô thị - thành thị hoá nông thôn. ðể
ñạt ñược ñiều ñó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng
ñầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn.
Trong thời gian gần ñây, các nước ðông Nam Á có rất nhiều cố gắng
ñưa ra các chương trình phát triển nông thôn ñể phát triển kinh tế và ổn ñịnh
xã hội. Các vùng nông thôn ñược ñầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ñường giao
thông phát triển, dịch vụ công cộng ñược nâng cao, ñời sống nhân dân ñược
cải thiện. Tuy vậy, chưa có nước nào ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ
ñói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ñô thị. Do vậy
mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ñiều
kiện cụ thể của mình.