Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh bắc ninh - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ HIỂN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ HIỂN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Thu với cương vị
hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp
nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh,
các phòng ban liên quan tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc
Ninh, các ban, ngành cùng với các doanh nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hiển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

iii

MỤC LỤC
.............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix

2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế TNDN ........................................... 36
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN ..................................... 36
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ đọng thuế TNDN của DN NQD ...... 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH
BẮC NINH ..................................................................................................... 40
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh ............................ 40
................................................................................. 40
3.1.2. Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực ......................................................... 41
3.1.3. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội ...................................................... 42
3.2. Đặc điểm của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ..................................................... 44
3.2.1. Khái quát về Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ................................................... 44
3.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh .......... 45
3.2.3. Đặc điểm nhân sự của văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh .................. 49
3.2.4. Cơ chế quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ................................... 50
3.2.5. Kết quả thực hiện thu Ngân sách Nhà nƣớc giai đoạn 2012 - 2014 ..... 51
3.3. Đặc điểm hoạt động của các DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
3.3.1. Khai quát về DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh .............................. 53
3.3.2. Đặc điểm tình hình hoạt động của DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ... 59
3.4. Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh
Bắc Ninh .......................................................................................................... 61
3.4.1.Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua hồ sơ khai thuế..................... 61
3.4.2. Tình hình quản lý thuế thông qua kết quả thu thuế TNDN .................. 68
3.4.3. Tình hình quản lý thuế thông qua sự tuân thủ của các DN NQD ......... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

v
3.4.4. Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua nợ đọng thuế TNDN của


vi
4.2.5. Công tác khác ...................................................................................... 102
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 104
4.3.1. Một số kiến nghị với Nhà nƣớc về chế độ chính sách ........................ 104
4.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính – Tổng Cục thuế ..................................... 106
4.3.3. Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh và Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ....... 107
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 110
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 112

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

DN NQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DN

Doanh nghiệp

NQD


NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

KD

Kinh doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

HSKT

Hồ sơ khai thuế

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu theo ngành nghề kinh doanh ................................... 35
Bảng 3.1. Chức năng của các phòng thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh .............. 47
Bảng 3.2. Cơ cấu tổ chức cán bộ văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh năm

Hình 3.1. Bản đồ tỉnh Bắc Ninh ...................................................................... 41
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức của ngành thuế Bắc Ninh ....................................... 45
Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ......... 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc và là công cụ điều
tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy mà các nhà kinh tế, các nhà
quản lý luôn quan tâm nghiên cứu về chính sách thuế của quốc gia nói chung
và của từng địa phƣơng nói riêng. Trọng tâm của các nghiên cứu là: làm thế
nào để chính sách thuế đạt đƣợc mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo
cân đối thu chi Ngân sách Nhà nƣớc; đồng thời góp phần phát huy tác dụng
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội.
Hệ thống chính sách thuế ở nƣớc ta hiện nay gồm các sắc thuế chủ
yếu: Thuế Giá trị gia tăng; Thuế TNDN; Thuế Thu nhập cá nhân; Thuế Tiêu
thụ đặc biệt; Thuế xuất, nhập khẩu; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thuế
nhà, đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp. Từ năm 1990 đến nay, Nhà nƣớc đã
từng bƣớc thực hiện cải cách hệ thống chính sách thuế và bộ máy ngành Thuế
đƣợc tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.
Nhờ vậy, công tác quản lý thuế đã đƣợc đổi mới căn bản, từng bƣớc hiện đại
hóa và phát huy đƣợc vai trò tích cực trong việc thực hiện các Luật thuế mới
và tăng thu cho NSNN. Trong công tác quản lý thuế thì công tác quản lý thuế
TNDN đối với các doanh nghiệp NQD là khó khăn nhất, phức tạp nhất, luôn
đƣợc quan tâm, chú ý nhiều nhất vì đây là khu vực có tiềm năng đóng góp số
thu lớn vào NSNN và cũng là khu vực thất thu thuế nhiều nhất.

Thông qua nghiên cứu, phân tích làm rõ thực trạng quản lý thuế TNDN
đối với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất các
giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế TNDN đối với loại hình doanh nghiệp này
tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN và công tác
quản lý thuế TNDN đối với DN NQD;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD,
chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của công tác này tại Cục thuế
tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý
thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục
Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với
DN NQD trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014
- Phạm vi không gian: Cục thuế và các DN NQD đang hoạt động tại
tỉnh Bắc Ninh
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về quản lý thuế TNDN đối
với các doanh nghiệp NQD.

năng thu hút sức kao động của khu vực Nhà nƣớc là có hạn trong khi nguồn
vốn của Nhà nƣớc eo hẹp thì nguồn dự trữ vốn trong nhân dân hầu nhƣ chỉ để
đƣa vào tiêu dùng, cất giữ. Phải có chính sách mở đƣờng cho ngƣời lao động
tự tạo việc làm, kích thích mọi ngƣời đƣa vốn vào sản xuất kinh doanh, mở
rộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội. Xuất phát từ sự đánh giá những
tiềm năng tuy phân tán, nhƣng rất quan trọng trong nhân dân, cả về sức lao
động, kỹ thuật, tiền vốn, khả năng tạo việc làm, từ đó khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh đƣợc chính thức thừa nhận (Phan Bích Hà,2014).
Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có quy định
"Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh".
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay bao gồm: Doanh
nghiệp Nhà nƣớc; Doanh nghiệp tƣ nhân; Công ty TNHH (Công ty TNHH 2
thành viên trở lên; Công ty TNHH 1 thành viên); Công ty cổ phần; Công ty
hợp danh; Công ty liên doanh; Công ty 100% vốn nƣớc ngoài. Theo hình thức
sở hữu tài sản ở Việt Nam doanh nghiệp đƣợc chia thành 2 loại hình là:
Doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp NQD. Số lƣợng doanh nghiệp tăng
nhanh qua các năm, tỷ trọng doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90%
trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tính đến ngày 31/12/2012, theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

5
số liệu của Tổng cục Thống kê, cả nƣớc có 340.441 doanh nghiệp ngoài nhà
nƣớc đang hoạt động, chiếm gần 97% số lƣợng doanh nghiệp và tạo ra hơn
60% việc làm. Các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc ngày càng khẳng định vị trí
của mình, nhiều thƣơng hiệu đã có chỗ đứng vững chắc ở thị trƣờng trong và
ngoài nƣớc (Hạ Thu Thủy, 2014).
Trƣớc đây, nền kinh tế nƣớc ta gồm hai thành phần kinh tế là kinh tế

- Doanh nghiệp tƣ nhân;
- Hợp tác xã.
Doanh nghiệp NQD là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ
đặc điểm của một doanh nghiệp nhƣ: có con dấu, trụ sở giao dịch ổn định, có
tài sản, đƣợc đăng ký kinh doanh... Bên cạnh đó các doanh nghiệp NQD còn
có những đặc điểm riêng. Đó là:
- Doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp có tƣ liệu sản xuất,
phƣơng thức sản xuất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể ngƣời sáng lập.
- Số lƣợng các doanh nghiệp NQD nhiều hay ít phụ thuộc vào cung cầu
thị trƣờng hàng hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan điểm của Đảng và
Nhà nƣớc trong việc khuyến khích hay kiềm chế các hoạt động kinh tế vĩ mô.
- Quy mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp NQD thƣờng nhỏ,
vốn ít, sử dụng lao động ít, sử dụng công nghệ máy móc thƣờng lạc hậu thậm
chí lỗi thời.
- Các doanh nghiệp NQD có tính năng động cao; dễ thích nghi với hoàn
cảnh, sự thay đổi của nền kinh tế, thể hiện: ngành nghề kinh doanh rất phong
phú, đa dạng nhƣ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh
doanh thƣơng mại, cung cấp các dịch vụ, chế tác vàng, sản xuất chế biến thức
ăn, sản xuất chế biến xi măng... nhƣng chủ yếu tập trung vào kinh doanh
thƣơng mại, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên đây lại là loại
hình doanh nghiệp có ý thức chấp hành pháp luật không cao, thƣờng xuyên
gian lận thuế gây thất thu thuế nhất là thuế TNDN.
- Tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp NQD thƣờng gọn
gàng, linh hoạt, phù hợp với chức năng, hoạt động của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

7
1.1.1.2. Đặc điểm của DN NQD


8
- Tạo nguồn thu cho NSNN chủ yếu là thuế: doanh nghiệp NQD tham
gia vào mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các doanh
nghiệp NQD đã mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN (năm 2010 số thuế
mà các doanh nghiệp NQD đóng góp vào NSNN là 65.785 tỷ đồng, chiếm
12,5% tổng thu NSNN). Nếu nhƣ cơ chế quản lý tốt thì mức động viên từ các
doanh nghiệp NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
thu của NSNN.
- Các doanh nghiệp NQD với số lƣợng đông đảo lại năng động nhạy
bén luôn tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng GDP của quốc gia,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn (GDP của các doanh nghiệp
NQD thƣờng chiếm khoảng 40% GDP của cả nƣớc).
- Các doanh nghiệp NQD là các đơn vị trung gian; đại lý bán, tiêu thụ
hoặc tham gia sản xuất gia công một phần, một khâu, một giai đoạn trong quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Quốc doanh: khi tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp Quốc Doanh luôn cần đủ
mọi đầu vào mà những đầu vào này chủ yếu do các doanh nghiệp NQD cung
cấp hoặc làm trung gian. Qua đây chúng ta lại càng thấy rõ hơn mối quan hệ
gắn bó khăng khít giữa các doanh nghiệp NQD và các doanh nghiệp Quốc
Doanh: doanh nghiệp NQD đƣợc coi là nhân tố xúc tác quan trọng cho sự
phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển, tồn tại của các doanh nghiệp
Quốc Doanh nói riêng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay
các doanh nghiệp NQD vàc các doanh nghiệp Quốc Doanh thực sự là đối thủ
của nhau, cạnh tranh gay gắt với nhau để cùng tồn tại dẫu biết rằng giữa
chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- Các doanh nghiệp NQD còn có vai trò ổn định nền kinh tế, tạo thêm
công ăn việc làm cho ngƣời lao động, góp phần thúc đẩy sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc, thực hiện mục tiêu: "dân giàu, nƣớc
mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh".

đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau nhƣ thu nhập công ty, thu nhập cá
nhân, thu nhập thƣờng xuyên, thu nhập không thƣờng xuyên, thu nhập từ lao
động và các thu nhập khác… Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

10
TNDN, thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn, chuyển
nhƣợng chứng khoán, Thuế thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản… Trong
phạm vi của luận văn này tôi sẽ trình bày về thuế TNDN.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát
sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định
thường là một kỳ kinh doanh.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh
đều là đối tƣợng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần
TNCT. Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh thuế nặng hay nhẹ vào
từng loại thu nhập là tùy thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nƣớc về điều tiết
thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí
quản lý thuế cũng nhƣ mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt đƣợc để góp phần
thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng
thời kỳ nhất định.
1.1.2.1.2. Đặc điểm thuế TNDN
- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này
đƣợc biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tƣợng nộp thuế và đối tƣợng chịu thuế.
- Thuế TNDN đánh vào TNCT của doanh nghiệp, do vậy mức động
viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.1.3. Vai trò của thuế TNDN
* Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN.

bằng xã hội.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm
bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập. Thuế TNDN đƣợc áp dụng cho
các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này không
những đảm bảo đƣợc công bằng theo chiều ngang mà còn cả công bằng theo
chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ
hình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, với mức
thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao hơn thì phải nộp thuế
nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

12
1.1.2.2. Quy định hiện hành về thuế TNDN
Hiện nay ở nƣớc ta đang áp dụng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12
ngày 03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số
32/2013/QH13 ngày 19/6/2013. Các văn bản hƣớng dẫn thi hành: Nghị định
122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật thuế TNDN; Thông tƣ 123/2012/TT-BTC ngày
27/7/2012 của Bộ Tài chính; Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
của Chính Phủ quy định và hƣớng dẫn thi hành Luật thuế TNDN; Thông tƣ
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính hƣớng dẫn thi hành Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN hiện hành bao gồm:
1.1.2.2.1. Người nộp thuế TNDN
Ngƣời nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp).
1.1.2.2.2. Phương pháp và căn cứ tính thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 3 Thông tƣ 78/2014/TT-BTC quy định: Số thuế


/>

13
* Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đƣợc xác định bằng thu nhập
chịu thuế trừ thu nhập đƣợc miễn thuế và các khoản lỗ đƣợc kết chuyển từ các
năm trƣớc theo quy định.
Thu nhập tính thuế đƣợc xác định theo công thức sau:
Các khoản lỗ
Thu nhập
tính thuế

Thu nhập
=

-

chịu thuế

Thu nhập đƣợc
miễn thuế

đƣợc kết

-

chuyển theo
quy định

Trong đó:

Chi phí đƣợc trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chi có đủ hóa đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

14
Các khoản thu nhập khác là các khoản TNCT trong kỳ phát sinh thuế
mà các khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh
có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Thu nhập đƣợc miễn thuế bao gồm 7 khoản thu nhập: thu nhập từ
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức đƣợc thành lập theo
Luật Hợp tác xã; Thu nhập từ việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp
phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ, thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời
kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công
nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Viêt Nam; Thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là ngƣời
khuyết tật, ngƣời sau cai nghiện ma túy, ngƣời nhiễm HIV bình quân trong
năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của
doanh nghiệp; Thu nhập từ hoạt động dậy nghề dành riêng cho ngƣời dân tộc
thiểu số, ngƣời khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tƣợng
tệ nạn xã hội; Thu nhập đƣợc chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên
doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nƣớc; Khoản tài trợ nhận đƣợc để sử
dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ
thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt nam.
+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về TNCT. Doanh
nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì đƣợc chuyển toàn bộ và liên tục số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status