BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------o0o--------
NGUYỄN ðỨC MINH
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HAI TỔ HỢP LAI GIỮA
GÀ TRỐNG ðÔNG TẢO VỚI GÀ MÁI LƯƠNG PHƯỢNG
VÀ MÁI LAI F1 ( ðÔNG TẢO X LƯƠNG PHƯỢNG)
NUÔI TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU – HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------o0o--------
NGUYỄN ðỨC MINH
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HAI TỔ HỢP LAI GIỮA
GÀ TRỐNG ðÔNG TẢO VỚI GÀ MÁI LƯƠNG PHƯỢNG
VÀ MÁI LAI F1 ( ðÔNG TẢO X LƯƠNG PHƯỢNG)
NUÔI TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU – HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ
: 60.62.01.05
PTNT tỉnh Hưng Yên, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Khoái Châu và các hộ
chăn nuôi gà xã Liên Khê huyện Khoái Châu ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp
tôi tiến hành thực hiện việc nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn các Thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn
nuôi & Nuôi trồng Thuỷ sản, Ban ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Minh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
3
1.1. Cơ sở khoa học của ưu thế lai
3
1.2. ðặc ñiểm di truyền một số tính trạng sản xuất của gia cầm
9
1.2.1. Cơ sở di truyền của sự sinh trưởng
9
1.2.2 Cơ sở di truyền của sức sinh sản
12
1.2.3 Sức sống và khả năng kháng bệnh.
16
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
18
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
18
28
2.2.2 Trên hai ñàn gà lai nuôi thịt thương phẩm
28
2.3. Phương pháp nghiên cứu
28
2.3.1. Bố trí thí nghiệm
28
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
2.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
31
2.4.Phương pháp xử lý số liệu
35
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
36
49
3.1.8. Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống
52
3.1.9. Khối lượng trứng của gà thí nghiệm
55
3.1.10. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 21 – 46 tuần tuổi
57
3.1.11. Hiệu quả sử dụng thức ăn
59
3.1.12. Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm
62
3.2 Kết quả trên ñàn gà thịt thương phẩm
64
3.2.1. Khối lượng cơ thể
64
76
1.2. Trên ñàn gà lai F1 nuôi thịt thương phẩm
76
2. ðề nghị
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
77
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CS
: Cộng sự
ðVT
: ðơn vị tính
HQSDTA
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 – 20 tuần tuổi
37
Bảng 3.2. ðộ ñồng ñều của gà thí nghiệm từ 1 – 20 tuần tuổi (%)
40
Bảng 3.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 1 – 20 tuần tuổi
42
Bảng 3.4. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 1 – 20 tuần tuổi
44
Bảng 3.5. Tuổi thành thục sinh dục của gà thí nghiệm
46
Bảng 3.6. Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm (%)
47
Bảng 3.7. Năng suất trứng của gà thí nghiệm
50
70
Bảng 3.16. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thịt thương phẩm
72
Bảng 3.17. Tỷ lệ nuôi sống của gà thịt thương phẩm từ 1 - 12 tuần tuổi
74
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát năng suất thịt gà lai ở 12 tuần tuổi
75
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
ðồ thị 3.1. khối lượng cơ thể gà thí nghiệm từ 1 -20 tuần tuổi
38
ðồ thị 3.2. Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm
48
ðồ thị 3.3. kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm
giống gà lông màu có chất lượng cao cho các trang trại chăn nuôi theo phương thức
chăn thả quy mô vừa và lớn, giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu con giống từ
bên ngoài, tiết kiệm ñược một phần ngoại tệ ñáng kể, ñồng thời nâng cao chất lượng
sản phẩm, ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng khó tính và mang lại
hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh ñó, công tác trên còn có một ý nghĩa không kém
phần quan trọng, là góp phần bảo tồn và phát triển ñàn con giống ñịa phương quý
hiếm của nước ta.
ði theo hướng này, trong những năm qua chúng ta ñã tiến hành nhiều công
thức lai khác nhau, việc nghiên cứu tìm ra các tổ hợp lai nhằm tạo ra con giống có
năng suất, chất lượng thịt cao, sản phẩm ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng
… thích nghi với các ñiều kiện chăn thả hoặc bán chăn thả, trên cơ sở sử dụng các
giống gia cầm nhập nội và ñịa phương sẵn có ñang là yêu cầu cấp bách.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
Nghiên cứu một số công thức lai giữa gà ðông Tảo với gà Lương Phượng là
một trong những nghiên cứu cụ thể theo ñịnh hướng nói trên, vừa có ý nghĩa khoa
học, vừa có ý nghĩa thực tiễn và mang lại hiệu quả thiết thực. Xuất phát từ những ý
tưởng ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñể tài:“ Khả năng sản xuất của hai hai
tổ hợp lai giữa gà trống ðông Tảo với gà mái Lương Phượng và mái lai F1
(ðông Tảo lai Lương Phượng) nuôi tại huyện Khoái Châu – Hưng Yên”.
2. Mục tiêu của ñề tài
- Khai thác khả năng sinh sản của gà mái Lương Phượng và mái lai F1( ðông
Tảo lai Lương Phượng) khi ghép phối với gà trống ðông Tảo.
- Tạo con lai giữa gà trống ðông Tảo với gà mái F1( ðông Tảo lai Lương
Phượng) có năng suất và chất lượng thịt tốt.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ñộ trong quá trình trao ñổi chất và sự tăng lên của các tính trạng sản xuất... Mặt
khác, có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng tính trạng một, có khi chỉ một vài
tính trạng phát triển còn các tính trạng khác giữ nguyên, có tính trạng giảm ñi.
Theo Kushner (1969) thì ưu thế lai là sự tăng trưởng phát triển mạnh mẽ ở
ñời con, tính chịu ñựng và năng suất của nó cao hơn so với bố mẹ. Khi lai các loài,
chủng, giống hay các dòng nội phối khác nhau với nhau thì con lai F1 thường vượt
các dạng bố mẹ ban ñầu về tốc ñộ sinh trưởng, khả năng sử dụng thức ăn, tính
chống chịu với bệnh tật Lê ðình Lương và Phan Cự Nhân (1994) . Ưu thế lai làm
tăng sức sống, sức chịu ñựng, năng suất của ñời con do giao phối không cận huyết
và ñược nuôi trong những ñiều kiện khác nhau (Lebedev, 1972) .
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Tóm lại, ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt. Thế hệ
con lai hơn hẳn thế hệ bố mẹ về khả năng sinh sản, tốc ñộc sinh trưởng, sức sống và
khả năng chống bệnh, chất lượng thịt, trứng, hiệu quả sử dụng thức ăn và những ñặc
tính kinh tế có lợi khác, từ ñó năng suất của con lai ñược nâng lên.
Ưu thế lai trong chăn nuôi thể hiện rất ña dạng, khó xếp loại rành mạch.
Nguyễn Ân và CS (1983) cho rằng, việc lai giữa các cá thể khác dòng, khác
giống, khác chủng loại ñã xuất hiện ưu thế lai. ðiều thể hiện rõ nhất là con lai F1
có ưu thế lai cao hơn so với bất kỳ con lai nào ở các thế hệ tiếp theo là F2, F3...
Fn. Dựa vào biểu hiện của tính trạng mà người ta phân tích ưu thế lai ở ñộng vật
thành các loại như:
- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức ñộ trung gian giữa hai giống, song
khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ.
- Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống.
- Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc song nó mất một phần
Cũng theo ðặng Vũ Bình (2002), nếu chỉ sử dụng năng suất của một con lai
(ví dụ bố giống A lai với mẹ giống B), chúng ta ñã bỏ qua ảnh hưởng ngoại cảnh
của mẹ thì ưu thế lai của một tính trạng năng suất ñược tính theo công thức (2.2).
AB – 1/2(A + B)
H(%) =
----------------------------- 100 (2.2)
1/2(A + B)
Trên cơ sở những thành tựu ñã ñạt ñược của di truyền học phân tử, người ta
ñã ñưa ra nhiều giả thuyết ñể giải thích hiện tượng ưu thế lai (Hutt, 1978). Theo
Trần ðình Miên và Nguyễn văn Thiện(1995) cùng nhiều nhà khoa học, thì bố mẹ
càng khác nhau, ưu thế lai càng cao, bản chất của ưu thế lai ñược giải thích từ hai
thuyết chính là thuyết siêu trội và gen trội.
- Thuyết siêu trội: Năm 1907, nhiều tác giả cho rằng cơ sở của ưu thế lai
chính ở ngay tính dị hợp tử theo nhiều nhân tố di truyền (Kushner (1969). Năm
1946 Jull tiếp tục phát triển lý thuyết dị hợp tử là giả thuyết siêu trội. Trạng thái dị
hợp tử của hai alen thuộc lô cut AA1 ñảm bảo cho cơ thể phát triển tốt hơn so với
trạng thái ñồng hợp tử AA và A1A1 (tức là AA1 > AA và A1A1). Sở dĩ có hiện tượng
siêu trội là do hiện ứng sinh lý của các gen khác nhau, những tác ñộng lẫn nhau, các
sản phẩm phản ứng của chúng tốt hơn so với tác ñộng ñộc lập do tổ hợp gen thuần
sinh ra. Trong quá trình sinh hoá, trình tự khác nhau của các phản ứng vật chất khác
nhau sẽ tạo ra các vật chất khác nhau. Do vậy, phản ứng sinh hoá xẩy ra ở con lai
mạnh hơn con thuần. Tất cả sẽ có tác dụng thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất của cơ
thể lai, tăng cường sức sống cho cơ thể lai.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
AaBbccDdEe
4
Trong trường hợp này tất cả các gen lặn (trừ c) ñều bị át chế bởi alen trội. Do
vậy con lai hơn cha mẹ và có ưu thế lai là do tác ñộng hỗ trợ lẫn nhau của các gen
trội. Khi cha mẹ khác nhau trong quan hệ huyết thống như khác giống, khác dòng
thì xác suất ñể mỗi cặp cha mẹ truyền lại cho ñời con những gen trội khác nhau
càng tăng lên, từ ñó dẫn ñến ưu thế lai càng cao.
Tuy nhiên, bên cạnh gen trội có lợi cũng có những gen trội có hại và bên
cạnh gen lặn không có lợi cũng có những gen lặn có lợi. Vì vậy, thuyết gen trội
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
chưa giải thích thỏa ñáng một vài hiện tượng, ñặc biệt là khi cho giao phối các cá
thể dị hợp tử với nhau ñể tạo con lai bốn dòng. Thực tế là con lai giữa bốn dòng lại
tốt hơn con lai giữa hai dòng.
Nghiên cứu hiện tượng ưu thế lai, Turbin (1966), Phomin (1966), Vantrev
và cộng sự (1968), Gentrev (1968), Ladimrov (1969) dẫn theo ðoàn Xuân Trúc
(1993) [28] cho rằng, ưu thế lai là ñặc trưng kết quả của phép cộng tác ñộng tương
ứng lên kiểu hình của số lớn những nguyên nhân ña dạng. Vì vậy, chúng không
ñược giải thích bằng một giả thuyết.
ðể làm rõ hơn bản chất của hiện tượng ưu thế lai, Trần ðình Miên và
Nguyễn Kim ðường (1992) cho biết, ưu thế lai phụ thuộc vào hai yếu tố là
trạng thái hoạt ñộng của dạng dị hợp tử (d) và sự khác nhau giữa hai quần thể
xuất phát (i).
HF1 =
các tính trạng khác nhau. Vì vậy, ưu thế lai phụ thuộc vào mức ñộ sai khác di
truyền của các cặp bố mẹ ñem lại.
Trong thực tế chăn nuôi, không phải giống, dòng nào lai với nhau cũng cho
kết quả tốt. Vì vậy, khi chọn phối các cặp bố mẹ phải chú ý ñến khả năng phối hợp.
Khả năng phối hợp phụ thuộc vào mức ñộ chọn lọc các giống gốc. Nếu các giống
gốc có áp lực chọn lọc cao, có tiến bộ di truyền (∆G) lớn, thì khi lai với nhau mới
có khả năng phối hợp cao (Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992). Cần
phải chọn cặp bố mẹ tốt có khả năng phối hợp (NicKing) ñể có ưu thế lai. Nguyễn
Ân và CS (1978), cùng nhiều nhà khoa học cho rằng, khi chọn ñúng cặp bố mẹ cho
giao phối thì ở con lai có sức sống, sản lượng trứng tăng cao, ñồng thời giảm ñược
chi phí thức ăn.
Trong chăn nuôi gia cầm, với mỗi dòng khác nhau, ñều phải chọn lọc khắt
khe ñể có tổ hợp lai cho năng suất cao, tuy vậy khả năng phối hợp cũng là hiện
tượng tổ hợp mới ñược tạo ra khi chọn phối. Vì khả năng ñó ñã có sẵn nằm ở gen
con ñực và con cái, khả năng sẵn có ñó phải ñược các nhà chọn giống có nhiều kinh
nghiệm phát hiện và chọn phối.
Ngoài quan niệm kết hợp chung còn có khả năng kết hợp ñặc biệt. Khả năng
kết hợp chung thường do hoạt ñộng của các gen trội, gen lấn át, có nhiều loại tương
tác át gen khác nhau. ðầu tiên là loại tương tác át gen, thứ hai là căn cứ vào loại
nhân tố tham gia ñó là sự tương tác của giá trị giống hoặc sai lệch trội. Như vậy có
3 loại tương tác là tương tác giữa hai giá trị giống; tương tác giữa giá trị giống và
sai lệch trội; tương tác giữa hai sai lệch trội. Tất cả ñều chịu ảnh hưởng của môi
trường, có tương quan giữa môi trường và di truyền.
Spragne và Atatum (1942), Trerbin (1961), dẫn theo Vũ Kính Trực (1972)
cho biết khả năng kết hợp ñặc biệt là do ñặc tính của dòng và của bố mẹ ñược chọn.
Ưu thế lai giữa tạp giao thuận và nghịch có mức chênh lệch lớn. Nguyên nhân chính
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
trên cơ sở tính di truyền từ ñời trước (Trần ðình Miên, Nguyễn Kim ðường (1992).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
Sinh trưởng chính là sự tích luỹ dần các chất, chủ yếu là Protein, nên tốc ñộ
và khối lượng tích luỹ các chất, tốc ñộ và sự tổng hợp Protein cũng chính là tốc ñộ
hoạt ñộng của các gen ñiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể.
ðể xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của di truyền ñến sinh trưởng của vật nuôi,
người ta sử dụng khái niệm hệ số di truyền (h2). Theo ðặng Hữu Lanh (1995), hệ số
di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy ñịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình.
ðặng Vũ Bình (2002) cho biết, người ta thường phân chia hệ số di truyền thành 3
nhóm, hay nói cách khác là các tính trạng thường gặp có 3 mức khác nhau về hệ số
di truyền:
+ Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (từ 0 - 0,2), thường bao gồm các tính
trạng thuộc về sức sinh sản như tỷ lệ ñẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con ñẻ ra trong 1 lứa,
sản lượng trứng …
+ Các tính trạng có hệ số di truyền trung bình (từ 0,2 - 0,4), bao gồm các tính
trạng về tốc ñộ sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng …
+ Các tính trạng có hệ số di truyền cao (từ 0,4 trở lên), gồm các tính trạng
thuộc về phẩm chất sản phẩm như khối lượng trứng, tỷ lệ mỡ sữa, tỷ lệ nạc v.v…
Sự tồn tại của các gen hoặc nhóm gen trong các dòng và giống gia cầm
rất khác nhau. Công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước ñã chứng minh
rất rõ vấn ñề này. Nguyễn Huy ðạt và Nguyễn Thành ðồng (1996) nghiên cứu
chỉ tiêu năng suất của bốn giống gà thịt thương phẩm (AA, Lohmann, ISA
Vedete và Avian) nuôi trong cùng một ñiều kiện cho thấy, chỉ số sản xuất (PN)
của gà broiler tại 49 ngày tuổi ở bốn giống gà là khác nhau, tương ứng là
187,97; 215,33; 211,83 và 204,95. Như vậy gà broiler Lohmann và ISA Vedette
0,4 - 0,6. Theo Kushner (1969) hệ số di truyền tương ứng khối lượng sống của
gà 1, 2, 3, 6 tháng tuối là: 0,33; 0,46; 0,44; 0,55 và gà trưởng thành là 0,43.
Nguyễn Ân và cộng sự (1983) cho biết, hệ số di truyền khối lượng cơ thể gà ở 8
tuần tuổi là 0,26 - 0,5. Nguyễn Văn Thiện (1995) cho biết hệ số di truyền của
khối lượng cơ thể gà 3 tháng tuổi là 0,26 - 0,5, hệ số di truyền của khối lượng gà
5 tháng tuổi là 0,43. Nhìn chung hệ số di truyền của khối lượng cơ thể biến ñộng
từ 0,26 - 0,7.
Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994) cho biết, sự khác nhau về khối lượng
giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng trứng
khoảng 500 - 700 gam (13 - 30%)
Theo Siegel và Dunmington (1978) những alen quy ñịnh mọc lông nhanh
phù hợp với khả năng sinh trưởng cao. Tốc ñộ mọc lông của gà có liên quan chặt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
chẽ với tốc ñộ sinh trưởng. Các kết quả nghiên cứu ñã xác ñịnh trong cùng một
giống cùng tính biệt ở gà có tốc ñộ mọc lông nhanh cũng có tốc ñộ sinh trưởng, phát
triển tốt hơn.
1.2.2 Cơ sở di truyền của sức sinh sản
Sức sinh sản của gia cầm không chỉ phụ thuộc vào số trứng ñẻ ra mà còn phụ
thuộc vào tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ ấp nở ( Nguyễn Thị Mai và CS (2009). Chỉ tiêu tổng
hợp quan trọng nhất ñể ñánh giá sức sinh sản là số gia cầm con loại một sinh ra từ
một gia cầm mái trong một năm. Vì vậy sức sinh sản bao gồm cả sức ñẻ trứng và
khả năng ấp nở.
Sức ñẻ trứng của gia cầm là số lượng trứng ñẻ ra trong một thời gian nhất
ñịnh, thường tính bằng 1 năm. Người ta có thể tính sức ñẻ trứng trong 365 ngày kể
từ khi con gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên hoặc 500 ngày, kể từ khi con gia cầm nở ra
ñịnh tính trạng này tăng lên. Bằng cách chọn lọc những cá thể ñẻ trứng cao cho giao
phối với nhau qua các thế hệ sẽ có sự tăng tần suất gen trong dòng ñó. ðây là
phương pháp nhân thuần dùng ñể cải tạo tính trạng số lượng như sức ñẻ trứng. Việc
giải quyết các vấn ñề di truyền về sức ñẻ trứng ñược gián tiếp nghiên cứu trên các
yếu tố riêng rẽ khi theo dõi cá thể. Các chỉ tiêu ở ñây là tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên,
chu kỳ ñẻ trứng, sản lượng trứng ñến 38 tuần và 60 tuần. Sự kéo dài về tính ổn ñịnh
của sức ñẻ trứng. tần số thể hiện bản năng ñòi ấp.
Brandach và Gadef dẫn theo Nguyễn Chí Bảo (1978), Nguyễn Thị Mai và
CS (2009), sức ñẻ trứng của gia cầm có thể bị ảnh hưởng bởi 5 yếu tố di truyền cá
thể là tuổi thành thục sinh sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, bản năng ñòi ấp, thời gian
nghỉ ñẻ và thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học.
Tuy nhiên ngoài gen chính tham gia vào việc ñiều khiển các tính trạng trên,
còn có nhiều gen khác chi phối. Hays (1944), cũng thống nhất là có 5 yếu tố như
trên ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm trong một năm. Song vị trí của các yếu
tố ñược sắp xếp theo thứ tự ngược lại. tác giả ñặt thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng
sinh học lên hàng thứ nhất.
Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng của gia cầm trong một khoảng thời gian
nhất ñịnh. Cường ñộ ñẻ trứng có thể tính theo ñộ dài trật ñẻ hoặc tỷ lệ phần trăm ñẻ
bình quân trong 1 giai ñoạn là 1 tuần hoặc 1 tháng. Cường ñộ ñẻ trứng mang ñặc
ñiểm của từng giống và ñặc trưng riêng cho từng cá thể gà mái và cũng chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố khác như chế ñộ nuôi dưỡng, phương thức chăn nuôi ví dụ
gà Ri nuôi bán thâm canh có tỷ lệ ñẻ cao hơn so với gà Ri nuôi chăn thả (39,43% so
với 31,45%).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
Cường ñộ ñẻ trứng do hai cặp gen R và r; R’ và r’ phối hợp cộng lại ñể ñiều
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Thời gian nghỉ ñẻ mà trước hết là nghỉ ñẻ mùa ñông ñược biểu hiện ở sự
ngừng ñẻ ngắn và dài. Nó có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng trứng cả năm. Thời
gian nghỉ ñẻ (ñặc biệt là nghỉ ñẻ mùa ñông) do các gen M và m ñiều khiển. Gia cầm
có gen mm thì về mùa ñông vẫn tiếp tục ñẻ ñều. hệ số di truyền của tính trạng này
thấp (h2 = 0,2), do ñó sự chọn lọc ñơn thuần ñể loại bỏ tính trạng này ít có kết quả.
Cần phải tác ñộng ñồng thời bằng các biện pháp hỗ trợ khác, ñặc biệt là chế ñộ dinh
dưỡng và tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi thích hợp. Sở dĩ như vậy là do thời gian nghỉ
ñẻ phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện ngoại cảnh.
Bản năng ấp là một ñặc ñiểm di truyền của gia cầm. ðây là phản xạ không
ñiều kiện của gia cầm nhằm hoàn thiện quá trình sinh sản. Tần số thể hiện bản năng
ñòi ấp do hai gen A và C ñiều khiển phối hợp với nhau. Khi cường ñộ ñẻ trứng
giảm gà thường hay biểu hiện bản năng ñòi ấp. Bản năng này rất khác nhau giữa các
giống và các dòng. Các dòng nhẹ cân có tần số thể hiện bản năng ñòi ấp ít hơn các
dòng nặng cân. gà Goldline và Leghorn hầu như không còn bản năng ñòi ấp.. Song
với thành công của ấp trứng nhân tạo, ñể nâng cao sản lượng trứng của gia cầm thì
cần rút ngắn và làm mất hoàn toàn bản năng ấp trứng. Bởi vì, bản năng ấp trứng là
một yếu tố ảnh hưởng ñến sức bền ñẻ trứng và sức ñẻ trứng của gia cầm.
Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở là những chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức sinh
sản của gia cầm. ðối với các ñàn gia cầm giống, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ ấp nở có một
ý nghĩa quan trọng, nó không những ñánh giá khả năng tái sản xuất ñàn, mà còn là
nền móng của các thế hệ sau.
Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng, ñiều
kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái.
Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau. Kỹ
thuật nhân giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh. Nếu cho giao phối ñồng huyết
tiếp tới cơ thể. Hiệu quả chăn nuôi bị chi phối bởi các yếu tố bên trong cơ thể (di
truyền) và môi trường ngoại cảnh (dinh dưỡng, chăm sóc, mùa vụ, dịch tễ, chuồng
trại ...). Lê Viết Ly (1995) cho biết, ñộng vật thích nghi tốt thể hiện ở sự giảm khối
lượng cơ thể thấp nhất khi bị stress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh cao, sống
lâu và tỷ lệ chết thấp.
Theo Johanson, 1972) sức sống ñược xác ñịnh bởi tính di truyền, ñó là khả
năng có thể chống lại những ảnh hưởng bất lợi của môi trường cũng như ảnh hưởng
của dịch bệnh.
Các yếu tố ngoại cảnh tác ñộng gây ảnh hưởng xấu tới sức ñề kháng của cơ
thể, dễ gây hiện tượng stress làm giảm sức sống. Trong ñiều kiện tự nhiên nước ta
các yếu tố này tác ñộng lần lượt ở các mức ñộ khác nhau tại những vùng ñịa lý khác
nhau. Do vậy ñể có sức sống cao ñòi hỏi gia cầm phải có sự thích nghi với ñiều kiện
sống, thông qua hệ thống miễn dịch và các cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñể chống lại
các tác nhân gây bệnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16