Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGTđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn hiện nay - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của
Nhà nớc. Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của
Nhà nớc. Bất cứ một chế độ xã hội nào, thuế luôn là công cụ để huy động
nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi tiêu vào các mục tiêu kinh tế vàchi tieeu cho
bộmáy Nhà nớc đó. Từ những năm 1986, cùng với công cuộc cải cách nền
kinh tế Việt Nam, hệ thống thuế Việt Nam đã đợc nghiên cứu và đến năm
1990 một hệ thống thuế ới đợc hình thành bao gồm hệ thống chính sách thuế
và hệ thống quản lý thuế. Cùng với sự ra đời của hệ thống thuế mới, luật thuế
GTGT cũng đợc nghiên cứu, thử nghiệm và đến ngày 01/01/1999 Luật thuế có
hiệu lực thi hành thay thế luật thuế doanh thu và đợc xem là một bớc đột phá
có tính chất quyết định trong công cuộc cải cách thuế bớc 2 của Việt Nam.
Tuy nhiên, do điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay đang còn nhiều yếukém,
hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, ý thức chấp hành luật thuế cha cao vì thế,
việc thực hiện luật thuế mới cũng nh công tác quản lý thu thuế đang còn gặp
nhiều khó khăn cần tháo gỡ.
Qua ba năm thực hiện Luật thuế GTGT, cùng với sự nỗ lực của ngành
thuế, chúng ta đã thu đợc những thành công bớc đầu đó là: khắc phục đợc thu
trùng lặp của thuế doanh thu, giảm đợc nhiều mức thuế suất xuống còn 4 mức
thuế suất tạo thuận lợi cho công tác quản lý đồng thời hạn chế đợc một phần
vấn đề trốn lậu thuế
Tuy có những thành công bớc đầu, nhng do thuế GTGT là loại thuế mới,
lần đầu tiên đợc đa vào áp dụng ở Việt Nam, trong đó có những nội dung quy
định khác với Luật thuế doanh thu trớc kia và cũng không hoàn toàn giống nh
thuế GTGT của các nớc khác. Chính vì vậy, mà vấn đề quản lý thuế GTGT
cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, đây là những hạt nhân của nền kinh tế thị trờng. Những doanh nghiệp
này rất năng động trong sản xuất kinh doanh, luôn luôn đầu t vào những lĩnh
vực mới kiếm đợc nhiều lợi nhuận: đây cũng là nguồn thu thuế quan trọng của
NSNN. Tuy nhiên, đây lại là khu vực bị thất thu thuế cao nhất.Do yêu cầu bức

Chơng I
Một số vấn đề về thuế giá trị gia tăng và quản
lý thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế giá
trị gia tăng
I. Một số vấn đề cơ bản về thuế.
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và bản chất của thuế.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế.
Nghiên cứu về mặt lịch sử tồn tại và phát triển của Nhà nớc qua các triều
đại, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của mình, Nhà nớc chỉ có thể và cần phải dùng quyền lực để bắt buộc các
thành viên trong xã hội có nghĩa vụ đóng góp một phần sản phẩm, một phần
thu nhập cho Nhà nớc. Hình hệ thức đóng góp ấy chính là thuế. Ngay từ khi
Nhà nớc ra đời thì thuế cũng xuất hiện, thuế là sản phẩm tất yếu từ sự xuất
hiện hệ thống bộ máy Nhà nớc. Ngợc lại, đến lợt nó, thuế là công cụ đảm bảo
cung cấp phơng tiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống
bộ máy Nhà nớc. Bàn về mối liên hệ giữa thuế và Nhà nớc, Mác viết: Thuế là
cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nớc, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu đợc
tiền hay tài sản của ngời dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nớc (Mác,
Ăng-ghen tuyển tập NXB sự thật, Hà Nội 1961, tập 2). Ăng ghen cũng đã
viết: Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân
cho Nhà nớc, đó là thuế má (Ăngghen, nguồn gốc gia đình, của chế độ t hữu
và Nhà nớc- NXB sự thật Hà Nội, 1962).
Ra đời và tồn tại cùng Nhà nớc, từ đó đến nay thuế đã trải qua quá trình
phát triển và hoàn thiện lâu dài, đồng thời ngời ta đã đa ra không ít các khái
niệm về thuế trên các góc độ khác nhau.
- Các nhà kinh điển cho rằng: Thuế là cái mà Nhà nớc thu của dân nhng
không bù lại và thuế cấu thành nên phần thu của Chính Phủ, nó đợc lấy ra từ
Trần Thị Hờng TCC 41A
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trần Thị Hờng TCC 41A
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của mọi cá nhân trong xã hội. Số thuế mà các đối tợng phải nộp cho Nhà nớc
đợc tính toán không dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc
điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí.
1.2. Vai trò và bản chất của thuế:
1.2.1. Vai trò của thuế.
Vai trò của thuế, trong nền kinh tế đợc xem xét ở các khía cạnh sau:
- Về mặt tài chính: Thuế là công cụ tập trung đảm bảo nguồn thu chủ yếu
của NSNN. Tỷ trọng thu bằng thuế thờng chiếm phần lớn trong các tổng thu
nhập của NSNN, hầu hết các nớc trên thế giới sau khi thực hiện cải cách hệ
thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiếm tới trên 90% tổng số thu NSNN. Một
ngân sách quốc gia lành mạnh phải dựa trớc hết vào các nguồn thu từ nội bộ
nền kinh tế quốc dân. Mức động viên về thuế bao giờ cũng từ tổng sản phẩm
quốc nội, từ thu nhập quốc dân. Vì vậy nguồn thu chủ yếu của ngân sách là
thuế, góp phần khuyến khích thực hiện tốt chính sách, tiết kiệm cả trong sản
xuất, tiêu dùng và khơi dậy đợc ý thức giác ngộ của dân về nghĩa vụ nộp thuế.
Về mặt kinh tế: Thuế là công cụ có hiệu lực góp phần quản lý và điều tiết
vĩ mô nền kinh tế. Cùng với việc đổi mới công tác kế hoạch, giá cả và các đòn
bẩy kinh tế khác thuế đóng vai trò quan trọng hàng đầu của nn để thực hiện
yêu cầu quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực
hiện cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân, giữa tích luỹ và tiêu dùng, xuất
khẩu và nhập khẩu. Tiền và hàng, cung và cầu..., thông qua chính sách phân
phối và phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các ngành nghề, các tầng lớp dân
c.
Vai trò điều tiết của thuế thể hiện thông qua hai mặt. Một mặt khuyến
khích những ngành nghề, những đơn vị, những mặt hàng cần thiết cho sản
xuất, đời sống, xã hội. Một mặt hạn chế, sản xuất, tiêu dùng những mặt hàng,

phát triển của Nhà nớc. Thuế đợc Nhà nớc sd nh một công cụ kinh tế quan
trọng nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, góp phần điều chỉnh
kinh tế và điều hoà thu nhập của doanh nghiệp và xã hội.
Nh vậy, bản chất của thuế lệ thuộc vào bản chất của Nhà nớc. Do đó, cơ
cấu và nội dung của cả hệ thống và từng sắc thuế phải đợc nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung, cải tiến và đổi mới kịp thời để phù hợp vời tình hình và nhiệm vụ phát
triển kinh tế của từng giai đoạn. Đồng thời, phải có tổ chức thích ứng đủ sức
Trần Thị Hờng TCC 41A
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đảm bảo thực hiện các quy định pháp luật về thuế đã đợc Nhà nớc ban hành
trong thời kỳ đó.
Hiện nay, nớc ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, kinh tế thị trờng gắn liền với Nhà nớc pháp
quyền. Vì vậy Nhà nớc phải q nền kinh tế bằng pháp luật và các công cụ đòn
bẩy kinh tế, tạo môi trờng và hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh
nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh năng động. Thực hiện đổimới toàn diện
về cơ cấu, cơ chế kinh tế của đất nớc đòi hỏi chính sách thuế cũng phải có
những thay đổi đất nớc đòi hỏi chính sách thuế cũng phải có những thay đổi
mang tính cải cách góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội của
Đảng và Nhà nớc đề ra.
Có thể nói bản chất của thuế là thể hiện tính quyền lực của Nhà nớc dựa
trên các văn bản quy phạm pháp luật có tính pháp lý và cỡng chế cao.
2. Hệ thống thuế Việt Nam.
Nhằm bao quát đợc các nguồn thu và đảm bảo yêu cầu công bằng trong
chính sách động viên, hệ thống thuế không thể quá phức tạp, nhng cũng không
phảI gồm một số sắc thuế phảI đảm nhiệm một số chức năng nhất định và
tránh đợc sự trùng lặp trong tuừng sắc thuế.
Hệ thống chính sách thuế mới phảI đảm bảo đợc mối quan hệ hợp lý về
cơ cấu giữa thuế trực thu và thuế gián thu, cùng với sự phát triển của trình độ

Riêng về thuế vốn, thực chất trớc mắt là khoản thu trên vốn ngân sách
nhà nớc cấp, chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp đối với khu vực quốc doanh không
phảI là thuế nên Hội đồng Nhà nớc giao cho Chính phủ ban hành dới hình thức
nghị định.
Trần Thị Hờng TCC 41A
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong cảI cách thuế bớc II (1997-1999). Ngày 10-5-1997, quốc hội khóa
IX, kỳ họp thứ 11 đã thông qua Luật thuế GTGT thay cho luật thuế doanh thu
và luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho thuế lợi tức, có hiệu lực thi hành
từ ngày 1-1-1999. Đây là 2 luật cơ bản, đIún hình cho thuế gián thu ( thuế
GTGT) và thuế trực thu ( thuế thu nhập doanh nghiệp ). Phạm vi đIều chỉnh
của 2 sắc thuế này khá rộng, tác dụng đến nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, có thể
coi là bớc đột phá quan trọng nhất của cảI cách thuế bớc II.
Sau cảI cách bớc II hệ thống thuế Việt nam có 10 loại thuế và phí đợc ban
hành dới dạng luật và pháp lệnh, bao gồm:
- Luật thuế xuất khẩu và nhập khẩu
- Luật thuế GTGT
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao
- Pháp lệnh thuế nhà đất
- Pháp lệnh thuế tàI nguyên
- Pháp lệnh phí và lệ phí
NgoàI ra còn có thuế môn bàI và sử dụng vốn ngân sách đợc ban hành dới
dạng Nghị định.
Hệ thống chính sách thuế và phí chủ yếu của Việt nam đến năm 2010 bao
gồm:

Website: Email : Tel : 0918.775.368

I. Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng
1. Khái niệm và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng.
1.1. Khái niệm.
Thuế giá trị gia tăng thờng đợc gọi tắt theo tiếng Anh là VAT (Value
added Tax). Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu, áp
dụng từ sau đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918) nhằm động viên sự
đóng góp của quảng đại quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà n-
ớc. Thuế doanh thu có nhợc điểm rất lớn là tính trùng lắp bởi vì thuế doanh thu
đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất nên quá trình sản xuất ra sản phẩm
càng qua nhiều giai đoạn thì thuế càng cao và thuế chồng lên thuế.
Mặc dù đã đợc bổ sung, sửa đổi nhiều lần song thuế doanh thu vẫn còn
nhợc điểm nổi bật là thuế thu chòng chéo. Năm 1954 Pháp là nớc đầu tiên thực
hiện thuế GTGt nhng chỉ áp dụng ở khâu sản xuất, sau đó mới mở diện áp
dụng. Do những u điểm của mình, thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng
rộng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc (thờng vào
khoảng 30%-40% tổng số thu NSNN). Nếu năm 1988 chỉ có 47 nớc áp dụng
thuế GTGT thì đến nay đã có hơn 120 nớc áp dụng loại thuế này với những tên
gọi khác nhau: thuế hàng hoá dịch vụ (Canada) thuế tiêu dùng (Nhật Bản),
thuế GTGT (VAT) (Việt Nam...) giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thong đến
tiêu dùng, đợc xác định là căn cứ tính VAT. Nh vậy thuế GTGT là loại thuế
gián thu, đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng, khoản thuế này do đối tợng
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu.
ở Việt Nam luật VAT đợc quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11
(từ 22/97-10/5/97) và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/99, Luật VAT của nơc
sta bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
* Đối tợng chịu thuế GTGT: là hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam (tiê

- Đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nớc thì giá tính thuế là giá
thanh toán (hoặc giá bán ra) cha có thuế.
Trần Thị Hờng TCC 41A
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu
nớc nhập cộng với thuế nhập khẩu (giá CIF + thuế nhập khẩu).
- Hàng hoá dùng để biếu tặng, tiêu dùng nội bộ thì giá tính thuế là giá
hàng hoá tơng đơng từng loại trên thị trờng.
_Đối với tiền thu từ hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền thu
đợc từng kỳ hoặc ứng trớc, trả trớc.
-Đối với hàng hoá trả góp, giá tính thuế là giá hàng hoá trả 1 lần, đơn vị
hàng hoá gia công, giá tính thuế là số tiền thu đợc từ gia công hàng hoá bao
gồm: Tiền thuê gia công cộng với chi phí nguyên vật liệu.
-Đối với một số chứng từ thanh toán đã bao gồm cả thuế thì giá tính thuế
đợc xác định nh sau:
Giá tính VAT =
+Thuế suất: theo quy định tại điều 8 luật VAT, có 4 mức thuế suất gồm:
0%, 5%, 10% và 20%.
-Đối với mức thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu trên
liên quan đến xuất khẩu nhằm thực hiện khuyến khích xuất khẩu.
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu
phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng.
-Mức thuế suất 10% là phổ thông và cơ bản.
-Mức thuế suất 20% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu,
cần điều tiết.
* Phơng pháp tính thuế: Có 2 phơng pháp tính thuế GTGT
+ Phơng pháp khấu trừ thuế: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh
doanh áp dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, hạch toán đầy đủ thuế đầu ra,
đầu vào. Theo phơng pháp này ta có cách tính VAT phải nộp nh sau:

của ngời sản xuất bán ra (không có hoá đơn chứng từ)
-Chứng từ nộp VAT khâu nhập khẩu.
*Hoá đơn, chứng từ: áp dụng 2 loại hóa đơn sau:
-Đối tợngnộp thuế theo phơng pháp khấu trừ sử dụng hoá đơn GTGT,
trong đó có ghi rõ số VAT.
Trần Thị Hờng TCC 41A
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đối tợng nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT sử dụng
hoá đơn bán hàng (hoá đơn thông thờng) ghi rõ giá bán là giá đã có VAT.
Ngoài ra khi bán hàng hoá, dịch vụ không chịu VAT cũng sử dụng hoá
đơnkhông ghi VAT.
*Thủ tục kê khai nộp thuế: Thực hiện chế độ cơ sở kinh doanh tự kê khai,
cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế, cơ sở nộp thuế theo thông báo của cơ quan
thuế và thời hạn quy định.
*Miễn giảm VAT: những năm đầu thực hiện VAT, nếu cơ sở kinh doanh
nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ có số vAT phải nộp lớn hơn số thuế tính
theo mức doanh thu trớc đây mà bị lỗ thì đợc giảm VAT phải nộp tối đa bàng
số lỗ. Thời gian giảm thuế tối đa là 3 năm
*Hoàn thuế: Việc hoàn VAT chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh tính
VAT theo phơng pháp khấu trừ. Điều 16 của Luật VAT quy định: cơ sở kinh
doanh tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, hàng tháng lấy tổng số thuế đầu ra
(cộng trên hoá đơn bán hàng) trừ đi tổng số thuế đầu vào (ghi trên hoá đơn
mua hàng, tính ra từ hoá đơn thờng và bảng kê thu mua), nếu kết quả là số âm
(tức là số đầu vào cha đợc khấu trừ hết) thì đợc chuyển số âm đó sang tháng
sau để trừ tiếp, trờng hợp có VAT đầu vào lớn hơn VAT đầu ra liên tục trong 3
tháng (kể cả VAT của TSCĐ) thì số thuế đó sẽ đợc Nhà nớc hoàn lại
1.2. Đặc điểm của VAT
VAT là một loại thuế gián thu và theo đúng nh tên gọi nó là loại thuế tính
trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ qua mỗi khâu của quá trình sản

- VAT là loại thuế mang tính trung lập cao, xét về cơ bản, VAT không
can thiệp sâu vào mục tiêukhuyến khích hay hạn chế sản xuất kinh doanh, cng
ứng dịch vụ, tiêu dùng theo ngành nghề cụ thể, không gây phức tạp trong việc
xem xét từng mặt hàng, ngànhnghề, có thuế suất chênh lệch nhau nhiều, không
khuyến khích việc hội nhập dn theo chiều dọc để tránh thuế. Mục tiêu của
VAT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch vì thu nhập hay thuế
suất nh thuế thu nhập, thuế thuế suất. Vì vậy VAT thờng ít mức thuế suất, số
đối tợng đợc miễn giảm rất hạn chế, đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và ít gây
sự rối loạn hay méo mó.
Trần Thị Hờng TCC 41A
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Vai trò của VAT.
-VAT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không tính vào vốn, nên góp
phần khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn ra đầu t phát triển sản xuất,
kinh doanh phù hợp với định hớng phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần.
- VAT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng xuất khẩu vì
hàng hoá xuất khẩu chẳng những không phải chịu VAT ở khâu xuất khẩu mà
còn thoái trả lại toàn bộ số VAT đã thu ở các khâu trớc.
- VAT đợc thu tập trung ngay ở khâu đầu tiên là khâu sản xuất hoặc khâu
nhập khẩu hàng hoá và thu ở mỗi khâu đều có thể kiểm tra đợc việc thu nộp
thuế ở khâu trớc, cho nên góp phần hạn chế đợcthất thuhơn so với thuế doanh
thu trớc kia đã áp dụng.
- VAT đợc thực hiện thống nhất và chặt chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào
hoá đơn mua, bán hàng để khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trớc. Điều đó có
nghĩa là, nếu không có hoá đơn mua hàng ghi rõ số VAT đã nộp ở khâu trớc
thì không đợc khấu trừ thuế. Vì vậy, VAT khuyến khích các cơ sở sản xuất,
kinh doanh khi mua hàng phải đòi hỏi hoá đơn và khi bán hàng phải có hoá
đơn theo đúng quy định. Với nguyên tắc thuế thu ở khâu sau đợc khấu trừ số

nhanh chóng và chính xác hơn đồng thời việc thu thuế cũng nh hoàn thuế đợc
diễn ra có hiệu quả hơn thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng phát triển sẽ là
một trong những tiền đề quan trọng để áp dụng thành công luật VAT.
- Trình độ của cán bộ thuế phải không ngừng đợc nâng cao cùng với ý
thức chấp hành luật thuế của ngời daan. Một cán bộ thuế không những phải là
ngời giỏi về nghiệp vụ để phán đoán tình thế cũng nh không sai sót trong công
việc mà còn phải là ngời có đức, cái đức ở đây thông qua ý thức chấp hành luật
pháp của cán bộ thuế thông qua mối quan hệ đối với đối tợng nộp thuế, từ đó
cũng nâng cao đợc ý thức chấp hành luật thuế của ngời dân.
- Cần có sự đồng bộ trong khâu quản lý đồng thời phải có sự hỗ trợ của
khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại. Sự đồng bộ ở đây đợc thể hiện thông
qua cách phân cấp quản lý giữa các cơ quan chức năng, đảm bảo không có sự
quản lý chồng chéo, đồng thời để quá trình quản lý đợc thực hiện chặt chẽ và
hiệu quả thì phải có sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật, công nghệ máy tính.
Trần Thị Hờng TCC 41A
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. Quản lý VAT trong nền kinh tế quốc dân.
1. Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý VAT.
1.1.Mục tiêu trong quản lý VAT.
Trong quản lý VAT ngoài 3 mục tiêu chung về quản lý thuế là:
- Tập trung và huy động nguồn vốn thu cho NSNN không ngừng phát
triển và nuôi dỡng nguồn thu.
Thuế chiếm trên 90% nguồn thu NSNN, do vậy cần phải quán triệt công
tác quản lý thuế để đảm bảo cho Nhà nớc thực hiện đợc chức năng của mình và
hạn chế thâm hụt ngân sách.
-Phát huy tốt nhất vai trò của thuế.
Vai trò của thuế tồn tại và phát huy khi mà đối tợng thực hiện nộp thuế áp
dụng một cách tốt nhất sắc thuế đó trong thực tế.
-Nâng cao ý thức chấp hành luật thuế và pháp luật của Nhà nớc.

Quan điểm phổ biến về VAT là: VAT mang tính luỹ thoái làm giảm tiêu
dùng thực tế của những gia đình có thu nhập thấp với tỷ lệ % cao hơn những
gia đình có thu nhập cao. Vấn đề này dựa vào nhiều quan điểm đặcbiệt về
những loại thuế bị thay thế, về miễn thuế, về thuế suất bằng không, và bất kỳ
đặc điểm bù trừ nào khác.
Đối với nhiều nớc đặc biệt là những nớc không thuộc khối EC, thì họ
không coi trọng việc tách riêng những ảnh hởng về phơng diện phân phối lu
thông của VAT, mà chỉ xem xét những tác dụng của nó đến việc tăng số thu
tốt hơn hay vì tồi hơn so với những biện pháp thay thế nó.
ở bất kỳ nớc nào cũng không quá thông dụng việc xem xét ảnh hởng của
từng loại thuế riêng lẻ, quan trọng hơn cả là toàn bộ ảnh hởng về mặt phân
phối lu thông; thật vậy không phải chỉ ảnh hởng về phân phối lu thông của
thuế đến các gia đình mà còn cả ảnh hởng đến việc chi tiêu của chính phủ. Do
đó vấn đề ở đây là phạm vi ảnh hởng của Ngân sách. Ngời Hà Lan đã thiết kế
sao cho việc ban hành VAT của họ trung lập về mặt phân phối. Các thuế suất
lúc đầu 4% và 12% xấp xỉ tơng đơng với thuế suất, thuế doanh thu trớc đó. Họ
Trần Thị Hờng TCC 41A
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho rằng thay đổi này có thể thúc đẩy tính luỹ tiến, tạo nên 1 tỷ lệ ngày càng
tăng trong chi tiêu của các gia đình khi thu nhập tăng. Những cuộc điều tra sau
đó đã cho thấy rằng VAT của Hà Lan rất cân xứng, và những điều chỉnh diện
chịu thuế đã làm xấu đi ảnh hởng vềmặt phân phối, ví dụ làm cho các dịch vụ
khách sạn và nhà hàng bị đánh thuế ở mức thuế suất thấp hơn và nhiên liệu
dùng trong gia đình chịu thuế suất cao hơn mức thuế suất chung.
2.2. VAT có ảnh hởng luỹ thoái đến thu nhập của ngời thu nhập
thấp.
Để đối chiếu VAT, ở Triều Tiên với một thuế suất 10% đã bộc lộ tính luỹ
thoái. Đối với những ngời có thu nhập thấp, tiền nộp VAT chiếm 5,6%
thunhập, trong khi đó những gia đình có thu nhập cao chỉ chiếm 3,9%. Những

nền kinh tế, nhng gần đây nó không đợc thờng xuyên nhắc đến nh một công cụ
điều chỉnh.
Bao giờ cũng có thể phân chia các cách quản lý điều chỉnh VAT và đặc
biệt là khấu trừ VAT để tác động đặc điểmến đầu t, xuất khẩu và các hình thức
tiêu dùng khác, nhng những cái đó đi ngợc với bản chất hợp lý căn bản của
VAT, VAT đợc thiết kế mang tính trung lập. Sử dụng nó để quản lý điều
hànhnền kinh tế chứ không phải để điều chỉnh những nhu cầu trên diện rộng,
sẽ kéo theo việc tạo ra tính không trung lập.
3. Nội dung cơ bản trong quản lý.
3.1. Tổ chức thực hiện luật VAT
Tổ chức thực hiện luật thuế là khâu quan trọng quyết định khi áp dụng
luật thuế vào thực tiễn nền kinh tế. Một sắc thuế sẽ thực hiện thành công nếu
nh công tác tổ chức đợc thực hiện chặt chẽ. Tổ chức thực hiện luật thuế gồm
những công việc sau:
-Tuyên truyền và phổ biến luật thuế:
Để đảm bảo tính dân chủ, việc tuyên truyền và phổ biến luật thuế phải đ-
ợc thực hiện trớc, trong và sau khi luật thuế đợc ban hành Để thực hiện điều
này thì cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan ban ngành với các cơ
quan thông tin đại chúng (truyền hình, truyền thanh, báo chí..) Trớc khi ban
hành một luật thuế, các cơ quan chức nang cần phải tuyên truyền và phổ biến
rộng rãi cho quần chúng nhân dân đợc biéet để có sự tham gia đóng góp ý
Trần Thị Hờng TCC 41A
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiến, bởi vì họ là những ngời nộp thuế cho Nhà nớc, họ phải có quyền đợc biết
mức độ, phạm vi điều tiết của sắc thuế, có nh vậy mới bảo đảm đợc tính dân
chủ và thống nhất.
Khi luật thuế đợc áp dụng vào thực tiễn nền kinh tế, nó sẽ không tránh đ-
ợc những bất cập, do vậy công tác tuyên truyền và phổ biến sẽ giúp cho toàn
thể nhân dân biết đợc những bổ sung, thay đổi luật thuế của cơ quan chức

+ Quản lý đối tợng nộp thuế ( ĐTNT ):
Quản lý việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế, quản lý về quá trình thực
hiện chế độ sổ sách kế toán: ghi hoá đơn chứng từ khi mua, bán hàng hoá, dịch
vụ.
Đối tợng phải đăng ký nộp thuế bao gồm: các cơ sở đang kinh doanh, kể
cả các đơn vị chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng
ký nộp thuế, các cơ sở mới thành lập; các cơ sở có sự thay đổi về ngành; nghề
kinh doanh hoặc có sự sáp nhập,chia tách, giải thể, phá sản.
Nội dung đăng ký bao gồm: địa điểm kinh doanh; ngành nghề kinh
doanh; lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế; phơng pháp tính và nộp thuế GTGT;
mã số đăng ký thuế; các chỉ tiêu liên quan khác.
Thời hạn đăng ký nộp thuế; tuỳ thuộc vào từng đối tợng, đối với các cơ sở
kinh doanh mới thành lập, đăng ký chậm nhất là mời ngày kể từ ngày đợc cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trờng hợp cha đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh nhng có hoạt động kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải
đăng ký nộp thuế trớc khi kinh doanh. Đối với cơ sở kinh doanh có sự thay đổi
về ngành, nghề kinh doanh hoặc có sự sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản,
hợp nhất hoặc có tổ chức chia nhánh, cửa hàng phải đăng ký bổ sungvới cơ
quan thuế chậm nhất là năm ngày trớc khi có sự thay đổi đó...
Quản lý việc tính, kê khai chứng từ nộp thuế:
Các c sở kinh doanh là đối tợng nộp thuế GTGT, dù có hay không việc
phatsinh thuế GTGT đầu vào, thuếGTGT đầu ra, đều phải tự tính thuế GTGT
phải nộp, lập và gửi cho cơ quan tính thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng
kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán da theo qui định chung của
luật thuế GTGT.
+ Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế:
Trần Thị Hờng TCC 41A
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đối với cơ sở tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Hàng tháng, cơ

Trần Thị Hờng TCC 41A
25

Trích đoạn Kiểm soát chặt chẽ đối tợng nộp thuế hơn nữa Quan tâm đến công tác tuyên truyền, phổ biến và t vấn thuế Nâng cao tính pháp lý của hoáđơn chứng từ và có biện pháp hợp lý Thực hiện nộp thuế ở kho bạc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status