Những giải pháp đế tăng cưòng, mở rộng bảo hiếm y tế tự nguyện cho nông dân và lao động tự do - Pdf 33

Website:
vn hữu
Emai!:
Henhe@docs. vn Te! SV 0918.775.368
1. Tiêu
chuẩns.
và nhận biết TSCĐ
hình:
Mọi tu liệu lao động là tòng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là
PHẦN I
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng
CO một
SỎ LÝ
CỦA
CHỨC
HẠCH
thực hiện
hayLUẬN
một sốCHUNG
chức năng
nhấtTÒ
định
mà nếu
thiếuTOÁN
bất kỳ TSCĐ
một bộ
VIỆCđó
NÂNG
HIỆU
QUẢthể
QUẢN

tiếnđóhành
hoạt động
sản xuất
kinh
doanh
các doanh
nghiệp
cần
nhau,Đe
trong
mộtcác
bộ phận
cấu thành
có thời
gian
sử dụng
khác nhau
và nếu
phải
tố:nào
tư liệu
đối vẫn
tượng
laohiện
động,
vàchức
sức năng
lao động.
thiếu có
mộtbabộyếu

doanh
nghiệp
đều coi
là TSCĐ
riêng
từngphải
bộ phận
sảntưthìliệu
mỗilaobộđộng
phậncủa
phân
tài sản
đó được
là mộtmà
tài
một
tư định
liệu lao
phảikhung
thoả mãn
hai yếu
tố về thời
sản cố
hữuđộng
hìnhmuốn
, độc trở
lập thành
(ví dụTSCĐ
ghế ngồi,
và động

câydolâu
tùng
vườnquyết
cây được
coitiến
là một
tài
lạc
của hữu
sản xuất.
sản hậu
cố định
hình. Bộ phận quan trọng nhất của tư liệu lao động trong quá
trình 2.
sảnTiêu
xuấtchuẩn
kinh doanh
doanh
nghiệp
là vô
TSCĐ.
và nhậncủa
biết
tài sản
cố định
hình:Tư liệu lao động chia

làm 2 nhóm: TSCĐ và công cụ lao động nhỏ.
Mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả hai
Sở dĩ có sự phân chia làm 2 loại tài sản vì tư liệulao động có nhiều loại,

nguyên được hình thái vật chất ban đầu. Chỉ khi nào chúng đã bị hao mòn, hư
hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt KINH Te thì khi đó mới
cần được thay thế, đổi mới. Cụ thể:
* về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong sản

xuất, nhưng giá trị sử dụng giảm dần cho đến khi hư hỏng hoàn toàn loại ra
khỏi sản xuất.
* về mặt giá trị: TSCĐ được biểu hiện dưới hai hình thái:

+ Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật
TSCĐ.
+ Một bộ phận giá trị chuyến sản phâm mà tài sản cố định sản xuất ra
và bộ phận này sẽ chuyến ho á thành tiền khi bán được sản phấm.


Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho
đến khi bằng giá trị ban đầu của TSCĐ thì kết thúc quá trình vận động. Nhu
vậy, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nhìn chung TSCĐ không bị thay đổi
hình thái hiện vật nhung tính năng công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao
mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm
đi. Bộ phận giá trị hao mòn đó đã chuyển vào giá trị sản phẩm mà nó sản xuất
ra và được gọi là khấu hao.
Bên cạnh đặc điểm nêu trên, một tư liệu lao động chỉ được coi là TSCĐ
khi nó là sản phẩm của lao động. Do đó, TSCĐ không chỉ có giá trị sử dụng
mà còn có giá trị. Nói một cách khác, TSCĐ phải là một hàng hoá như mọi
hàng hoá thông thường khác. Thông qua mua bán trao đối, nó có thế được
chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thế này sang chủ thể khác trên
thị trường tư liệu sản xuất.
2- Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.
Quản lý là một quá trình định hướng và tố chức thực hiện các hướng đã

trường có đủ sức đế cạnh tranh với doanh nghiệp khác. Hơn nữa kế toán
TSCĐ rất phức tạp vì các nghiệp vụ về TSCĐ rất nhiều và thường có quy mô
lớn, thời gian phát sinh dài như: mua sắm, xây dựng, khấu hao, sửa chữa
thanh lý... thêm vào đó, yêu cầu về quản lý TSCĐ rất cao. Do vậy, đế đảm
bảo ghi chép kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp
những thông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần phải tổ chức hạch toán
TSCĐ một cách khoa học, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố cấu thành
nên bản chất của kế toán. Vì vậy có thế nói tổ chức hạch toán TSCĐ là rất cần
thiết.
4. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán TSCĐ.
Xuất phát tù' đặc điếm, vị trí và vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, kế toán TSCĐ phải đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
+ Ghi chép, phản ánh tống hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị,
cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để


kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và
kế hoạch đầu tư đối mới TSCĐ trong từng đơn vị.
+ Tính toán và phân bố chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
+ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,
giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
+ Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị
thêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ
cũng như tình hình quản lý , nhượng bán TSCĐ.
+ Hướng dẫn, kiếm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các
doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ,
thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.

thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào,
tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống,
đường sắt, cầu tầu, cầu cảng...
Loại 2: Máy móc, thiết bị, là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,
thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...
Loại 3: Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện
vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường
không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đường ống nước, băng tải..
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính
phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiếm tra chất
lượng, máy hút ấm, hút bụi, chống mối mọt...
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và /hoặc cho sản phẩm. Là
các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn
quả, thảm cỏ, thảm cây xanh. Súc vật làm việc và / hoặc cho sản phấm như
đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò...


Loại 6: Các loại TSCĐ khác là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào
năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...
+ TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp. Chi phí về đất
sử dụng, chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả... bao
gồm:
- Quyền sử dụng đất: là giá trị quyền sử dụng một diện tích, một mặt

đất,

sản phẩm nào đó theo các hợp đồng đặc quyền ký kết với Nhà nước hoặc một
đơn vị khác nhượng quyền.
Quyền thuê nhà là các chi phí sang nhượng chuyển quyền mà doanh
nghiệp phải trả cho người thuê nhà trước đó đế được thừa kế các quyền lợi về
thuê nhà theo họp đồng đã ký kết với Nhà nước hoặc các đối tượng khác.
Bản quyền tác giả là chi phí tiền thù lao trả cho tác giả và được Nhà
nước công nhận cho tác giả có độc quyền phát hành và bán tác phẩm của
mình.
Độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu là chi phí phải trả cho việc mua lại
nhãn hiệu hàng ho á và tên hiệu của doanh nghiệp nào đó...
Phương pháp phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất sẽ giúp cho người
quản lý có một nhãn quang tổng thế về cơ cấu đâù tư của doanh nghiệp. Đây
là một căn cứ quan trọng đế xây dựng các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh
phương hướng đầu tư cho phù họp với tình hình thực tế. Mặt khác, nhà quản
lý có thế dùng phương pháp phân loại này để đề ra các biện pháp quản lý tài
sản, quản lý vốn, tính toán khấu hao chính xác và hợp lý.
* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ cũng được chia thành 2 loại:
+ TSCĐ tự’ có: là những tài sản được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo
bằng nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn
liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các tài sản cố định được biếu tặng.
+ TSCĐ thuê ngoài: Do yêu cầu sử dụng mà doanh nghiệp cần một số
TSCĐ, tuy nhiên chưa đủ khả năng tài chính hoặc không cần thiết phải mua.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ đi thuê tài sản dưới 2 hình thức:

- TSCĐ thuê tài chính.


TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho
thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau đây:

điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài khoản cấp I và cấp II một cách hợp


lý. Cho dù là TSCĐ tự có hay thuê ngoài thì điều phải trích khấu hao. Do vậy
việc phân loại TSCĐ theo quyền tự chủ về vốn giúp cho công tác quản lý
TSCĐ có hiệu quả và giúp cho công tác ghi sổ kế toán đuợc rõ ràng. Tuy
nhiên phuơng pháp phân loại này chưa phản ánh được tình hình sử dụng
TSCĐ của đơn vị.
* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành TSCĐ:

Theo cách phân loại này ta có thể chia ra:
+ TSCĐ được mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước cấp
+ TSCĐ được mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn tự bố sung
+ TSCĐ được mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn liên doanh.
+ TSCĐ được mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn vay.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng giúp chúng ta quyết định
sử
dụng nguồn vốn khấu hao hợp lý. Như ta đã biết đế quản lý tốt TSCĐ chúng
ta phải xác định được đối tượng ghi TSCĐ. Có thế là TSCĐ độc lập hoặc tổng
thể các bộ phận cấu thành cùng tham gia thực hiện một chức năng nhất định.
Từ đó giúp chúng ta ghi số hiệu TSCĐ trên cơ sở đó lập sổ và thẻ chi tiết
TSCĐ.
* Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:

Theo cách này, TSCĐ được phân thành các loại sau:
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang thực tế sử dụng
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những TSCĐ này bắt
buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự
nghiệp (như đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá...)

với tiến tình phát triến của khoa học kỹ thuật và công nghệ.Tuỳ theo quy mô
và cách thức tổ chức quản lý của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể
tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của doanh nghiệp trong từng nhóm cho
phù họp với quản lý và hạch toán TSCĐ.


2. Đánh giá TSCĐ:
+ Khái niệm: đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị TSCĐ đế ghi sổ kế
toán.
+ ý nghĩa của việc đánh giá TSCĐ.
- Đánh giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ
- Thông qua đó ta có đuợc thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ của

doanh nghiệp.
- Chúng ta xác định được giá trị TSCĐ đế tiến hành khấu hao
- Sử dụng đánh giá TSCĐ đế phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong

doanh nghiệp.
Nguyên tắc đánh giá: nguyên tắc đánh giá TSCĐ là đánh giá theo
nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đối trong các trường hợp sau
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ.
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ. Doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ
các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên
sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy
định hiện hành.
Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ là cơ sở lập kế hoạch, phân phối sử dụng và

+ Tài sản cố định loại được cấp, được điều chuyến đến...
Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến... bao gồm: giá trị
còn lại trên số kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyến... hoặc
giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang;


chi phí sửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
(nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển phù họp với hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ bào
nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của
TSCĐ đó đế xác định các chỉ tiêu nguyên giá, sổ khấu hao luỹ kế, giá trị còn
lại trên số kế toán của TSCĐ và phản ánh vào số kế toán. Các chi phí có liên
quan tới việc chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh
trong kỳ.
+ Tài sản cố định loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa...
Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa... bao gồm: giá trị theo đánh
giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ;
các chi phí vận chuyến, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)...
mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
+ Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
Việc xác định nguyên giá của TSCĐ vô hình là rất phức tạp. Có những
loại TSCĐ vô hình có thể định giá và mua bán được như: Vị trí kinh doanh,
bản quyền, phát sinh sáng chế, chi phí thành lập... Giá trị của những loại
TSCĐ vô hình này được thế hiện bằng những khoản chi phí đế mua chúng

thuật... trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ: là việc trực tiếp và phân bố một cách ó hệ thống
nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng chung
của TSCĐ.


số khấu hao luỹ kế của TSCĐ: là tống cộng số khấu hao đã trích vào chi
phí kinh doanh qua các thời kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác
định.
Giá trị hao mòn phản ánh nguồn vốn đầu tư coi như đã thu hồi được ở
TSCĐ ở một thời điểm nhất định.
Giá trị hao mòn TSCĐ là khoản chi phí được trích định kỳ ( hàng tháng,
hàng quý) vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đế hình thành một nguồn
vốn nhằm tái đầu tư lại TSCĐ do quá trình sử dụng nó bị hao mònvô hình và
hoa mòn hữu hình.
Khi xác định được nguyên giá còn lại của TSCĐ.
c) Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ là số vốn đầu tư hiện còn trong tài sản ở một
thời điểm nhất định. Giá trị còn lại phản ánh trên số kế táon được xác định
bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế TSCĐ tính tới thời
điểm xác định, nó là căn cứ đế lập kế hoạch tăng cường đổi mới tài sản.
Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá _ sổ khấu hao luỹ kế của
kế toán của TSCĐ

TSCĐ

TSCĐ

Cần phân biệt giữa giá trị còn lại của TSCĐ trên số sách và giá trị còn lại
thực của TSCĐ. Giá trị còn lại thực của TSCĐ là giá trị thị trường của tài sản

Tuy nhiên giá trị còn lại của TSCĐ cũng có nhược điểm ở chỗ không
phản ánh được phần vốn mà ta đã thu hồi được.
Qua phân tích ở trên, ta thấy mỗi loại “ giá trị “ có tác dụng phản ánh
nhất định nhưng kèn theo còn có những mặt hạn chế. Vì vậy, kế toán TSCĐ
phải theo dõi cả ba loại: Giá trị ban đầu, giá trị hao mòn, giá trị còn lại và
định kỳ đánh giá lại TSCĐ không chỉ là cần thiết mà còn là bắt buộc phục
vụ
cho yêu cầu quản lý TSCĐ: đế tính trích khấu hao chính xác, bao đảm hoàn
lại đầy đủ vốn đầu tư và phân tích được hiệu quả sử dụng vốn cố định trong
doanh nghiệp. Có thể nói việc đánh giá lại tài sản cố định là bước khởi đầu
quan trọng trong công tác hạch toán TSCĐ ở doanh nghiệp.
III- Tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
1- Tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ:
Ke toán TSCĐ cũng như kế toán bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nào cũng dựa trên cơ sở chứng từ được hợp pháp, họp lệ khi hình thành.
Đồng thời chứng từ giúp các nhà quản lý kiếm tra, kiếm soát các biến động
của tài sản. Để hạch toán TSCĐ ta cần 2 loại chứng tù' chủ yếu sau:
a) Chứng từ mệnh lệnh:
Bao gồm các quyết định đầu tư, các quyết định điều động tài sản, các
tài sản.


b) Chứng từ thực hiện:
* Biên bản giao nhận TSCĐ- ( mẫu số 01- TSCĐ).
Biên bản giao nhận TSCĐ được dùng làm thủ tục giao nhận TSCĐ
giữa các đon vị kinh tế và kế toán có liên quan. Mục đích sử dụng mẫu số
này là nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng,
mua sắm, được cấp trên phát, được biếu tặng viện trợ. .. đưa vào sử dụng tại
doanh nghiệp hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của
cấp trên, theo họp đồng liên doanh( không dùng biếu mẫu này trong trường

* Biên bản thanh lý TSCĐ-( Mầu số 03- TSCĐ).
Dùng làm thủ tục thanh lý TSCĐ hư hỏng tùng phần hay toàn bộ và
làm căn cứ ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán. Khi có quyết định về việc thanh
lý TSCĐ đơn vị phải thành lập ban thanh lý TSCĐ gồm đại diện kỹ thuật,
đại diện kế toán tài vụ, bộ phận sử dụng TSCĐ. Ket quả thanh lý: sau khi
thanh lý xong căn cứ vào chứng từ tính toán tổng số chi phí thanh lý thực tế
và giá trị thu hồi đế ghi vào biên bản , giá trị phụ tùng, thu hồi phế liệu tính
theo giá thực tế ước bán hoặc giá bán ước tính. Biên bản thanh lý phải do
ban thanh lý TSCĐ lập vào có đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban
thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. Sau đó ban thanh lý đưa một
bản cho đơn vị đã sử dụng TSCĐ, một bản cho lưu lại ở phòng kế toán.
Mầu này được trình bầy ở trang.

* Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mầu 04- TSCĐ):
Dùng đế xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa
chữa lớn giữa bên có tài sản sửa chữa và bên thực hiện sửa chữa. Đồng thời
là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ. Khi có
TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành phải tiến hành lập biên bản giao nhận gồm
đại diện bên thực hiện sửa chữa và đại diện bên có TSCĐ sửa chữa.
Biên bản này lập thành 2 bản, hai bên giao nhận cùng ký và mỗi bên
giữ một bản. Sau đó chuyển cho kế toán trưởng của đơn vị chính mình ký
duyệt và lưu lại tại phòng kế toán.


STT Tên
NướcNăm Năm CôngTính nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ Mã
ký mãhiêu sản sản đưa
Giá CướcChi Nguyên
hiệu TSCĐxuất xuất vào
mua phí phí giá

dùng vị
vàoSố
việc
xác nhận đánh
TSCĐ và làm căn cứ ghi số
tính
dụng cụ, phụ vị:
vị:và các tàiBan
:1441-TC/ỌD/CDKT
Ban
hành
theo
số :giảm)
1141 -TC/ỌD/CDKT
tùng kế toán
liệuhành
liên theo
quanỌD
số số
chênh
lệchỌĐ
(tăng,
TSCĐ do đánh
ngày
1/11/1995
của
Bộ
tìa
chính
ngày

họ cứ
tênquyết
vào biên
TSCĐ. Biên bản đánh giá lại TSCĐ
địnhbản
số: đánh
ngàygiá lạitháng
chứng
năm 19 của
Ngày
tháng
nămlưu
lập thẻ với hồ sơ kỹ
từ
được
lập
làm
hai
bản,
một
lưu

phòng
kế
toán
và việc
một
DiễnNguyên giá
Năm Giá trị hao
Cộngvề

Chứcvụ
Đại diện bên
năm 199
Ông (bà)
Chứcvụ
giao
Tên,vịký
mã hiệu,
cách (cấp hạng)
STT Tên quy cách dụng cụ phụ Đơn
tính
Sốquy
lượng
Giá trịTSCĐ: số hiệu TSCĐ:
Địa điêm giao nhận TSCĐ.
tùng
Nước sản xuất (xây dựng):
Năm sản xuất:
B
1
2
A
c
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ

DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số :
ngày tháng năm

.....................đại diện..............................trưởng ban
.....................đại diện..............................Uỷ viên
.....................đại diện..............................uỷ viên
II. TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ:

-

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ............

-

Sổ hiệu TSCĐ. .

-

Nước sản xuất (xây dựng).........................................

-Năm sản xuất:.......................................................................
-

Năm đưa vào sử dụng:.........................số thẻ TSCĐ.......


Tên bộ phận sửaNội dung (mức Giá dự toán
chữa
độ) công
việc
sửa
A
B chừa

-TC/QD/CĐKT
Có:
-TC/QD/CĐKT
ngày
Căn cứ quyết đinh số:..........
ngày.
tháng...................năm......
ngày141 tháng
tháng 311năm
năm1995
1999
Ngàv.....tháng..năm 199
Của
về viêc BIÊN
đánh
giá
lai TSCĐ.
BẢN
ĐÁNH
LẠITSCĐ
TSCĐ
Trưởng ban thanh lý
BIÊN
BẢN
GIAOGIÁ
NHẬN
Ông, bà..
chức vu............
đai diên........
Chủ

Số
T hiệu, quy
thẻ
hi
giá trị
hồi:........(viết
bằng chừ)................
Căn
cứthu
quyết
định số..........ngày....tháng.....năm
199
của....
T cách (cấp
TSC
ệu
hạng)TSCĐ
Đ
Đã
ghi giảm
(số ) thẻ TSCĐ ngày...................tháng năm 199
Chúng
tôi gồm:
TSCĐ
Nguyên
Hao
trị
Giá trị Nguyên Hao Giá
giá- Ông,mòn
giá


vị

Đơn
giao

vị


số

T
Luỹ chứng từ Lý do
Chứng
từ Tên,NướcThời Số Khấu hao
T
giả
đặcsản gian hiệ
kế
Ngày
mức
SỐ
Ngày
m
KH năm
điểm xuất đưa
hiệu thán
KH
hiệu thán
TSC

quyết
định
1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày
1
tháng
11
năm
1995
đối tượng ghi TSCĐ. Có hai hướng mở sổ chi tiết TSCĐ.
Tài
5 của6Bộ
7 chính
81: còn
9 hai mẫu1 số 041 và 05
1 chỉ 1là hướng
1 dẫn của Bộ Tài chính,
3
4
* Hướng
0
1
2
3
4
1
2
doanh nghiệp có thế tụ’ sắp xếp cấu tạo cho phù hợp .
Ket hợp trên cùng một sổ chi tiết theo dõi cả loại tài sản và nơi sử dụng
Ngoài các chứng từ chính trên còn có thêm một số chứng tù' khác tuỳ

chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bố TSCĐ, số ĩuợng và
tình trạng chất lượng của TSCĐ cũng như việc huy động và sử dụng TSCĐ,
đồng thời quy trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản cho các bộ phận.
Nội dung chính của hạch toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
a) Đánh số TSCĐ:

Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiện tượng ứngt heo
nhúng nguyên tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ được tiến hành theo tùng
đối tượng TSCĐ (gọi là đối tượng ghi TSCĐ). Mỗi đổi tượng ghi TSCĐ
không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng, số hiệu
của mồi đổi tượng ghi TSCĐ không thay đối trong suốt thời gian sử dụng hay
bảo hành tại đơn vị.
b) Tố chức kế toán chi tiết:

Ke toán chi tiết TSCĐ là mở sổ chi tiết đế theo dõi từng loại, từng nhóm
TSCĐ ưỷ
và viên
theo từng bộ phận
sử dụng (kê toán chi
dụng cả hai loại
Chủtiết
tịchsửhội
Uỷ viên
đồng
thước (ký,
đo giá
vật).họ
họ trị và hiện (ký,
(ký , họ tên)
tên)

thông tin về sự tăng, giảm, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết
+ Số chi tiết theo loại TSCĐ được thiết kế giống như số trên
kế một hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách và trình tự phản ánh, giám sát
+ Số chi
theo
phận
sử Mục
dụng:đích
chỉ theo
dõi nguyên
giátoán
tăng,TSCĐ
giảm là
các nghiệp
vụtiết
kinh
tế bộ
phát
sinh.
của công
tác hạch

không
dõi hao
trịquả
còncủa
lại. việc hạch toán nhờ đó theo dõi
nhằm
đảmtheo
bảo tính

- Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại.

Dư nợ: Nguyên giá TSCĐHH hiện có ở đơn vị:
TK 211 Có 6 tài khoản cấp II
TK2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK2113:

Máy

móc,

thiết

bị

TK 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116: Công làm năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK2118: TSCĐHH khác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status