Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010. tập 8 số 6: 1037 -1045
1
XÁC ĐỊNH NHU CẦU BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN CỦA NÔNG DÂN HUYỆN 1
VĂN GIANG -TỈNH HƯNG YÊN 2
DEFINING THE DEMAND FOR VOLUNTARY HEALTH ENSURANCE OF FAMERS IN
3
VAN GIANG DISTRICT – HUNG YEN PROVINCE
4
PGS.TS. Nguyễn Văn Song, CN. Lê Trung Thực – Đại học Nông nghiệp Hà Nội
5
6
TÓM TẮT 7
Bảo hiểm y tế là một chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, chính sách này 8
có vai trò, ý nghĩa lớn trong việc chăm sóc sức khoẻ của người dân. Tuy nhiên, tỷ lệ tham 9
gia BHYT tự nguyện của nông dân trên địa bàn huyện Văn Giang còn thấp. Thông qua 10
việc điều tra 300 phiếu trên địa bàn 3 xã và 1 thị trấn, sử dụng phương pháp tạo dựng thị 11
trường (CVM), nghiên cứu xác định nhu cầu bảo hiểm y tế của nông dân huyện Văn 12
Giang, từ đó thiết lập đường cầu mô tả mức “sẵn lòng chi trả” của nông dân khi tham gia 13
BHYT tự nguyện, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của nông dân 14
khi tham gia BHYT tự nguyện. Sau đó, tính toán tổng quỹ bảo hiểm y tế tạo hàng năm do 15
nông dân đóng góp (khoảng 14 tỉ đồng). Đề xuất ra một số giải pháp nhằm tăng cường 16
nông dân tham gia BHYT tự nguyện. 17
Từ khoá: bảo hiểm y tế (BHYT), tự nguyện, khám chữa bệnh (KCB), nông dân, nhu 18
cầu. 19
SUMMARY
20
21
đồng xã hội. 48
Bài viết này xác định nhu cầu bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân trên địa bàn 49
nghiên cứu nhằm xây dựng một hệ thống y tế công bằng, hiệu quả và phát triển trong việc 50
KCB của người dân; phân tích một số yếu tố chính ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia bảo 51
hiểm của nông dân; đề ra các giải pháp và biện pháp nhằm tăng cường thu hút nông dân 52
tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. 53
2. Phương pháp nghiên cứu 54
2.1. Chọn điểm nghiên cứu 55
Huyện Văn Giang có 80% làm nông nghiệp, tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế là 56
rất thấp nên việc mở rộng đối tượng tham gia làm rất để hạn chế những rủi ro về bệnh tật, 57
ốm đau là rất cần thiết đối với nông dân. 58
2.2. Phương pháp thu thập số liệu 59
* Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sách, Tạp chí BHXH; 60
Phòng Thống kê huyện, Bảo hiểm xã hội huyện Văn Giang. 61
* Nguồn số liệu sơ cấp: Căn cứ vào tình hình kinh tế, vị trí địa lý, phạm vi nghiên 62
cứu và thời gian nghiên cứu chúng tôi tiến hành chọn đại diện, điển hình để tiến hành điều 63
tra bằng phiếu đã xây dựng trước. Đưa ra số liệu tổng quan nhất, không bị sai lệch quá 64
nhiều, chúng tôi tiến hành điều tra tổng số là 300 phiếu gồm 3 xã và 1 thị trấn: xã Long 65
Hưng, xã Liên Nghĩa, xã Xuân Quan và thị trấn Văn Giang. 66
2.3. Phương pháp phân tích 67
2.3.1. Phương pháp tạo dựng thị trường 68
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, ngoài các phương pháp truyền thống như: thống kê 69
kinh tế, phương pháp so sánh, phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu là phương 70
pháp tạo dựng thị trường (Contingent Valuation Method - CVM), phương pháp này được sử 71
dụng nhằm tạo ra một thị trường khi mà hiện tại chưa có thị trường về một loại hàng hóa, dịch vụ 72
nào đó. Người nông dân trong mẫu điều tra được coi là tác nhân tham gia vào thị trường. Người 73
được phỏng vấn, trước tiên sẽ được giới thiệu, mô tả để hiểu rõ được lợi ích của việc tham gia 74
BHYT tự nguyện – “hàng hóa – dịch vụ cần mua”. Sau đó, sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả - 75
Willingness to pay (WTP) của mình khi được tham gia BHYT tự nguyện. Các kỹ thuật được sử 76
dụng là câu hỏi mở (Open – Ended Question) và trò đấu thầu (Bidding Game). Đường cầu về 77
) 87
D
i
= 1 nếu là hiểu chính sách BHYT
= 0 nếu là không hiểu chính sách BHYT
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010. tập 8 số 6: 1037 -1045
3
Sai số u
i
tuân theo phân phối chuẩn và độc lập, với giá trị trung bình bằng không; 88
phương sai δ
2
[3]; 89
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 90
3.1. Tình hình tham gia BHYT tự nguyện của nông dân huyện Văn Giang 91
Bảng 1: Thực tế tham gia BHYT tự nguyện tại BHXH huyện Văn Giang 92
Khối quản lý
Thu BHYT
Số người Số tiền (Tr.đồng)
1. Người làm công ăn lương 3.016 2.117,23
2. Trẻ em dưới 6 tuổi 11.846 4.157,94
3. Chính sách, bảo trợ xã hội 10.265 3.603,01
4. Người ăn theo có thẻ BHYT bắt buộc 771 270,62
5. Người nghèo 2.985 1.047,73
6. Học sinh, sinh viên 7.065 1.653,21
7. Nông dân 3.472 1.218,67
Nguồn: Báo cáo Bảo hiểm xã hội huyện Văn Giang 93
Qua bảng 1 ta thấy, số người tham gia BHYT trên địa bàn toàn huyện là 39.420 94
0,815815
F
KĐ
196,3487
Số mẫu quan sát 300
Nguồn: Từ số liệu điều tra và chạy mô hình 106
Từ số liệu ở bảng 2, kết quả hồi ước lượng hồi quy của các yếu tố ảnh hưởng đến 107
mức sẵn lòng chi trả (WTP), phương trình tuyến tính như sau: 108
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010. tập 8 số 6: 1037 -1045
4
WTP = 298,2671 + 0,129279Ag + 0,016406Inc + 13,31896Di 109
Căn cứ vào F
kđ
ta có thể kết luận mô hình có ý nghĩa thống kê hay không? 110
Muốn vậy, ta phải so sánh F
kiểm định
với F
Lý thuyết
. Ta có F
Kiểm định
= 196,3487; F
0,05
111
(2; 299) = 3,49 suy ra F
kiểm định
> F
Lý thuyết
331 4 18 20 6 48
321
7
27
11
10
55
311 31 10 12 11 64
Tổng 53 99 108 40 300
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra 130
* Mức sẵn lòng chi trả của những nông dân có độ tuổi dưới 30 131
Nhóm điều tra ở độ tuổi dưới 30 là 53 phiếu chiếm 17,67% tổng số phiếu điều tra, 132
có mức sẵn lòng chi trả thấp so với các độ tuổi khác (từ mức 311.000 đồng đến 351.00 133
đồng/người/năm). Nhóm tuổi này tuổi đời trẻ, có sức khoẻ nên tần suất đi KCB thấp dẫn 134
tới WTP tham gia BHYT thấp, được thể hiện qua biểu đồ 1. Mức sẵn lòng chi trả trung 135
bình của nhóm tuổi là 321.000 đồng/người/năm. 136
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010. tập 8 số 6: 1037 -1045
5
311
321
331
341
30 - 45 tuổi) là do ảnh hưởng thu nhập, độ tuổi, kết hợp với sự hiểu biết về chính sách BHYT. 149
* Mức sẵn lòng chi trả của những nông dân có độ tuổi trên 60 150
Mức tham gia BHYT của người dân nói chung và nông dân trên địa bàn nghiên cứu 151
nói riêng phụ thuộc vào mức rủi ro có thể chịu được nếu không có BHYT, điều đó tác động 152
đến việc ra quyết định có tham gia BHYT tự nguyện hay không? Phần lớn người ở độ tuổi này 153
rủi ro về sức khoẻ là rất cao, nên nhu cầu tham gia BHYT tự nguyện của nông dân trong độ 154
tuổi này rất cao. Nhưng mức sẵn lòng chi trả bình quân của nhóm tuổi này là 329.000 155
đồng/người/năm, thấp hơn so với nhóm tuổi từ 30 đến 45 và từ 46 đến 60 tuổi do mức thu 156
nhập của độ tuổi này thấp. 157
Đường cầu theo dạng tuyến tính của mức sẵn lòng chi trả của nông dân với giá sẵn 158
lòng trả Q = 390 –1,81P (Q là mức sẵn lòng chi trả (WTP); P số người sẵn lòng trả tương 159
ứng với Q) hay P = 391- 0,81Q với R
2
= 98,10%. Trong đó, trục hoành biểu diễn mức sẵn 160
lòng chi trả (WTP), trục tung thể hiện số người nông dân sẵn lòng trả tương ứng với mức 161
WTP, được thể hiện qua biểu đồ 2. 162
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010. tập 8 số 6: 1037 -1045
6
64
55
48
4
15
29
39
46
0
10
Bảng 4: Mức sẵn lòng chi trả của nông dân theo thu nhập 170
ĐVT: Nghìn đồng 171
WTP
(ng.đ/người/năm)
dưới
1.000
1.000-
1.500
1.501-
2.000
2.001-
2.500
2.501-
3.000
Trên
3.000
Tổng
381
0
0
0
0
0
4
35
30
27
14
300
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 172
Qua bảng 4 cho thấy, nhóm có thu nhập khác nhau thì (WTP) của họ cũng khác 173
nhau. Cụ thể, nhóm có thu nhập dưới 1.000.000 đồng tương ứng với mức WTP bình quân 174
là 313.291,67 đồng/người/năm; nhóm có thu nhập từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng có 175
mức WTP bình quân là 330.452,05 đồng/người/năm; nhóm có thu nhập từ 1.500.001 đến 176
2.000.000 đồng có mức WTP bình quân là 341.285,71 đồng/người/năm; nhóm có thu nhập 177
từ 2.000.001 đến 2.500.000 đồng có mức WTP bình quân là 246.000 đồng/người/năm; 178
nhóm có thu nhập từ 2.500.001đến 3.000.000 đồng có mức WTP bình quân là 257.296,30 179
đồng/người/năm và nhóm có thu nhập trên 3.000.000 đồng có mức WTP bình quân là 180
366.000 đồng/người/năm. 181
182
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010. tập 8 số 6: 1037 -1045
7
3.2.3. Mức sẵn lòng chi trả của nông dân theo trình độ hiểu biết chính sách BHYT 183
Công tác tuyên truyền pháp luật về BHYT còn hạn chế, vì có tuyên truyền thì 184
người dân mới hiểu được chính sách của Đảng và Nhà nước về BHYT để người dân thấy 185
rõ được ý nghĩa, tầm quan trọng của nó
. Tuy nhiên, việc tuyên truyền mới chỉ đến đội ngũ 186
cán bộ lãnh đạo; một số cơ quan chức năng chưa thực sự vào cuộc, nhận thức của một số 187
300
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 190
Qua bảng 5, nông dân hiểu chính sách BHYT còn rất hạn chế, chỉ có 44,34% nông 191
dân hiểu biết về chính sách BHYT, còn 167/300 nông dân không hiểu về chính sách 192
BHYT, chiếm 55,67% tổng số phiếu điều tra. Hiểu biết chính sách BHYT ảnh hưởng đến 193
mức WTP của người mua thẻ BHYT, người nông dân hiểu chính sách BHYT thì mức sẵn 194
lòng chi trả của họ cao so với nhóm không hiểu chính sách này. Với mức WTP bình quân 195
của nhóm hiểu biết chính sách BHYT là 348.521,37 đồng/người/năm, nhóm không hiểu về 196
chính sách BHYT có WTP là 325.699,45 đồng/người/năm. 197
3.3. Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến việc tham gia BHYT tự nguyện của nông dân 198
Qua điều tra 300 phiếu, tổng hợp ý kiến của nông dân trong quá trình tham gia BHYT tự 199
nguyện được chia thành một số nhóm ảnh hưởng sau đây: 200
* Nhóm yếu tố thuộc về đặc trưng nhân khẩu - xã hội của cá nhân nông dân: Nhận thức 201
của nông dân về BHYT còn chưa đầy đủ cùng với tập quán, thói quen, dịch vụ y tế chưa 202
phát triển như ở đô thị và điều kinh tế còn khó khăn đã dẫn đến tình trạng khi có bệnh nông 203
dân thường mua thuốc để điều trị tại nhà (bảng 6). 204
Bảng 6. Tổng hợp ý kiến của nông dân về BHYT tự nguyện 205
Ý kiến của nông dân Số lượng Tỷ lệ (%)
Đ
ể
phòng khi
ố
m đau, b
ệ
nh t
ậ
t
211
70,33
CSHT của bệnh viện chất lượng kém 195 65,00
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010. tập 8 số 6: 1037 -1045
8
Chế độ phục vụ của CQBHXH không tốt 31 10,33
Số tiền đóng quá cao 176 58,67
Ra hiệu thuốc mua thuốc 205 68,33
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 206
* Nhóm yếu tố thuộc về cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh 207
Qua bảng 6, bất cứ nông dân nào đến bệnh viện cũng có thể nhận ra, đó là tình 208
trạng quá tải, khó khăn đối với người bệnh, phiền hà, thiếu minh bạch trong quá trình điều 209
trị, chất lượng KCB chưa cao dẫn đến sự không hài lòng khi sử dụng thẻ BHYT trong 210
khám chữa bệnh. 211
* Nhóm yếu tố thuộc về chính sách của Nhà nước: Do đời sống nông dân còn gặp 212
rất nhiều khó khăn, trong khi Nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ kinh phí mua BHYT cho 213
nông dân, mà mức đóng BHYT thực tế khá cao so với khả năng của người nông dân, nên 214
họ không có điều kiện để tham gia. 215
3.4. Suy rộng tiềm năng tham gia BHYT tự nguyện của nông dân 216
Chính sách BHYT đã góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới sự nghiệp 217
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân nói chung và nông dân nói riêng. Quỹ BHYT là 218
nguồn tài chính đã góp phần củng cố và phát triển mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất 219
lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận các dịch vụ y tế. 220
Trên cơ sở điều tra 300 người nông dân, mức sẵn lòng chi trả thấp nhất là 311.000 221
đồng/năm/người, cao nhất là 381.000 đồng/năm/người và mức WTP bình quân là 334.600 222
đồng/năm/người. Dựa trên cơ sở đó, chúng tôi đã ước tính tổng số quỹ do các người nông dân 223
Việc thủ tục hành chính phiền hà trong việc đi KCB cũng ảnh hưởng (42,33%) tới 249
việc tham gia BHYT của nông dân, nên người dân tự mua thuốc để điều trị tại nhà. Các cơ 250
quan phối hợp với nhau giảm thủ tục hành chính trong việc KCB BHYT để thuận tiện cho 251
việc KCB của nông dân. 252
Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực trong quá trình 253
thực hiện BHYT nông dân. Tránh tình trạng lợi dụng, chuộc lợi từ BHYT, gây ra dư luận 254
xã hội, ảnh hưởng đến tính cộng đồng của chính sách BHYT. 255
4. Kết luận và đề xuất 256
Chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện nông dân ở BHXH huyện Văn Giang được 257
triển khai, thực hiện sớm khi có các văn bản của hướng dẫn cấp trên. Qua kết quả nghiên 258
cứu, nông dân tham gia BHYT tự nguyện tăng nhanh, năm 2007 số người tham gia là 457 259
người, năm 2008 là 2.468 người và năm 2009 là 2.766 người tham gia BHYT tự nguyện 260
nông dân. Số người tham gia ngày một tăng do hiểu biết, nhận thức về BHYT của nông 261
dân được nâng lên. Đặc biệt ngày 01/7/2009 Luật BHYT có hiệu lực, nông dân càng yên 262
tâm hơn khi tham gia BHYT nên số người tham gia tăng lên (3.472 người). 263
Nhu cầu về BHYT tự nguyện của nông dân rất cao, nhưng tỷ lệ tham gia mua thẻ 264
BHYT còn thấp, chỉ đạt 8,47% tổng số đối tượng thuộc diện tham gia BHYT tự nguyện. 265
Điều này do ảnh hưởng của một số nguyên nhân đã phân tích (mức thu nhập của nông dân 266
còn thấp, mức độ hiểu chính sách BHYT còn hạn chế, CSHT, chất lượng KCB…) làm ảnh 267
hưởng đến việc mua thẻ BHYT tự nguyện của nông dân. 268
Mức sẵn lòng chi trả của người dân là không đồng đều, phụ thuộc nhiều vào cách 269
nghĩ, mức độ hiểu biết và sự kỳ vọng của người dân sau khi tham gia BHYT tự nguyện. Vì 270
thế mức sẵn lòng chi trả khác nhau và có sự chênh lệch giữa các nhóm, WTP trung bình 271
của người dân thuộc nhóm tuổi dưới 30, mức sẵn lòng chi trả trung bình của nhóm tuổi là 272
321.000 đồng/người/năm, nhóm tuổi từ 30 đến 45 mức sẵn lòng chi trả trung bình của 273
nhóm độ tuổi này 335.747 đồng/người/năm, nhóm tuổi từ 46 đến 60 mức WTP là 274
342.296,3 đồng/người/năm, và mức sẵn lòng chi trả bình quân của nhóm trên 60 tuổi là 275
329.000 đồng/người/năm. Mức chi trả bình quân của nông dân là WTP = 334.600 276
đồng/người/năm thấp hơn so với mức đóng bắt buộc hiện này là 351.000 đồng/người/năm 277
[
3. PGS.TS Nguyn Quang Dong (2005), Bi ging kinh t lng, Nh xut bn Thng 305
kờ. 306
4. PGS.TS. Nguyn Vn Song (2009), Bi ging kinh t ti nguyờn mụi trng. Nh 307
xut bn Nụng nghip - H Ni. 308
5. Chơng trình hành động số 28-CTr/TU ngày 22/12/2009 của Tỉnh Uỷ Hng Yên về 309
việc thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW ngày 07/9/2009 của Ban Bí th về Đẩy mạnh 310
công tác BHYT trong tình hình mới; 311
6.
Trang
Website:;
312
313
314
315
316