Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
=========//=========
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và
phát triển nông thôn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Chi Nhánh Hoàng Mai”.
( Thực tập tại trường)
Giáo viên hướng dẫn : Th.sĩ Nguyễn Thị Bích Vượng
Học sinh thực hiện : Phạm Thị Thu Cậy
Lớp : NH3B
Ngành : Tài Chính - Ngân Hàng
Khoá : 2008 - 2010
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hà Nội, tháng 05 năm 2010.
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu………………………………………………………………………6
Chương I: Tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với KTNo&PTNT tại các
NHTM…………………………………………………………………................8
1. Ngân hàng thương mại…………………………………………………………8
1.1 Khái niệm………………………………………………………………..…....8
1.2 Các chức năng………………………………………………………………...8
1.3 Các hoạt động cơ bản………………………………………………………..12
2. Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn…………………………………15
2.1 Khái niệm……………………………………………………………………15
2.2 Đặc điểm………………………………………………………………....….15
3.2 Kiến nghị với cán bộ nghành liên quan……………………………………...58
3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam..……………………………………60
3.4 Kiến nghị với NHNo&PTNT Hoàng Mai……………………………….…...60
Kết luận……………………………………………………………………….…63
Nhận xét đánh giá của giáo viên………………………….….………..trang cuối.
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quản trị Ngân hàng - Giáo sư Phan Thị Thu Hà
2. Một số vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị thường - Trần Thị Hằng
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNN Hoàng Mai năm
2008-2009
4. Giáo trình Ngân hàng thương mại - Học viện tài chính
5. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại - Đại học kinh tế quốc dân
6. Những vấn đề cơ bản về tiền tệ tín dụng và NH trong bước đầu đổi mới ở Việt
Nam - Cao Sĩ Khiêm – Viện KHNH – Hà Nội 1994.
8. Giáo trình Kế toán Ngân hàng - Th.sỹ Nguyễn Thị Bích Vượng
9. Tín dụng Ngân hàng - Học viện ngân hàng ( Nhà xuất bản thống kê )
10. Các tài liệu nghiệp vụ khác của NHNo&PTNT Hoàng Mai
11. Các tạp chí Ngân hàng, thời báo kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ
12. Các báo cáo thẩm định của chi nhánh NHNo Hoàng Mai
13. Ngân hàng thương mại - Edward W.Reed, Ph.D&Edward K.Gill, Ph.D
14. Một số tài liệu tham khảo khác.
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. NHNN : Ngân hàng Nhà nước
2. NHTW : Ngân hàng Trung ương
hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Hoàng Mai ” để nghiên cứu là đáp
ứng được nhu cầu cấp thiết của chi nhánh trong giai đoạn hiện nay.
Kết cấu của báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với kinh tế nông nghiệp và phát triển
nông thôn tại các NHTM.
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương II: Thực trạng cho vay nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và phát triển
nông thôn tại chi nhánh NHNo & PTNT – Hoàng Mai.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động cho vay và
thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và phát triển nông trong chi nhánh NHNo & PTNT –
Hoàng Mai
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết
không tránh khỏi khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
các quý thầy cô, cùng độc giả quan tâm giúp đỡ để đề tài nghiên cứu của em thêm
hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.sỹ
Nguyễn Thị Bích Vượng đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề
tài này.
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I
TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CÁC NHTM.
1. Ngân Hàng Thương Mại
Khái niệm
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tín dụng thể hiện cơ bản nhất của ngân
hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa
các cá nhân và tổ chức hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Không
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã
thực sự là một cầu nối giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở
ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay. Ngân hàng thương mại đã góp phần
tạo lợi ích công bằng cho cả ba bên trong quan hệ: người gửi tiền, ngân hàng và
người vay.
- Đối với người gửi tiền: Họ sinh lời được vốn tạm thời nhàn rỗi của mình bởi lãi
suất tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ hoặc họ được ngân hàng tạo ra cho họ các
tiện ích như sự an toàn hoặc cung cấp cho họ các phương tiện thanh toán.
- Đối với người vay: Sẽ thỏa mãn được nhu cầu kinh doanh hoặc chi tiêu, thanh
toán mà khỏi phải tốn nhiều công sức, thời gian cho việc tìm kiếm nơi vay tiền tiện
lợi, chắc chắn và hợp pháp.
- Đối với ngân hàng thương mại: Sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ
chênh lệch lãi suất cho vay và tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lơi nhuận này
chính là cơ sở phát triển của ngân hàng thương mại. Ngày nay, có thể nói mọi quan
hệ kinh tế xã hội của loài người đều thông qua quan hệ tiền tệ và chủ yếu thông
qua hoạt động của ngân hàng bên cạnh hoạt động của tổ chức phi ngân hàng.
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán.
- Theo Mác “ công việc của người thủ quỹ chính là ở chỗ làm trung gian để thanh
toán. Khi ngân hàng xuất hiện thì chức năng này được chuyển giao sang cho ngân
hàng”. Trong chức năng này, xuất phát từ việc ngân hàng là người thủ quỹ của các
doanh nghiệp,
khiến cho ngân hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm
của khách hàng. Trong quá trình thanh toán ngân hàng đã sử dụng giấy bạc ngân
hàng thay cho vàng trong quá trình lưu thông, và sau đó là sử dụng những công cụ
lưu thông tín dụng thay cho giấy bạc ngân hàng. Khi khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và việc thu chi một cách
nhanh chóng, tiện lợi. Trong khi làm trung gian thanh toán ngân hàng tạo ra các
mại. Nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển dễ dàng hơn,
đồng thời nó tiết kiệm một khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
- Nhìn vào hệ thống của ngân hàng thương mại, người ta có thể đánh giá ngay
được hoạt động của hệ thống ngân hàng có hiệu quả hay không… Chu chuyển tiền
tệ hiện nay có thể thông qua hệ thống ngân hàng thương mại và do vậy chỉ khi
chức năng thanh toán
được hoàn thiện thì vai trò của ngân hàng thương mại sẽ được nâng cao hơn vơi tư
cách là người thủ quỹ của xã hội.
c. Ngân hàng thương mại làm trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh
tế quốc gia.
- Hệ thống ngân hàng thương mại mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó luôn
chịu sự quản lý chặt chẽ của NHTW về mọi mặt. Đặc biệt ngân hàng thương mại
phải luôn tuân theo các quy định của NHTW về việc thực hiện chính sách tiền tệ.
Để ổn định giá trị đối nội và đối ngoại của đồng tiền, lượng tiền cung ứng trong
nền kinh tế phải phù hợp với giá trị hàng hóa lưu thông, do đó NHTW sử dụng
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công cụ của chính sách tiền tệ để điều hòa khối lượng tiền tệ trong lưu thông và bắt
buộc các NHTM chấp hành. Như vậy, các NHTM là các chủ thể đóng vai trò quan
trọng trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW.
- Để gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, tín dụng phát ra từ các ngân hàng thương
mại phải đạt hiệu quả, việc thu hút vốn nước ngoài thông qua các ngân hàng
thương mại cũng được sử dụng đúng mục
đích, yêu cầu của nền kinh tế…
- Tín dụng trên cơ sở cho vay mở rộng sản xuất, phát triển nghành nghề, tạo ra
công ăn việc làm cho người lao động góp phần thực hiện các mục tiêu và chính
sách xã hội của đất nước
d. Ngân hàng thương mại tạo “ bút tê” hay tiền ghi sổ trong nền kinh tế.
NHTM là một trong những tổ chức trung gian tài chính làm trung gian giữa
chúng tạo ra sự bảo hiểm đề phòng thiệt hại do dòng tiền gửi rút ra khỏi ngân hàng.
Các ngân hàng quản lý tài sản của họ để làm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm
những lợi tức cao nhất có thể có ở các món tiền cho vay và chứng khoán, đồng thời
cố gắng giảm thiểu rủi ro và tạo ra những dự trữ thanh khoản. Quản lý vốn là một
công việc quan trọng, các ngân hàng lớn ngày nay ráo riết tìm kiếm những nguồn
vốn bằng phát hành những công cụ nợ - VD như giấy chứng nhận tiền gửi chuyển
nhượng được hoặc bằng các nỗ lực vay từ các ngân hàng và các công ty khác.
Với sự tăng thêm tính chất bất định của lãi suất xuất hiện trong những năm
1980 các ngân hàng ngày càng quan tâm hơn đến việc họ phải đối mặt với rủi ro lãi
suất là rủi ro về thu nhập và lợi tức, tính
chất rủi ro này gắn liền với những thay đổi trong lãi suất. Sự chênh lệch giữa
nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất và tài sản nhạy cảm với lãi suất là nguyên nhân
tạo ra sự thay đổi thu nhập của ngân hàng mỗi khi lãi suất thay đổi.
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc phân tích khoảng cách và khoảng thời gian tồn tại làm cho một ngân
hàng biết được liệu nó có nhiều nguồn vốn loại nhạy cảm với lãi suất hơn so với tài
sản nhạy cảm với lãi suất hay không các ngân hàng quản lí rủi ro lãi suất của họ
không chỉ bằng cách biến đổi bảng quyết toán tài sản của họ mà còn bằng cách
kinh doanh những vụ đổi chéo lãi suất các hợp đồng tài chính kì hạn, các hợp đồng
quyền chọn các công cụ tài chính.
Cho nên tín dụng thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp liên quan đến khả năng cho
trả các món nợ cho vay của các ngân hàng. Việc ứng dụng các khái niệm lựa chọn
đối nghịch và rủi ro đạo đức giúp giải thích nhiều nguyên tắc quản lí ngân hàng
liên quan đến hoạt động cho vay: sàng lọc, giám sát, thiết lập mối quan hệ khách
hàng lâu dài, các mức tín dụng, vật thế chấp, số dư bù và hạn chế tín dụng. Với
những nguyên tắc như vậy các ngân hàng có thể hạn chế được rủi ro vỡ nợ.
Làm chức năng tạo cầu nối giữa người cho vay( người gửi tiết kiệm) với người
đi vay trong quá trình chu chuyển vốn ngân hàng thương mại được nhìn nhận như
đạt tới mục tiêu. Nói một cách khác, có thể hiểu kinh tế nông nghiệp là toàn bộ
những phương tiện cần thiết mà nhờ đó các cơ quan và các cán bộ quản lý kinh tế
các cấp sử dụng để điều tiết, hướng dẫn, khuyến khích phối hợp…các hoạt động
của tập thể và cá nhân trong lĩnh vực khác nhau của nghành nông nghiệp hướng tới
mục tiêu chung.
Đặc điểm
- Tầm quan trọng của nông nghiệp đã trở nên rõ ràng khi chúng ta thấy rằng 70%
số người nghèo trên thế giới sống ở nông thôn, gắn chặt với các hoạt động nông
nghiệp. Từ trước đến nay vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế luôn
mang tính bị động và nó chỉ được xem là có vai trò hỗ trợ trong quá trình phát triển
kinh tế. Chẳng hạn, trong mô hình của Lewis, lĩnh vực nông nghiệp được xem là
cung cấp lượng lao động cần thiết cho sự mở rộng công nghiệp. Người ta tin rằng
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chỉ những lao động nào có khả năng thì mới chuyển từ nông thôn ra thành phố. Do
đó tình trạng thất nghiệp ở thành thị sẽ không gia tăng.
- Tuy nhiên, trong tình trạng nạn thất nghiệp đang lan tràn ở thành thị như hiện
nay, trong suốt những năm 1970 và 1980, và đặc biệt khi lý do của tình trạng thất
nghiệp ở thành thị được giải thích trong mô hình di cư của Todaro, các nhà kinh tế
học cuối cùng cũng nhận ra tầm quan trọng của nông nghiệp. Vì vậy, trong những
năm 70 và 80 chúng ta thấy có sự chuyển đổi đáng kể trong những suy nghĩ về
phát triển, trong đó nông nghiệp và sự phát triển nông thôn trở thành vấn đề chính
trong sự phát triển quốc gia. Việc chú trọng tới "Sự Kết Hợp Phát Triển Nông
Thôn" (Integrated Rural Development) đã hình thành. Bằng sự phát triển này,
chúng ta muốn nói đến chiến lược phát triển kinh tế dựa trên nông nghiệp và việc
làm (i.e. công nghiệp) mà tối thiểu cần đến ba yếu tố có tính tương trợ sau đây:
1. Các điều lệ khuyến khích kỹ thuật, có tổ chức và giá cả để nâng năng suất của
những nông dân sản xuất nhỏ.
2. Việc áp dụng chiến lược vào công việc làm hướng đến sự phát triển thành thị để
thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo
thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay.
3.3 Quy trình cho vay ( thông thường gồm 6 bước ).
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay.
- Khi khách hàng đến đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn. Nếu khách hàng đồng ý thì hướng
dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Hồ sơ vay vốn gồm có:
PHẠM THỊ THU CẬY Báo Cáo Tốt Nghiệp
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
. Giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân
. Giấy đề nghị vay vốn
. Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ.
. Các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất( bảng tổng kết tài sản và bảng quyết
toán lỗ lãi). Nếu là doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi phải có kiểm toán.
. Hợp đồng thế chấp, đảm bảo cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng nhận sở hữu
đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh.
. Các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hàng hóa dịch
vụ , giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc cota nhập khẩu.
Bước 2: Phân tích tín dụng ( Nội dung của bước này tập trung vào 2 vấn đề chủ
yếu)
- Phương án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng cho vay
thu được gốc và lãi đúng hạn.
- Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp nếu xảy ra tranh chấp tố
tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng.
Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay
- Sau khi xem xét thẩm định hồ sơ vay vốn thấy thỏa mãn các điều kiện và nguyên
tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với khách hàng.
- Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố.
Bước 4: Giải ngân