BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
KHƯƠNG VĂN DƯỠNG
GIẢI PHÁP THU HÚT THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
TỰ NGUYỆN CỦA NÔNG DÂN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số
: 603405
Người hướng dẫn khoa học
: PGS.TS. TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và chưa bảo vệ một học viên cao học nào.
Hà Nội, ngày .....tháng 12 năm 2012
Người thực hiện
học tập và nghiên cứu./.
Hưng Yên, ngày .... tháng 12 năm 2012
Tác giả
Khương Văn Dưỡng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục sơ ñồ, ñồ thị và hình
Danh mục viết tắt
i
ii
iii
vii
ix
x
1.
MỞ ðẦU ...........................................................................................1
1.1
2.1
Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế tự nguyện và sự tham gia bảo
hiểm y tế tự nguyện của nông dân.......................................................4
2.1.1
Lịch sử ra ñời của bảo hiểm y tế .........................................................4
2.1.2
Các khái niệm cơ bản..........................................................................4
2.1.3
Một số nội dung của bảo hiểm y tế tự nguyện.....................................5
2.1.4
Phạm vi, ñối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.........................6
2.1.5
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện
của nông dân.......................................................................................8
2.1.6
Giải pháp thu hút tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của nông
2.2.6
Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn cho Việt Nam .................32
3.
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........... 35
3.1
ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu ......................................................35
3.1.1
Vị trí ñịa lý ........................................................................................35
3.1.2
ðiều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................36
3.1.3
Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội huyện Văn Lâm .......................43
3.1.4
Thực trạng ñội ngũ cán bộ y tế tại huyện Văn Lâm ...........................47
3.2
4.1.2
Tình hình thu – chi quỹ BHYT tại huyện Văn Lâm ..........................55
4.1.3
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế theo nhóm dân số mục tiêu ...................57
4.1.4
Tình hình tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân tại
huyện Văn Lâm ................................................................................59
4.2
Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân tại
huyện Văn Lâm ................................................................................60
4.2.1
Thông tin về thu nhập của hộ gia ñình ñiều tra..................................60
4.2.2
Thông tin về ñộ tuổi trong các hộ gia ñình ñiều tra ...........................61
4.2.3
Thông tin về số thẻ BHYT trong tổng thể ñối tượng ñiều tra ............62
4.2.10 Lý do người dân không tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.................69
4.2.11 Nguồn thông tin mà người dân biết về bảo hiểm y tế tự nguyện .......71
4.3
Các yếu tố ảnh hưởng ñến tham gia tham gia bảo hiểm y tế tự
nguyện của nông dân trên ñịa bàn huyện Văn Lâm...........................72
4.3.1
Mạng lưới ðại lý bảo hiểm y tế tự nguyện ........................................72
4.3.2
Cơ sở khám chữa bệnh phục vụ người có thẻ bảo hiểm y tế tự
nguyện ..............................................................................................73
4.3.3
Nhu cầu mua thẻ và hiểu biết của người dân về bảo hiểm y tế tự
nguyện ..............................................................................................74
4.3.4
ðiều kiện kinh tế hộ gia ñình ............................................................77
4.3.5
Công tác thông tin truyên truyền.......................................................78
v
4.5.5
Nâng cao nhận thức của người nông dân về sự cần thiết tham
gia bảo hiểm y tế tự nguyện ..............................................................87
4.5.6
Xây dựng mạng lưới ñại lý thu bảo hiểm y tế tự nguyện ...................88
4.5.7
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát bảo hiểm y tế tự nguyện ......88
5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................89
5.1
Kết luận ............................................................................................89
5.2
Kiến nghị ..........................................................................................91
5.2.1
Trang
Bảng 2.1: Tình hình tham gia BHYT tại tỉnh Hưng Yên................................10
Bảng 2.2: Tình hình thu, chi quỹ BHYT tại tỉnh Hưng Yên...........................11
Bảng 2.3: Tỷ lệ bao phủ BHYT theo nhóm dân số tại tỉnh Hưng Yên ...........13
Bảng 2.4: Tình hình dân số tham gia BHYT qua các năm .............................15
Bảng 2.5: Tình hình thu - chi quỹ BHYT ......................................................16
Bảng 2.6: Tỷ lệ bao phủ BHYT theo nhóm dân số mục tiêu..........................18
Bảng 3.1: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lâm ...........37
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Văn Lâm ........................40
Bảng 3.3: Cơ sở vật chất và trình ñộ chuyên môn của BHXH huyện.............46
Bảng 3.4: Trình ñộ chuyên môn của cán bộ TTYT huyện .............................48
Bảng 3.5: Nhân lực y tế tuyến xã (thị trấn) trên ñịa bàn huyện ......................49
Bảng 4.1: Số người tham gia BHYT tại huyện Văn Lâm...............................54
Bảng 4.2: Tình hình thu - chi quỹ BHYT ......................................................55
Bảng 4.3: Tỷ lệ bao phủ BHYT theo nhóm dân số mục tiêu..........................57
Bảng 4.4: Tình hình tham gia BHYT tự nguyện của nông dân chia theo
các xã, thị trấn..............................................................................59
Bảng 4.5: Thu nhập bình quân của hộ ñiều tra...............................................60
Bảng 4.6: Thông tin về ñộ tuổi trong các hộ gia ñình ñược ñiều tra...............61
Bảng 4.7: Số thẻ BHYT trong hộ ñiều tra......................................................62
Bảng 4.8: Cơ cấu thẻ BHYT trong các hộ ñiều tra.........................................63
Bảng 4.9: Tỷ lệ người tham gia BHYT TN ...................................................64
Bảng 4.10: Hiểu biết người dân qua sử dụng thẻ BHYT…………………….75
Bảng 4.11: Kết quả ñiều tra về việc trả thêm tiền khi ñi KCB BHYT............67
Bảng 4.12: Tỷ lệ người bệnh gặp phiền hà khi ñi KCB BHYTTN………….77
Bảng 4.13: Những khó khăn phiền hà gặp phải khi ñi KCB ..........................68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BNN
Bệnh nghề nghiệp
CSSK
Chăm sóc sức khoẻ
DVYT
Dịch vụ y tế
Sinh viên
TN
Tự nguyện
TNLð
Tai nạn lao ñộng
TT
Thông tư
TTYT
Trung tâm y tế
XH
Xã hội
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
VTYTTH
Vật tư y tế tiêu hao
trong cộng ñồng lớn.
Chính sách BHYT ở nước ta ñược triển khai gần 20 năm; Luật BHYT
ñã ñược ban hành năm 2008, có hiệu lực 01/07/2009; sau 3 năm Luật BHYT
có hiệu lực số người tham gia BHYT tăng nhanh, tính ñến thời ñiểm hiện nay
ñạt gần 53,9 triệu người, chiếm khoản 63% dân số cả nước, những ñối tượng
tham gia là BHYT bắt buộc, hiện chỉ còn lại ñối tượng diện BHYT tự nguyện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
1
Tuy nhiên, quá trình thực hiện BHYT tự nguyện còn gặp nhiều khó khăn, tỷ
lệ người tham gia vẫn còn ít. Vì vậy giai ñoạn này cần có sự chuyển biến cơ
chế chính sách lẫn biện pháp thực hiện, có như vậy mới tăng số người tham
gia BHYT tự nguyện, từng bước tiến tới BHYT toàn dân.
Thực trạng bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân như thế nào? Trong
ñó, bảo hiểm y tế tự nguyện ra sao? Những yếu tố gì ảnh hưởng tới việc tham
gia bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân? Giải pháp nào nhằm thu hút nông
dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện? ðể giải quyết thỏa ñáng những câu hỏi
ñã nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp thu hút tham
gia bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân tại Bảo hiểm xã hội huyện Văn
Lâm – Hưng Yên”
Tuy nhiên ñể giải quyết ñược các vấn ñề tồn tại nêu trên, phải có nhiều
giải pháp, nhưng trong giới hạn và phạm vi nghiên cứu, ñề tài chủ yếu tập
trung nghiên cứu một số giải pháp nhằm cung cấp những luận cứ khoa học
giúp cho BHXH huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên từng bước có giải pháp thu
hút tham gia BHYT tự nguyện của nông dân trên ñịa bàn huyện.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu từ tháng 10 năm 2011 ñến
tháng 9 năm 2012. Số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2009 ñến năm 2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế tự nguyện và sự tham gia bảo hiểm y
tế tự nguyện của nông dân
2.1.1 Lịch sử ra ñời của bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế (BHYT) ñã hình thành từ rất sớm trong lịch sử phát triển
của xã hội loài người và ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu sắc dưới
nhiều góc ñộ và khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên cho ñến nay, chưa có một
ñịnh nghĩa thống nhất về BHYT. Bởi lẽ BHYT là ñối tượng nghiên cứu của
nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý... Do ñó, hiện nay
còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về BHYT, tuỳ thuộc vào góc ñộ
nghiên cứu của các nhà khoa học.
Theo từ ñiển bách khoa Việt Nam 1 xuất bản năm 1995: “BHYT; loại
bảo hiểm nhà nước tổ chức, quản lý, nhằm huy ñộng sự ñóng góp của cá
nhân, tập thể và cộng ñồng xã hội ñể chăm lo sức khoẻ, khám bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân”
Nếu nhìn nhận dưới góc ñộ kinh tế thì BHYT trước hết là ñược hiểu sự
hợp nhất kinh tế của số lượng lớn những người trước cùng một loại hiểm
nguy do bệnh tật gây nên mà trong từng trường hợp cá biệt không thể tính
toán trước và lo liệu ñược.
Bảo hiểm y tế tự nguyện ñược hiểu là toàn bộ người dân của một quốc
- Thông qua quy luật số ñông, với việc thực hiện nghiên cứu trên một
mẫu ñủ lớn có thể tính toán ñược xác suất tương ñối chính xác khả năng xảy
ra trong thực thế của một biến cố.
- Do vậy, quy luật số ñông là cơ sở khoa học quan trọng của hoạt ñộng
bảo hiểm. Quy luật này giúp cơ quan bảo hiểm xác ñịnh xác suất rủi ro nhận
bảo hiểm, tính phí và quản lý quỹ dự phòng chi trả, ñồng thời cũng là ñiều
kiện ñể ñạt ñược tác dụng phân tán rủi ro.
- Trong BHYT quy luật số ñông ñược biểu hiện số ñông bù số ít, người
khoẻ hỗ trợ người yếu, người trẻ hỗ trợ người già và trẻ em.
* Chia sẻ tổn thất:
- BHYT là một cơ chế trong ñó số ñông cá nhân ñóng góp phí BHYT
ñể hình thành nên quỹ BHYT. Phí ñóng góp BHYT là một khoản tiền nhỏ so
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
5
với phúc lợi mà người ñược BHYT nhận ñược và mức phí phù hợp với ñóng
góp của nhiều người.
- Nguyên tắc chia sẻ rủi ro dựa trên cơ sở là tất cả phần ñóng góp tạo
thành quỹ BHYT ñể có thể ñủ chi phí cho những người hưởng quyền lợi khi
xảy ra ốm ñau.
* Tính bình ñẳng của các rủi ro:
ðể ñảm bảo công bằng về quyền lợi của mọi người khi tham gia BHYT
cần phải có những quy ñịnh về phúc lợi. Tính công bằng ñược thể hiện thông
qua hàng loạt các quy ñịnh về quyền lợi và trách nhiệm.
* Có ñóng có hưởng:
ðóng phí theo quy ñịnh của luật và thu hưởng khi bị ốm ñau phải tới
các cơ sở KCB ñể khám và ñiều trị bệnh.
* Không hoàn lại:
bảo quyền lợi BHYT tự nguyện ñược liên tục, phải nộp tiền ñóng BHYT tự
nguyện trước khi thẻ cũ hết hiệu lực ít nhất là 10 ngày. ðại lý xã, thị trấn tổ chức
thu tiền ñóng BHYT tự nguyện từ ngày 15 ñến ngày 20 hàng tháng. Thẻ BHYT tự
nguyện có giá trị sử dụng từ ngày 01 của tháng sau.
* Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện:
- Phạm vi ñược hưởng:
Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai ñịnh kỳ, sinh con.
Khám bệnh ñể sàng lọc, chuẩn ñoán sớm một số bệnh.
- Mức hưởng:
+ Quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nội trú và
ngoại trú với các danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật chuẩn ñoán và ñiều trị
do bộ y tế quy ñịnh (thanh toán 100 chi phí khám chữa bệnh nếu tổng chi phí
một lần khám thấp hơn 15% mức lương tối thiểu; khám chữa bệnh ở tuyến xã
ñược thanh toán 100%).
+ Thanh toán 80% chi phí dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn cho một lần sử
dụng dịch vụ nhưng không quá 40 lần tháng lương tối thiểu chung (nếu tham gia
liên tục 180 ngày, kề từ ngày ñóng BHYT tự nguyện cho cơ quan BHXH).
+ Tham gia ñủ 36 tháng liên tục trở lên, ñược quỹ BHYT thanh toán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
7
80% của 50% thuốc chống ung thư và chống ghép thải ngoài danh mục, ñã
ñược Bộ Y tế cho phép lưu hành.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của
nông dân
- Mạng lưới ñại lý thu BHYT tự nguyện trên ñịa bàn huyện hoạt ñộng
kém hiệu quả do; người làm ñại lý thu BHYT tự nguyện kiêm nhiệm nhiều
hiểm y tế tự nguyện của nông dân.
- Xây dựng mạng lưới người làm ñại lý và công tác viên thu bảo hiểm y
tế tự nguyện chuyên nghiệp.
- Nhận thức của người nông dân về sự cần thiết phải tham gia bảo hiểm
y tế tự nguyện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện bảo hiểm y
tế tự nguyện cho nông dân.
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.2.1 Chính sách của nhà nước về bảo hiểm y tế tự nguyện
Luật BHYT ra ñời sẽ tạo bước chuyển biến mới trong tổ chức thực hiện
chính sách BHYT, thay thế các quy ñịnh dưới hình thức Nghị ñịnh của Chính
phủ kể từ năm 1992 ñến nay. Những quy ñịnh trong luật khi ñược thực hiện
sẽ tác ñộng ñến nhiều ñối tượng trên nhiều phương diện khác nhau, từ cơ sở
khám chữa bệnh ñến các cơ quan, ñơn vị doanh nghiệp, người nông dân cũng
như ñời sống kinh tế, xã hội của mọi tầng lớp xã hội.
Sau khi Luật BHYT có hiệu lực, Ban Bí thư Trung ương ðảng ñã ban
hành Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07/9/2009 về “ðẩy mạnh công tác bảo hiểm
y tế trong tình hình mới”. Các Tỉnh ủy, Thành ủy ñã ban hành chương trình
hành ñộng triển khai thực hiện Luật, Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư;
UBND các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch; ban hành văn bản chỉ ñạo, tổ
chức thực hiện BHYT tự nguyện cho nông dân theo quy ñịnh của Luật… Một
số ñịa phương ñã chủ ñộng dùng nguồn ngân sách ñịa phương hỗ trợ mức
ñóng BHYT tự nguyện cho người nông dân cao hơn mức quy ñịnh của Luật;
hỗ trợ một số nhóm ñối tượng người nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu số khi
thực hiện quy ñịnh cùng chi trả 5% chi phí KCB.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
9
528.193
496.503
31.960
46,8
1.132.344
615.677
579.062
36.615
54,3
1.132.471
705.241
665.279
39.962
62,3
Dân số
600,000
36,615
31,960
500,000
BHYT TN
400,000
300,000
579,062
496,503
BHYT BB
665,279
200,000
100,000
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
ðồ thị 2.1: Số người tham gia BHYT tại tỉnh Hưng Yên
(%)
(tr ñồng)
(tr ñồng)
2008
- 743
2009
234.118,0
235.894,0
100,7
- 1.776,0
- 2.519,0
2010
295.354,0
302.122,0
102,2
(trong ñó ngoại trú là 588.169 lượt; nội trú là 68.487 lượt), ñến năm 2011 có
784.850 lượt người (trong ñó ngợi trú 689.426 lượt, nội trú 95.424 lượt
người) tăng 128.194 lượt người và bằng 119% so với năm 2009.
- Tuy nhiên, sự ổn ñịnh này mới chỉ là tạm thời vì một số giá dịch vụ
mà BHYT ñang thanh toán còn quá thấp, dựa trên bảng giá ban hành từ năm
1995, chưa ñược ñiều chỉnh. Chi phí của quỹ sẽ tăng thêm khi thay ñổi giá
dịch vụ và phạm vi quyền lợi ñược ñiều chỉnh.
700,000
600,000
500,000
304,837
302,122
400,000
Chi
235,894
Thu
300,000
200,000
100,000
234,118
295,354
Tỷ lệ
(%)
Trẻ em dưới 6 tuổi
Dân số
mục tiêu
(người)
122.282
Học sinh, sinh viên
187.930
161.619
86,0
Người lao ñộng
151.604
106.826
70,4
Người nghèo
83.670
735.241
64,9
Nhóm ñối tượng
Tổng dân số
100
Nguồn: Báo cáo của BHXH tỉnh Hưng Yên (Số HSSV theo số ước tính
của năm học 2010-2011 của Sở GD và ðT; các nhóm khác ước tính
theo thống kê dân số)
- Theo báo cáo của Sở kế hoạch & ñầu tư; Sở Lao ñộng thương binh &
xã hội và BHXH tỉnh hiện nay mới chỉ có khoảng 70% ñối tượng thuộc khu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
vực doanh nghiệp tham gia bảo hiểm y tế. Các doanh nghiệp có nhiều cách ñể
chốn tránh, không ñóng BHYT cho người lao ñộng, như khai báo số lao ñộng
thấp hơn thực tế; ghi số tiền lương thấp hơn thu nhập thực tế hoặc ghi mức
lương tối thiểu trong hợp ñồng lao ñộng, số tiền thực hưởng ghi vào các
khoản khác; chưa kể tình trạng nợ kéo dài hay chiếm dụng số tiền mà người
lao ñộng ñã ñóng BHXH, BHYT.
* Các nhóm ñối tượng ñược ngân sách nhà nước hỗ trợ mức ñóng
BHYT cũng không tham gia ñầy ñủ.
50
Cận nghèo
40
Các nhóm khác
Tự nguyện
30
Tổng dân số
20
7.7
8.3
10
0
Tỷ lệ %
ðồ thị 2.3: Tỷ lệ bao phủ BHYT theo nhóm dân số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
14