Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh
tại Chi cục Thuế Thanh Xuân. 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN 4
2.1.1 Thuế TNDN 4
2.1.2 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13
2.1.3 Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Khái quát tình hình quản lý thuế TNDN NQD của Việt Nam 29
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN NQD của một số quốc gia trên thế giới 30
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu cán bộ công chức được bố trí theo chức năng và quản lý thu
theo trình độ năm 2013 40
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo ngạch công chức và chức danh năm 2013 41
Bảng 3.3 Số cán bộ được tuyển vào trong giai đoạn (2010-2013) 42
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện dự toán được giao 44
Bảng 4.1 Kế hoạch thu thuế TNDN đối với DNNQD 48
Bảng 4.2 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ DNNQD qua 4 năm 57
Bảng 4.3 Ý kiến đánh giá của DNNQD về công tác TTHT năm 2013 58
Bảng 4.4 Tình hình kê khai thuế qua mạng của DN qua các năm (2010-2013) 60
Bảng 4.5 Tình hình đăng ký và cấp mã số thuế qua các năm (2010-2013) 62
Bảng 4.6 Cơ cấu doanh nghiệp được cấp mã số thuế theo loại hình đến
31/12/2013 62
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra DN tại trụ sở cơ quan thuế 63
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra thuế qua các năm 64
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở DNNQD 66
Bảng 4.10 Tình hình xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế và báo cáo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Với vai trò là công
cụ quan trọng của Nhà nước nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế được sử
dụng điều tiết thu nhập, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích
sản xuất phát triển. Để chính sách thuế phù hợp, phát huy hiệu quả, Nhà nước
phải không ngừng hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách theo hướng bao
quát mọi nguồn thu, đồng thời phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện. Thuế phải
có tác dụng khuyến khích mọi tiềm năng, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh
giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện
công bằng xã hội.
Trong những năm qua, hàng ngàn doanh nghiệp thuộc thành phần kinh
tế tư nhân đã ra đời, huy động được khá lớn và linh hoạt mọi nguồn lực của
xã hội vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết được hàng triệu công ăn
việc làm cho người lao động. Các doanh nghiệp này đã và đang đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế, góp phần cải thiện cơ cấu nguồn thu vào ngân
sách nhà nước.
Thực hiện đường lối phát triển kinh tế xã hội nhiều thành phần nên các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn đã có được những điều kiện
thuận lợi để phát triển, đóng góp vào sự phát triển kinh tế đất nước nói chung
và của Thành phố Hà Nội nói riêng. Trước hết là giải quyết được việc làm ổn
định cuộc sống và tạo thu nhập cho người lao động. Nhưng bên cạnh sự phát
triển đó cũng đặt ra những thách thức đối với cơ quan thuế đặc biệt trong
công tác quản lý thuế TNDN. Luật thuế TNDN vẫn chưa hoàn thiện, tính ổn
định chưa cao, thường xuyên sửa đổi bổ sung cho nên gặp rất nhiều khó khăn
trong vấn đề thực thi do vậy cần phải có biện pháp, cách thức tổ chức quản lý
- Công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thanh Xuân diễn ra
như thế nào? Trong quá trình quản lý có những khó khăn bất cập gì?
- Nguyên nhân dẫn đến khó khăn, bất cập trong quản lý thuế tại Chi cục
Thuế Thanh Xuân là gì?
- Giải pháp nào nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DNQND tại
Chi cục Thuế Thanh Xuân? Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế Thanh Xuân.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế TNDN ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế Thanh Xuân trong thời gian từ 2010-2013 và đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với DNNQD trong
thời gian tới.
1.4.2.2 Thời gian nghiên cứu:
- Số liệu sử dụng trong luận văn lấy trong giai đoạn 2010-2013.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2013-10/2014.
tượng chịu thuế.
Thuế TNDN là một sắc thuế trong hệ thống thuế và có đặc điểm là một
sắc thuế trực thu, sắc thuế này ít có khả năng chuyển gánh nặng cho đối tượng
khác, đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế đồng nhất khác với
thuế gián thu. Tuy nhiên đặc điểm này mang tính chất tương đối, nó còn phụ
thuộc vào độ co giãn cung cầu hàng hóa.
Xét ở một góc độ nào đó thuế TNDN là một loại thuế được xem xét
đến điều kiện hoàn cảnh của từng doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế .
2.1.1.3 Vai trò của thuế TNDN
Đối với Nhà nước: Thuế TNDN góp phần tăng cường nguồn thu vào
ngân sách Nhà nước. Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của
các doanh nghiệp và của nhà đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động
nguồn tài chính cho Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng tăng và vững Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
chắc. Mặt khác, thông qua điều tiết thuế TNDN Nhà nước nắm được tình hình
sản xuất, kinh doanh thực tế của các doanh nghiệp từ đó có những quyết sách
đúng đắn để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế;
Đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Thông qua thuế TNDN thúc
đẩy các doanh nghiệp tăng cường công tác hạch toán kế toán. Nhà nước quy
định các khoản chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế đã thúc đẩy các
doanh nghiệp quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí, tăng cường hiệu quả
SXKD, củng cố công tác kế toán, hóa đơn chứng từ theo đúng quy định, hơn
nữa việc quy định ưu đãi thuế suất, miễn giảm thuế TNDN, giãn thuế đã góp
phần thực hiện công bằng xã hội trên cơ sở hỗ trợ và thúc đẩy nền kinh tế ổn
định và phát triển bền vững.
2.1.1.4 Nội dung của thuế TNDN ở VN
nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp
=
Thu nhập
tính thuế
x
Phần trích
lập quỹ
KH&CN
x
Thuế suất
thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại
thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp
được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh
nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác
định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh
nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập,
chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy
định của pháp luật về kế toán.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập
kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận
Ví dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng DN A được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế TNDN trong
3 năm tiếp theo), năm 2009 bắt đầu được miễn thuế thì DN A sẽ hưởng ưu
đãi thuế như sau (miễn thuế năm 2009, 2010; giảm 50% thuế năm 2011,
2012, 2013).
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế
năm chuyển đổi 2012 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN
năm chuyển đổi và năm tính thuế tiếp theo (năm tài chính 2012 từ 1/4/2012 đến
31/3/2013). Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế
TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2012 (kỳ tính thuế năm
chuyển đổi 2012 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông) thì doanh nghiệp
được giảm 50% thuế TNDN năm tài chính 2012 (từ 1/4/2012 đến 31/3/2013) và
năm tài chính 2013 (từ 1/4/2013 đến 31/3/2014).
Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán
được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập
của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính
theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ: 5%;
+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;
+ Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu
diễn nghệ thuật): 2%.
Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà,
doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không hạch
Thu nhập được
miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định
-Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh
thu
-
Chi phí
được trừ
+
Các khoản
thu nhập khác
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng
doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí
được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh
nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất
khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân
với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng
dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất);
chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng
để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, không
xuất kinh doanh; chi phí khấu hao tài sản cố định….
Các khoản đó phải có tính thu nhập hơn là tính vốn: Các khoản trích
lập dự phòng, chi về tiêu thụ hàng hóa………
Các khoản chi đó phải thực chi và mức trả hợp lý: Chi phí tiền lương,
tiền công, các khoản phụ cấp trả cho người lao động theo quy định của bộ luật Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
lao động; chi phí tiền ăn giữa ca, các khoản chi cho lao động nữ, chi bảo hộ
lao động hoặc chi trang phục lao động, trích nộp quỹ bảo hiểm xác hội….
Các khoản chi đó phải có chứng từ hợp pháp: Khi mua hàng hóa
hoặc khi bán hàng hóa thì DN cần phải có hóa đơn chứng từ theo quy định
của Bộ Tài chính.
Các khoản thu nhập chịu thuế khác không được thu từ hoạt động kinh
doanh chính của DN như: thu nhập từ chuyển quyền sử dụng tài san, chênh
lệch về mua bán chứng khoán…
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh là 25%;
đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý
hiếm khác áp dụng từ 32% đến 50% tùy từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp
có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư
đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ
thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (trừ dầu khí) áp dụng thuế
suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được
giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh
Tỷ lệ % thu
nhập chịu
thuế ấn định
x Thuế suất
Miễn giảm thuế TNDN: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp mới thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động SXKD từ dự án đầu tư,
Nhà nước có chính sách nhằm khuyến khích các DN theo đuổi thị trường,
tăng đà phát triển tiến kịp với các doanh nghiệp khác trong một vùng, một
lĩnh vực kinh doanh, một ngành nghề được miễn thuế trong một số trường
hợp sau:
Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di
chuyển địa điểm được miễn, giảm thuế
Đối với các khu kinh tế, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư do thủ
tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm và thời
gian miễn giảm thuế TNDN nhưng tối đa không quá 04 năm miễn thuế kể từ
khi có thu nhập chịu thuế và 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối
với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực: công nghệ cao theo quy định của pháp luật
về công nghệ cao; sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới không sử dụng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
nhiên liệu hóa thạch; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường; dự án
sản xuất có quy mô và phạm vi ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội
Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở
rộng quy mô, đổi mới công nghệ cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao
năng lực sản xuất được miễn giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do
khác của DN trong phạm vi với số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân số lượng thành viên không quá 50 và
không được quyền phát hành cổ phiếu.
Công ty TNHH một thành viên là DN do một tổ chức làm chủ sở hữu,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và có nghĩa vụ tài chính khác của DN trong
phạm vi số vốn của DN và cũng không được quyền phát hành cổ phiếu.
Công ty cổ phần là DN có vốn điều lệ được chia thành cổ phần, số
lượng cổ đông tối thiểu là ba và chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ về
tài sản khác trong phạm vi với số vốn đã góp vào DN. Công ty cổ phần có
quyền phát hành chứng khoán ra công chúng.
Công ty hợp danh là DN có ít nhất hai thành viên hợp danh. Ngoài các
thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn, thành viên hợp danh phải
là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách
nhiệm trên lượng vốn góp của mình vào DN. Công ty hợp danh không được
phát hành chứng khoán.
DN tư nhân là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu
cầu, lợi ích chung tự nguyện ủng hộ góp vốn, góp sức lập ta theo quy định của
pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và từng xã viên giúp nhau thực hiện
có hiệu quả hơn các hoạt động SXKD, dịch vụ và cải thiện đời sống góp phần
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Tóm lại DN NQD là hình thức DN không thuộc sở hữu Nhà nước trừ
khối Hợp tác xã; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay
tập thể người lao động, chủ lao động DN hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh
chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
mặt tích cực và hạn chế đến mức thấp nhất mặt tiêu cực của DN NQD trong
cơ chế thị trường hội nhập.
2.1.2.4 Vai trò của DN NQD trong nền kinh tế
Thực hiện đường lối đổi mới kinh tế thời kỳ hội nhập, kinh tế ngoài
quốc doanh đã phát triển vượt bậc phải khẳng định rằng các DN này không
thể thiếu và đóng vai trò ngày càng mạnh mẽ. Thực tiễn đã khẳng định những
đóng góp của khu vực này trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước và để tồn tại và phát triển các DN này cũng như phát triển nền kinh tế
thị trường có định hướng, đòi hỏi Nhà nước phải có chính sách và các điều
kiện cần có như thủ tục hành chính, công tác quản lý, hành lang pháp lý để
khu vực này phát huy được vai trò của mình trong tình hình kinh tế hiện nay.
Cùng với sự gia tăng về số lượng và các ngành nghề kinh doanh phong
phú đa dạng của các DN NQD như công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, sản
xuất, du lịch đã đem lại số thu cho ngân sách nhà nước hàng năm ngày càng
cao. Sự phát triển của khu vực ngoài quốc doanh đã mở mang nhiều ngành
nghề, thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Đã xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất, kinh
doanh hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường với nhiều sản phẩm ngày
càng đa dạng phong phú, được người tiêu dùng trong nước và nước ngoài ưa
chuộng. Một số doanh nghiệp đã tạo thêm mặt hàng mới, thị trường mới, sản
phẩm đã có sức cạnh tranh. Đây còn là lĩnh vực chính thu hút lao động xã hội,
tạo công ăn việc làm cho người lao động ở các ngành nghề, giải phóng sức lao
động và huy động tối đa các nguồn lực trong dân cư vào công cuộc phát triển
kinh tế. Từ những hoạt động ngành nghề trên đã tạo môi trường cạnh tranh,
nâng cao tính năng động hiệu quả cho nền kinh tế góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
DN NQD còn có khả năng thu hút vốn trong xã hội nhanh, hiệu quả
Nhóm 1: Các DNNQD là nhóm DN không có vốn đầu tư của Nhà nước
hoặc có vốn của Nhà nước dưới 50% vốn pháp định.
Nhóm 2: Các DNNQD là nhóm người nộp thuế với nhiều loại hình đa
dạng như Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, DN có vốn
đầu tư nước ngoài, DN tư nhân, Hợp tác xã. So với nhiều người nộp thuế khác Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 18
là các cá nhân kinh doanh, thuế từ các DNNQD khác tập trung hơn, có số thu
lớn thường chiếm tỷ trọng tổng thu nội địa. Do vậy quản lý thu thuế đối với
DNNQD được đặc biệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng đầu. Hầu hết cơ quan thuế
các nước đều rất chú trọng việc quản lý nhóm người nộp thuế này.
Nhóm 3: DNNQD là nhóm DN có trình độ tổ chức cao hơn, chặt chẽ
hơn các hộ kinh doanh cá thể và cá nhân. Hầu hết các DNNQD thực hiện chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Theo chế độ hiện hành, các DNNQD đều phải
mở sổ sách kế toán và hạch toán kế toán theo chế độ quy định, thực hiện
nghĩa vụ thuế theo phương pháp kê khai thuế.
Nhóm 4: DNNQD có phạm vi kinh doanh rộng và mức độ phức tạp cao
hơn so với đối tượng là hộ cá thể, có nhiều doanh nghiệp có phạm vi kinh
doanh toàn cầu. Vì vậy để việc kiểm soát chi phí và thu nhập khi tính thuế là
hết sức phức tạp, thủ đoạn trốn thuế của một số DNNQD lớn và có bài bản
không như các DNNQD nhỏ hoặc cá nhân kinh doanh mà chủ yếu bằng cách
gian lận hóa đơn hay bán hàng không xuất hóa đơn. Các DNNQD này xuất
hóa đơn, chứng từ đầy đủ và hạch toán kế toán đúng quy định nhưng đằng sau
những số liệu đó là cả một kế hoạch trốn thuế hết sức tinh vi. Do đó việc quản
lý thuế đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm để
phát hiện sớm và phòng tránh những thủ thuật trốn thuế hết sức tinh vi này.
2.1.3.3 Yêu cầu của quản lý thuế TNDN đối với DNNQD
- Tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn thi hành pháp luật thuế rộng rãi
để mọi người biết pháp luật thuế và tự giác thi hành pháp luật. Tuy nhiên, quá
trình thực hiện nghĩa vụ thuế là quá trình phức tạp, có nhiều công việc mang
tính nghiệp vụ, kỹ thuật phải thực hiện nên NNT cần có sự hỗ trợ của các cơ
quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình đăng ký thuế,
kê khai thuế và nộp thuế. Tùy theo tình hình thực tế các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền lựa chọn các biện pháp, cách thức tuyên truyền, phổ biến thích
hợp để nhanh chóng đưa pháp luật thuế đi vào cuộc sống. Cách thức tuyên
truyền, phổ biến pháp luật thuế có thể là tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng hay là phát hành các ấn phẩm, tờ rơi.
- Tổ chức quản lý thu thuế có các công việc: Tổ chức hướng dẫn NNT Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 20
đăng ký thuế theo ngành nghề đăng ký kinh doanh, quy mô kinh doanh và địa
bàn kinh doanh; cấp mã số thuế, hướng dẫn sử dụng mã số thuế, hướng dẫn
kê khai thuế và phổ biến các quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế, thời hạn
nộp thuế và quyết toán thuế; thường xuyên theo dõi, phát hiện những thay đổi
của NNT để đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký thuế hoặc đưa vào diện
quản lý thuế đối với những đối tượng có đăng ký kinh doanh nhưng không
đăng ký thuế.
Quản lý NNT tốt sẽ tạo tiền đề định hướng cho quản lý doanh thu tính
thuế, chi phí hợp lý trong việc xác định thu nhập chịu thuế. theo quy định hiện
hành, DN sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải đến
cơ quan thuế làm thủ tục đăng ký thuế. Cơ quan thuế nhận hồ sơ đăng ký
thuế, kiểm tra nội dung kê khai, đối chiếu với tình hình hoạt động thực tế của
DN và đối chiếu với pháp luật thuế, nếu phù hợp sẽ cấp giấy chứng nhận đăng
ký thuế và cấp mã số thuế cho DN. Mã số thuế của DN được sử dụng suốt quá