nghiên cứu nhân giống in vitro không sử dụng chất điều tiết sinh trưởng và một số biện pháp kỹ thuật nuôi trồng hai loài lan bản địa (dendrobium nobile lindl., dendrobium chrysanthum lindl.) tại hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
...........

………

VŨ NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO
KHÔNG SỬ DỤNG CHẤT ðIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG
HAI LOÀI LAN BẢN ðỊA (DENDROBIUM NOBILE LINDL.,
DENDROBIUM CHRYSANTHUM LINDL.) TẠI HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số

: 62 62 01 01

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ LÝ ANH
2. TS. NGUYỄN VĂN GIANG

HÀ NỘI - 2012


i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,

kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2012

Tác giả luận án

Vũ Ngọc Lan

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

ii


iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục


3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3

4

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

5

Những ñóng góp mới của luận án

4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1

5

Giới thiệu chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) và hai loài lan bản
ñịa Dendrobium nobile Lindl. (D.nobile) và Dendrobium
chrysanthum Lindl. (D.chrysanthum)

5

1.1.1


Cơ sở khoa học của các kỹ thuật nuôi cấy nhân giống trong ñề tài

13
16

1.2.1

Kỹ thuật nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật

16

1.2.2

Nhân giống bằng bioreactor

19

1.2.3

Môi trường dinh dưỡng trong nuôi cấy in vitro

22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

iii


iv


1.3.5

Ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy

31

1.3.6

Nhân giống in vitro Dendrobium nobile và Dendrobium
chrysanthum

1.4

Những nghiên cứu về nuôi trồng lan Hoàng Thảo

1.4.1

Các ñiều kiện cơ bản ñể trồng lan Dendrobium

1.4.2. Nghiên cứu về nuôi trồng cây lan Dendrobium sau nuôi cấy mô

35
37
37
40

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1


ðiều kiện thí nghiệm

57

2.3.4

Phương pháp xử lý số liệu

58

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

59

3.1

Xác ñịnh phương pháp khử trùng, cơ quan nuôi cấy ñể tạo nguồn
vật liệu in vitro với hai loài lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum

3.1.1
3.1.2
3.2

59

Xác ñịnh hiệu quả khử trùng ñối với chồi mầm trong H2O2
2% và HgCl2 0,1%

59



Nghiên cứu ảnh hưởng của than hoạt tính (THT) ñến khả
năng sinh rễ của chồi loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.3

85

Nghiên cứu ảnh hưởng của cường ñộ ánh sáng tới khả năng
sinh trưởng của chồi lan D.nobile và D.chrysanthum

3.2.8

82

Ảnh hưởng của các nền môi trường cơ bản ñến sinh trưởng
của chồi lan với 2 loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.2.7

77

Ảnh hưởng của các hàm lượng chuối chín ñến khả năng
nhân nhanh cụm chồi của 2 loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.2.6

74

Ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây ñến khả năng nhân

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy khi sử
dụng nút màng thoáng khí ñến khả năng nhân nhanh
protocorm ñối với loài lan D.nobile

3.3.3

92

Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến quá
trình nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) trong nuôi cấy
ñặc thoáng khí ñối với loài lan D.nobile

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

93

v


vi

3.3.4

Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến quá
trình nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) trong nuôi cấy
lỏng lắc thoáng khí ñối với loài lan D.nobile

3.3.5

Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương thức nuôi cấy ñến

Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng ñến
chiều cao, số lá của cây in vitro thuộc 02 loài lan (D.nobile
và D.chrysanthum) ngoài vườn ươm

3.5

99

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tác nhân trong giai ñoạn nuôi
trồng cây thu thập của hai loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.5.1

107

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sinh trưởng trên
2 loài lan rừng thu thập D.nobile và D.chrysanthum ở vườn
sản xuất

3.5.2

107

Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến sinh trưởng
của 02 loài lan D.nobile và D.chrysanthum

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

112
123

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BAP

Benzyl amino purin

CV (%)

Hệ số biến ñộng (Correlation of Variants)

D. chrysanthum

Dendrobium chrysanthum Lindl.

D. nobile

Dendrobium nobile Lindl.

ðC

ðối chứng

IAA

Indol acetic acid

IBA

Indol butyric axit


Vacin and Went, 1949

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

vii


viii

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

ðặc ñiểm chính của hai loài lan nghiên cứu

1.2

Thực trạng phân bố, giá trị sử dụng làm dược liệu của chi Hoàng
Thảo (Dendrobium) ở phía Bắc Việt Nam

1.3

60



1.4

12

61

Ảnh hưởng của các nền môi trường cơ bản ñến khả năng nhân
nhanh thể sinh chồi (protocorm) của loài lan D.nobile (Sau 8 tuần
nuôi cấy)

3.5

Ảnh hưởng của nền môi trường cơ bản ñến khả năng nhân nhanh
cụm chồi 02 loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.6

64
67

Ảnh hưởng của các hàm lượng saccaroza ñến khả năng nhân
nhanh thể sinh chồi (protocorm) của loài lan rừng D.nobile (Sau
8 tuần nuôi cấy)

3.7

70

Ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến khả năng nhân nhanh


78

Ảnh hưởng của dịch nghiền hợp chất hữu cơ tự nhiên ñến khả năng
nhân nhanh cụm chồi của 2 loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.11

76

83

Ảnh hưởng của các loại nền môi trường cơ bản ñến sinh trưởng
của chồi lan của 02 loài lan D.nobile và D.chrysanthum (Sau 6
tuần nuôi cấy)

3.13

Ảnh hưởng của cường ñộ chiếu sáng ñến sinh trưởng chồi của 02
loài lan D.nobile và D.chrysanthum (Sau 30 ngày nuôi cấy)

3.14

87

Ảnh hưởng của than hoạt tính ñến khả năng tạo rễ của chồi 02
loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.15



x

3.18

Ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến khả năng nhân nhanh
thể sinh chồi (protocorm) của loài lan D.nobile trong nuôi cấy lỏng
lắc thoáng khí (Sau 4 tuần nuôi cấy)

3.19

Ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy ñến khả năng nhân nhanh
cụm chồi của loài lan D.chrysanthum (Sau 4 tuần nuôi cấy)

3.20

94
96

Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tỷ lệ sống và hình thái cây con
in vitro ngoài vườn ươm của 02 loài lan D.nobile và
D.chrysanthum (Sau 01 tháng nuôi trồng)

3.21

Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ sống và hình thái cây con in
vitro 02 loài lan D.nobile và D.chrysanthum ngoài vườn ươm

3.22


Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến tỷ lệ cây ra
hoa và kích thước hoa của loài lan rừng thu thập D.nobile

3.27

113
117

Ảnh hưởng của các loại chế phẩm dinh dưỡng ñến khả năng tăng
chiều dài cành, ñường kính thân, số lá và số chồi TB/cây của loài
lan rừng thu thập D.chrysanthum

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

118

x


xi

DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1


Minh họa hình thái chồi mầm D.nobile sau khử trùng

60

3.2

Minh họa gieo hạt lan rừng D.nobile (Sau 6 tuần nuôi cấy)

62

3.3

Minh họa gieo hạt lan rừng D.chrysanthum

62

3.4

Ảnh hưởng của nền môi trường ñến ñộng thái tăng ñường kính
cụm thể sinh chồi của loài lan D.nobile

3.5

Ảnh hưởng của nền môi trường cơ ñến ñộng thái nhân nhanh
cụm chồi loài lan rừng D.nobile

3.6

73



3.7

65

74

Ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây ñến ñộng thái tăng ñường
kính cụm thể sinh chồi loài lan rừng D.nobile

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

79

xi


xii

3.12

Ảnh hưởng của dịch nghiền hợp chất hữu cơ tự nhiên ñến ñộng
thái tăng chồi loài lan rừng D.nobile

3.13

Ảnh hưởng của dịch nghiền hợp chất hữu cơ tự nhiên ñến ñộng
thái tăng chồi loài lan rừng D.chrysanthum

3.14


90

Nuôi cấy lỏng lắc nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) loài lan
D.nobile

91

3.19

Nuôi cấy thoáng khí trong môi trường ñặc với loài D.nobile

93

3.20

Nuôi cấy lỏng lắc thoáng khí với loài D.nobile

95

3.21

Nhân nhanh cụm chồi của loài D.chrysanthum bằng nuôi cấy
bioreactor

96

3.22

Cây con in vitro ở vườn ươm, vườn sản xuất


102

xii


xiii

3.27

Cây con in vitro ra cây ở vườn ươm

3.28

Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng chiều dài cành của loài
lan rừng thu thập D.nobile

3.29

108

Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng ñường kính thân của
loài lan rừng thu thập D.nobile

3.30

103

108


115

Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến ñộng thái
tăng số chồi của loài lan rừng thu thập D.nobile

3.39

114

Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến ñộng thái
tăng số lá của loài lan rừng thu thập D.nobile

3.38

114

Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến ñộng thái
tăng ñường kính thân của loài lan rừng thu thập D.nobile

3.37

112

Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến ñộng thái
tăng chiều dài cành của loài lan rừng thu thập D.nobile

3.36

111



3.43

119
120

Ảnh hưởng của các loại chế phẩm dinh dưỡng ñến ñộng thái tăng
số chồi của loài D.chrysanthum thu thập

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

120

xiv


1

MỞ ðẦU
1

Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thế giới các loài hoa có thể nói hoa lan là loài hoa có vẻ ñẹp

quyến rũ mê hồn về màu sắc và hương thơm, ñặc biệt là các ñường nét
của hoa thật cầu kỳ, sắc sảo, thêm vào ñó hoa lan có ñặc tính bền và tươi
lâu (Trần Hợp, 1989) [9]; (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2006) [46]. Ngoài các giá
trị làm cảnh và trang trí, hoa lan còn ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác
nhau như: Dùng làm thực phẩm (chi Orchis), rau xanh (chi Anoetochilus), trà
uống (loài Jumellea fragrans), hương liệu (Vannila plannifolia) và ñặc biệt

Hoàng thảo ñã bị khai thác kiệt quệ với số lượng hàng trăm nghìn giò khai
thác/năm. ðặc biệt, hai loài lan rừng này còn ñược xuất khẩu tiểu ngạch sang
Trung Quốc với giá rất cao nên tốc ñộ khai thác ngày càng tăng và dẫn ñến
nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên. Như vậy, ñể có thể bảo tồn và phát triển
hai loài lan quý hiếm này nhằm phục vụ ñược nhu cầu tiêu dùng thì không
còn cách nào khác là phải tiến hành nhân giống và nuôi trồng chúng ở quy mô
lớn (Trần Hợp, 1989) [11], (Nguyễn Tiến Bân, 1990a) [2] và Dương ðức
Huyến, 2007) [17].
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, phương pháp nuôi cấy
mô là phương pháp duy nhất có thể nhân giống cây lan cho hệ số nhân cao, số
lượng cây giống lớn và giá thành cây giống hợp lý (Lê Văn Hòa, 2008) [9] và
(Trần Hợp, 1990) [12]. Tuy nhiên, cho ñến nay ở nước ta, nghiên cứu nhân
giống và nuôi trồng lan Hoàng thảo chủ yếu trên các giống lan lai nhập nội
nhằm sản xuất hoa cắt cành hay trồng chậu làm cây cảnh. Việc nhân giống
bằng kỹ thuật nuôi cấy mô ñặc biệt sử dụng nuôi cấy mô cải tiến hai loài lan
bản ñịa: Dendrobium nobile Lindl. (D.nobile) và Dendrobium chrysanthum
Lindl. (D.chrysanthum) chưa có ñề tài nghiên cứu nào ñề cập ñến (Trần Văn
Huân, Văn Tích Lượm, 2007) [16].
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, chúng tôi ñã thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu nhân giống in vitro không sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng và
một số biện pháp kỹ thuật nuôi trồng hai loài lan bản ñịa (Dendrobium nobile
Lindl., Dendrobium chrysanthum Lindl.) tại Hà Nội” với mong muốn góp phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

2


3
làm cơ sở cho việc tạo ñược nguồn cây giống không chứa các chất ñiều tiết sinh
trưởng thực vật tổng hợp phục vụ cho sản xuất nguyên liệu dược.

- ðề tài ñã ñề xuất ñược quy trình nhân giống in vitro không sử dụng
chất ñiều tiết sinh trưởng và bước ñầu ñưa ra kỹ thuật chăm sóc cây thu thập
của loài lan rừng bản ñịa Dendrobium nobile Lindl. và Dendrobium
chrysanthum Lindl. tại Gia Lâm - Hà Nội
4

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1

ðối tượng nghiên cứu
ðề tài sử dụng hai loài lan rừng bản ñịa Dendrobium nobile Lindl. và

Dendrobium chrysanthum Lindl. thuộc chi Hoàng thảo.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

3


4
4.2

Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài gồm: phương pháp tạo nguồn vật liệu in

vitro; xây dựng qui trình nhân giống in vitro theo hướng không sử dụng chất
ñiều tiết sinh trưởng tổng hợp; nghiên cứu một số khâu kỹ thuật cải tiến trong
nhân giống ñể có hệ số nhân giống cao và chất lượng cây in vitro tốt và xác
ñịnh một số khâu kỹ thuật nuôi trồng cho 2 loài lan bản ñịa là Dendrobium

Dendrobium ñược hiểu là lan sống trên cây, tiếng Việt Nam gọi là chi lan
Hoàng Thảo. Lan Hoàng Thảo có nhiều màu sắc và hình thái khác nhau
(Nguyễn Tiến Bân, 1990a) [1] và Trần Duy Quý, 2005 [36].
Lan Hoàng Thảo là chi lan phong phú nhất, trong họ lan có 1600 loài
nguyên thủy ñược phân chia thành 40 nhóm, phân bố ở các vùng nhiệt ñới
châu Á, tập trung nhiều nhất ở ðông Nam Á và châu Á. Dendrobium không
có kiểu hoa chung và rất ña dạng về hình thái. Chúng phân bố ở cả ba vùng
khí hậu nóng, lạnh và trung gian (Võ ðức Tri, Dương ðức Tiến, 1978a) [4],
Võ ðức Tri, 1978b) [5] và (Chu Ngọc Mỹ và cộng sự, 2009) [28]
1.1.2 Phân bố của chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) tại Việt Nam
Theo các tác giả Nguyễn Tiến Bân (1990 a) [1], Trần Hợp (1990) [12]
cây lan Hoàng Thảo thuộc chi Dendrobium, có hệ thống phân loại như sau:
Chi: Dendrobium
Họ: Orchidaceae
Họ phụ: Epidendroideae
Tông: Epidendrae
Bộ: Orchidales
Lớp: Monocotyledoneae
Ngành: Mangoliophyta

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

5


6
Chi Hoàng Thảo (Dendrobium) là một chi lan lớn nhất trong họ lan. Chi
lan này ña dạng và phong phú có hơn 1000 loài, xuất xứ từ Ấn ðộ ñến Á Châu,
Hàn Quốc rồi Nhật Bản xuống tới châu Úc nhưng nhiều nhất vẫn là khu vực
ðông Nam Á. Số lượng các loài lan Hoàng Thảo Việt Nam ñược ghi nhận là

như: Dendrobium longicornu Lindl., Dendrobium williamsonii, Dendrobium
brymerianum, Dendrobium chrysanthum Lindl., Dendrobium evaginatum,
Dendrobium wardiannum, Dendrobium nobile Lindl., Dendrobium pendulum
Roxb,

Dendrobium

parishii,

Dendrobium

devonianum,

Dendrobium

loddigesii Rolfe.…
* Vùng Bắc Trung Bộ: Thường gặp các loài như: Dendrobium
ellipsophyllum,

Dendrobium

delacourii,

Dendrobium

chrysotoxum,

Dendrobium thyrsiflorum, Dendrobium amabile, Dendrobium podagraria
Hook, Dendrobium parciflorum,…
* Vùng cao Tây nguyên: Là vùng có cao ñộ trên 1.000m, ñịa hình ñồi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

7


8
(Dendrobiunl unicum) (Nguyễn Văn Chương và Trịnh Văn Thịnh, 1991) [6].
* Vùng miền ðông Nam Bộ: ở ñây có một số loài Hoàng thảo như: Bạch
Câu (Dendrobium crumenatum), Nhất ðiểm Hồng (Dendrobium draconis), Tép
Dẹp (Dendrobium flabellum), Ý Thảo (Dendrobium gratiosissimum), Vảy Rùa
(Dendrobium nathanielis), Báo Hỉ (Dendrobium secundum).
Như vậy, tuy các loài của chi lan Hoàng thảo ở Việt Nam rất ña dạng
và phong phú nhưng sự phân bố của chúng khá ñặc thù cho các vùng sinh thái
ñịa lý khác nhau. Hai loài lan Thạch hộc (D.nobile) và Ngọc vạn vàng
(D.chrysanthum) chỉ ñược tìm thấy ở vùng Tây Bắc, ðông Bắc và Trung du
Bắc Bộ nước ta (Phạm Hoàng Hộ, 2000) [10].
1.1.3 ðặc ñiểm thực vật học chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium)
1.1.3.1 Rễ
Rễ của phong lan có lớp mô xốp màu trắng ngà với nhiều công dụng
khác nhau: Bảo vệ nguồn dẫn nước bên trong của rễ; hút nước và các muối
khoáng bám trên bề mặt rễ và hấp thụ cả hơi nước trong không khí ẩm. Chúng
còn có khả năng bám chặt vào các vật mà chúng tiếp xúc. Ruột rễ của các loài
lan là một sợi rất chắc và khá dai như sợi cước, chính vì thế rễ lan ñảm bảo
ñược cho cây lan có thể bám trên ngọn cây cao, ở các sườn núi non cao chót
vót mà không bị gió mạnh cuốn ñi (Nguyễn Thiện Tịch, 1996) [50], (Nguyễn
Hạc Thúy, 2001) [48] và (Trần Duy Quý, 2005) [36] .
Miền chóp rễ có chứa chất màu diệp lục nên rễ cũng làm một phần
chức năng quang hợp cho cây.
Các sợi rễ không bấu víu vào các vật xung quanh nên chúng có thể hút
sương sớm chiều và làm chức năng quang hợp. Rễ có hình trụ nhưng khi bám

xanh bóng ñậm hay nhạt tuỳ theo vị trí sống của cây, ñặc biệt rất hiếm loại lá
hình tròn thuôn dài thành bẹ ôm lấy thân (Dương ðức Huyến, 2007) [17].
Lá thường có hai dạng: Dạng vảy ñính theo một ñoạn căn hành và dạng
thực ñính trên giả hành. Lá thường có cuống lá, giữa bẹ lá và cuống lá có một
tầng phân cách. Khi phiến lá rụng vẫn còn ñoạn bẹ lá ôm lấy giả hành. Vài
loài lan không có cuống lá (Trần Duy Quý, 2005) [36].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiên sỹ khoa học Nông nghiệp ……………

9


10
Lá nguyên, mép nhẵn, màu xanh có các gân hình cung. Lá thường hình
mác, bầu dục, ñôi khi hình kiếm, hình thuôn hoặc ít khi lá hình thoi dài, hình
nêm. ðỉnh lá nhọn hoặc tù, rất nhiều trường hợp lá xẻ 2 thùy nhọn, tù hoặc là
tròn lệch nhau. Chiều dài của lá thay ñổi từ 1-19 cm và chiều rộng từ 0,3-3,5cm.
Lá hình trụ thường có bề dày (từ 0,2-0,4cm) (Dương ðức Huyến, 2007) [17].
1.1.3.4 Cụm hoa
Cụm hoa chùm thường nhiều hoa, ñôi khi ít hoa hoặc ñơn ñộc. Cụm
hoa dài thường rủ thõng xuống, nhiều loài có cụm hoa ñẹp có giá trị làm cảnh
(Dương ðức Huyến, 2007) [17].
1.1.3.5 Hoa
Cấu tạo hoa lan cực kì phong phú và hấp dẫn. ða số các loài lan ñều nở
rộ nhiều hoa, tập hợp lại thành chùm phân bố ở ñỉnh thân hay nách lá. Hoa lan
có cấu trúc cơ bản là hoa mẫu ba (hoa lan có 7 bộ phận gồm 3 cánh ñài bên
ngoài, 3 cánh hoa và trụ của bông hoa. ðoạn cuống tiếp giáp bông hoa, lá bầu
hoa có 3 tâm bì chính là 3 ô của quả lan chứa ñầy các hạt nhỏ li ti gọi là tiểu
noãn) kiểu hoa ñặc trưng của lớp một lá mầm nhưng ñã biến ñổi rất nhiều ñể
hoa có ñối xứng qua một mặt phẳng. Hoa lan thuộc hoa lưỡng tính, rất hiếm
gặp loài ñơn tính, bao hoa có dạng cánh xếp thành 2 vòng (Nguyễn Tiến Bân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status