Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu………………………………………………………………………6
Chương I: Tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với KTNo&PTNT tại các
NHTM…………………………………………………………………................8
1. Ngân hàng thương mại…………………………………………………………8
1.1 Khái niệm………………………………………………………………..…....8
1.2 Các chức năng………………………………………………………………...9
1.3 Các hoạt động cơ bản………………………………………………………..12
2. Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn…………………………………15
2.1 Khái niệm……………………………………………………………………15
2.2 Đặc điểm………………………………………………………………....….15
3. Cho vay thúc đẩy KTNo&PTNT tại các NHTM……………………………..17
3.1 Khái niệm……………………………………………………………………17
3.2 Đặc điểm…………………………………………………………………….17
3.3 Quy trình cho vay…………………………………………………………...18
4. Hiệu quả cho vay thúc đẩy KTNo&PTNN tại các NHTM…………………..18
4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay thúc đẩy KTNo&PTNT tại các
NHTM…………………………………………………………………………..18
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay thúc đẩy KTNo&PTNT tại các
NHTM…………………………………………………………………………..21
Chương II: Thực trạng cho vay nhằm thúc đẩy KTNo&PTNT tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hoàng Mai…………………………………………………….27
1. Khái quát chung về NHNo&PTNT Hoàng Mai……………………………...27
1.1 Sơ lược quá trình phát triển ………………………………………………...27
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức…..………………………………………………….28
1.3 Chức năng nhiệm vu…..………………………………………………….....30
1.4 Khái quát tình hình hoạt động………………………………………………37
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11. Các tạp chí Ngân hàng, thời báo kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ
12. Các báo cáo thẩm định của chi nhánh NHNo Hoàng Mai
13. Ngân hàng thương mại - Edward W.Reed, Ph.D&Edward K.Gill, Ph.D
14. Một số tài liệu tham khảo khác.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. NHNN : Ngân hàng Nhà nước
2. NHTW : Ngân hàng Trung ương
3. NH : Ngân hàng
4. NHTM : Ngân hàng Thương mại
5. TDCT : Tín dụng chứng từ
6. NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
7. VD : Ví dụ
8. NQ : Nghị quyết.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, các quốc gia nói chung và kinh tế Việt Nam nói
riêng phải mở cửa và hội nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế thì hoạt động kinh tế
nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày càng trở nên sôi động và có những
chuyển biến vô cùng mạnh mẽ và hoạt động tín dụng luôn được giữ vị trí trung tâm
để nhằm tạo ra những tiền đề vững chắc trong quá trình phát triển kinh tế đất
nước. Hoạt động Tín Dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam cũng như chi chánh
NHNo & PTNT Hoàng Mai là một nghiệp vụ đã được đặc biệt quan tâm chú trọng
và bước đầu đã đóng góp vào hiệu quả kinh tế rất lớn của ngân hàng. Song, so với
yêu cầu đổi mới trong tiến trình hội nhập nền kinh tế quốc tế và nền kinh tế Việt
Nam, hoạt động Tín Dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai còn nhiều hạn
chế chưa tương xứng với tiềm năng vị thế của chi nhánh và chưa đáp ứng được yêu
những thế NHTM còn là tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó nhận tiền
gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau. Nghiệp vụ kinh doanh của
NHTM rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học
kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của NHTM cũng có nhiều phương pháp mới
nhưng các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt
động cho vay, đầu tư. Qua NHTM các chính sách tài chính tiền tệ của quốc gia sẽ
được thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động
của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ
dàng hơn. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với sự
phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội. Trong cơ chế thị trường, các NHTM
và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh
nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các NHTM đều phụ thuộc
vào các khách hàng. Mặt khác, hàng hóa mà các ngân hàng kinh doanh là một loại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng hóa đặc biệt, nó rất nhạy cảm với sự biến đổi của thị trường và tình hình kinh
tế xã hội.
1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại
a. Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng
Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại và có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển.
Thực hiện chức năng này, một mặt ngân hàng thương mại huy động và tập trung
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các
tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư để hình thành nguồn
vốn cho vay, mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã huy động ngân hàng đã sử dụng
cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Khi thực hiện chức năng làm
trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã huy động triệt để được các khoản
vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân
chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
tiền, thẻ thanh toán…). Đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về lưu thông.
- Với chức năng trung gian thanh toán cũng cho phép ngân hàng thương mại tạo ra
bút tệ để mở rộng quy mô tín dụng đối với nền kinh tế, vừa tiết kiệm được lượng
tiền mặt vừa đáp ứng được những biến động thường xuyên của hoạt động kinh tế.
- Trong một nền kinh tế phát triển, quy mô thanh toán, số lượng các khoản thanh
toán và khoáng cách giữa khách hàng với nhau ngày càng tăng lên nhanh chóng.
Việc thanh toán trực tiếp giữa các khách hàng sẽ không thể nào thõa mãn được yêu
cầu của nền kinh tế nếu không có hệ thống ngân hàng thương mại làm chức năng
trung gian thanh toán cho các chủ thể của nền kinh tế.
- Việc hệ thống ngân hàng thương mại làm chức năng trung gian
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thanh toán mang một ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung.
+ Trước hết hệ thống ngân hàng thương mại sẽ cung cấp cho các chủ thể của nền
kinh tế nhiều công cụ thanh toán mang tiện ích cao như: thẻ thanh toán, thẻ tín
dụng, thẻ rút tiền, ngân phiếu, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…
Tùy theo yêu cầu, khách hàng có quyền lựa chọn một trong các công cụ
thanh toán thích hợp. Nhờ các phương thức thanh toán được thực hiện bởi ngân
hàng thương mại, các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền
đến gặp chủ nợ, gặp người được thụ hưởng dù xa mà họ có thể sử dụng một
phương thức thanh toán nào đó đơn giản, chẳng hạn như một tờ séc, một ủy nhiệm
chi… để giao cho khách hàng hoặc yêu cầu ngân hàng chi trả hộ, thu hộ các khoản
tiền theo ý muốn của mình.
+ Thứ hai khi sử dụng các phương thức thanh toán bản thân các chủ thể kinh tế sẽ
tiết kiệm được rất nhiều các chi phí lao động, thời gian, lại an toàn. Hệ thống ngân
hàng thương mại lại tích tụ được nguồn vốn khổng lồ để có thể mở rộng khả năng
tín dụng của mình. Ngày nay, có thể nói rằng hoạt động thanh toán của ngân hàng
thương mại chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương
mại. Nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển dễ dàng hơn,
đồng thời nó tiết kiệm một khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
trên cơ sở số tiền gửi, mà khoản tín dụng đó do ngân hàng tạo ra tiền để cho vay
gọi là bút tệ, hay tiền bút toán hay tiền ghi sổ. Khi hết hạn vay người vay trả nợ
ngân hàng, tiền vay rút khỏi lưu thông quay trở lại ngân hàng là tiền bị hủy bỏ.
Trong phạm vi là nền kinh tế hoạt động cho vay và trả nợ diễn ra thường xuyên,
hàng ngày có tiền tạo ra và tiền hủy đi. Khối lượng tiền trong lưu thông tăng lên
khi luồng tiền tạo ra ( phát tiền tệ ) lớn hơn luồng tiền hủy đi ( trả nợ ngân hàng).
1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nói chung các ngân hàng thu lợi nhuận bằng cách bán những nguồn vốn có
một số đặc tính ( một sự kết hợp cụ thể giữa tính rủi ro và lợi tức ) và dùng tiền để
mua được những tài sản một số đặc tính khác. Như thế các ngân hàng cung cấp
dịch vụ chuyển một số loại tài
sản thành một loại tài sản khác cho công chúng. Qúa trình chuyển các tài sản và
cung cấp một loại dịch vụ ( thanh toán séc, ghi chép sổ sách phân tích tín dụng...).
Giống bất cứ quá trình sản xuất khác trong một hãng kinh doanh. Nếu một ngân
hàng tạo ra những dịch vụ hữu
ích với chi phí thấp và có được doanh thu cao nhờ vào tài sản của mình thì ngân
hàng đó thu được lợi nhuận nếu không thì ngân hàng này chịu nhiều tổn thất. Tóm
lại, các NHTM tạo ra lợi nhuận qua quá trình chuyển đổi tài sản: Họ vay ngắn hạn(
huy động các khoản tiền gửi) và cho vay( thực hiện các khoản cho vay).
Trong kinh doanh các NHTM không chỉ có mục tiêu lợi nhuận là duy nhất, sự
rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ đe dọa sự đổ vỡ trong kinh doanh từ đó tạo ra tổn thất
tài sản cho ngân hàng. Để hạn chế được rủi ro các NHTM nắm giữ các tài sản, khả
năng chuyển đổi ra tiền mặt với cho phí thấp cho dù các tài sản này có mức lợi tức
thấp, Đặc biệt, các ngân hàng còn duy trì dự trữ quá mức hay dự trữ thứ cấp bởi vì
chúng tạo ra sự bảo hiểm đề phòng thiệt hại do dòng tiền gửi rút ra khỏi ngân hàng.
Các ngân hàng quản lý tài sản của họ để làm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm
những lợi tức cao nhất có thể có ở các món tiền cho vay và chứng khoán, đồng thời
cố gắng giảm thiểu rủi ro và tạo ra những dự trữ thanh khoản. Quản lý vốn là một
những chi phí thông tin và chi phí giao dịch lớn trong nền kinh tế. Để những người
cho vay nhận ra được những người muốn vay và ngược lại để những người đi vay
nhận ra được những người muốn cho vay là đòi hỏi chi phí lớn. Ngoài ra, chi phí
cho việc nhận biết khả năng trả nợ và thỏa thuận lãi suất cũng là vấn đề lớn. Tất cả
các chi phí này đều vượt quá khả năng của những người có khoản tiết kiệm nhỏ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
muốn cho vay hoặc đầu tư. Và như vậy NHTM với khả năng am hiểu thị trường
huy động được nhiều khoản tiền tiết kiệm nhỏ để thực hiện các món vay sinh lời
cao đảm bảo chi trả chi phí giao dịch lớn đồng thời vẫn có lãi, hơn nữa các NHTM
còn giải quyết được các vấn đề rủi ro thông tin không cân xứng thường xuyên xảy
ra giữa các bên tham gia thị trường tài chính. Nói tóm lại, hoạt động của ngân hàng
thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là” vốn - tiền”,
trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn và phần chênh lệch lãi suất
đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Hoạt động của ngân hàng thương
mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng và loại hình
doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội.
2. Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.1 Khái niệm
Nền nông nghiệp, với tính cách là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc
dân vận hành theo cơ chế của thị trường có sự quản lý của nhà nước hiện nay ở
Việt Nam chỉ có thể phát triển phù hợp lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế khi có
một hệ thống công cụ quản lý phù hợp. Kinh tế nông nghiệp được hiểu là toàn bộ
những phương tiện mà nhà nước sử dụng theo những phương thức nhất định nhằm
định hướng khuyến khích và phối hợp các hoạt động kinh tế để đưa nông nghiệp
đạt tới mục tiêu. Nói một cách khác, có thể hiểu kinh tế nông nghiệp là toàn bộ
những phương tiện cần thiết mà nhờ đó các cơ quan và các cán bộ quản lý kinh tế
các cấp sử dụng để điều tiết, hướng dẫn, khuyến khích phối hợp…các hoạt động
của tập thể và cá nhân trong lĩnh vực khác nhau của nghành nông nghiệp hướng tới
mục tiêu chung.
3. Việc thực hiện chiến lược phát triển nông thôn đa dạng, phi nông nghiệp
và khuyến khích lao động.
3. Cho vay thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các
NHTM.
3.1 Khái niệm
Cho vay thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn là một hình thức cấp
tín dụng theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả gốc và lãi.
3.2 Đặc điểm
* Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay ngân hàng là một khái niệm kinh
tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logic kinh tế,
hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay nhưng nó
không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại ( cho vay, bảo lãnh, cầm
cố…).
* Xét về tính chất pháp lý thì hoạt động cho vay thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và
phát triển nông thôn về cơ bản thì có 3 hình thức:
- Cho vay ứng trước ( cho vay trực tiếp )
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền
- Cho vay qua chữ ký ( cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký ).
* Lãi suất cho hoạt động cho vay theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng
cho vay ( VD: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi…)
* Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tùy vào việc đánh giá hoặc
xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay.
* Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc hoặc lãi và một số thỏa
thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận. Trường hợp khách hàng không
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo
thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay.
đúng điều kiện hay không ?
Trong “ Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” Ban hành theo
Quyết định số: 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN.
Tại điều 7, điều kiện vay vốn quy định rõ: “Tổ chức tín dụng xem xét và quyết
định cho vay khi khách hàng co đủ các điều kiện sau:
1. Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
a. Với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam.
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự.
b. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà
pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài
đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn
bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước Quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.
5. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam”.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của nhà nước, chính sách của
NHTW như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng… Sự thay đổi của
những chính sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn
vồn của NHTM.
• Môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu
nhập, chi tiêu, thanh toán và nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư và ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động cho vay của ngân hàng.
Sự thay đổi của các yếu tố : tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập
bình quân đầu người thay đổi , chính sách đầu tư tiết kiệm của chính phủ… sẽ ảnh
hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả
năng thu hút vốn của NHTM. Ví dụ, khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu
dung và tiết kiệm tăng và người dân guwor tiền vào ngân hàng tăng và ngược lại.
• Môi trường dân số.
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu cầu và
kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đồng thời môi trường
dân số là cơ sở để xây dựng và diều chỉnh hoạt động cho vay của ngân hàng. Môi
trường dân số ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động vốn của ngân hàng do đó ngân
hàng phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường kinh tế trước khi đưa ra chiến lược cho
vay để có thể huy động được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của ngân hàng và
khách hàng về chất lượng, số lượng và thời hạn…
• Môi trường địa lý.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốc gia
và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện xã, thành phố
nông thôn… tùy từng khu vực địa lý mà ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít
điểm cho vay vôn và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu
vực có số dân và các điều kiện khác nhau.
biết về chủ trương chính sách của nhà nước, hoạt động của ngân hàng vì không
biết phải làm những thủ tục nào, người dân ngại mất thời gian do thủ tục rờm rà…
b. Nhân tố chủ quan
• Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp. Trong
chiến lược kinh doanh ngân hàng phải quyết định sẽ mở rộng hoặc thu hẹp quy mô
cho vay vốn, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, lãi suất huy
động. Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn ngân hàng sẽ khai thác được nguồn vốn
đáp ứng nhu cầu và đạt hiệu quả cao.
• Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạng tranh huy động và lãi suất
cạnh tranh cho vay là một chính sách quan trọng của ngân hàng. Việc duy trì lãi
suất cạnh tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trường đang ở mức
tương đối cao. Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau à còn cạnh
tranh với các tổ chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trên thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trường vốn. Đặc biệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối
nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ
công cụ mà họ đang có sang tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức này sang tổ
chức tiết kiệm khác.
• Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, Ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều nhóm
để có cách phục vụ phù hợp. Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường
xuyên, có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm với ngân hàng thì ngân hàng sẽ có
chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất.
• Các hình thức cho vay vốn của ngân hàng
Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay của
ngân hàng. Hình thức cho vay vốn của ngân hàng càng đa dạng, phong phú, linh
hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hut vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu. Điều