BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VIỆT DŨNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, KINH DOANH
Ở THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn NGUYỄN VIỆT DŨNG Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng
dẫn PGS.TS. Quyền ðình Hà ñã ñịnh hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá
trình học tập và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thầy cô giáo của Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn cùng tất các các
thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập cũng như nghiên cứu ñề tài.
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, KINH DOANH 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế. 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản. 4
2.1.2 Vai trò của thuế ñối với việc phát triển kinh tế xã hội 5
2.1.3 Nội dung quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. 8
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý thuế ñối với các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh. 23
2.2.1 Kinh nghiệm của thế giới và Việt Nam trong công tác quản lý
thuế ñối với doanh nghiệp. 23
2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thuế ñối
với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. 31
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 32
Phần 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn. 33
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
iv
3.2 Phương pháp nghiên cứu. 40
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin. 40
3.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu 42
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 Thực trạng công tác quản lý thuế ñôi với các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh tại thành phố Hưng Yên. 45
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển của các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh tại thành phố Hưng Yên. 45
4 CP Cổ phần
5 CQT Cơ quan thuế
6 CNH- HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
7 ðKKD ðăng ký kinh doanh
8 DN Doanh nghiệp
9 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
10 GTGT Giá trị gia tăng
11 HSKT Hồ sơ khai thuế
12 HTKK Hỗ trợ kê khai
13 Hð Hoạt ñộng
14 KH Kế hoạch
15 KD Kinh doanh
16 KT Kinh tế
17 KTXH Kinh tế xã hội
18 Lð Lao ñộng
19 NS Ngân sách
20 NSNN Ngân sách nhà nước
21 NNT Người nộp thuế
22 NN Nhà nước
23 PTKT Phát triển kinh tế
24 QL Quản lý
25 QLT Quản lý thuế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
vi
26 SXKD Sản xuất
27 TC Tài chính
28 TPKT Thành phần kinh tế
29 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
30 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4.16 Nhận xét của các doanh nghiệp trong việc chấp hành chính sách thuế 88
4.17 Tiêu chuẩn ñể phân biệt phẩm chất và năng lực của một cán bộ
thuế thông qua tinh thần phục vụ 101Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang3.1 Mô hình phân cấp quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 34
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế 35
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
1
PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của ñề tài
Hơn 25 năm ñổi mới, kinh tế nước ta ñã chuyển sang nền kinh tế thị
trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, với việc phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới nhằm phát huy có hiệu quả
mọi tiềm năng hiện có của ñất nước, ñồng thời kêu gọi và huy ñộng nguồn
ngoại lực ñể phát triển kinh tế ñất nước. Các thành phần kinh tế ñược bình
ñằng trong sản xuất kinh doanh và ngày càng ñược phát triển ña dạng. ðể tạo
nước cần bổ sung, sửa ñổi chính sách thuế theo hướng rõ ràng, minh bạch tạo
ñiều kiện cho người nộp thuế, ñồng thời có biện pháp chế tài mạnh mẽ và trao
quyền tối ña cho cơ quan thuế ñể giám sát kiểm tra, xử lý nghiêm những tổ
chức, cá nhân cố tình vi phạm pháp luật thuế, tạo môi trường thuận lợi, lành
mạnh, công bằng cho các doanh nghiệp phát triển và góp phần ổn ñịnh số thu
ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, tôi mạnh dạn nghiên cứu ñề tài:
"Tăng cường quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
ở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên". Hy vọng ñề tài sẽ góp phần giải
quyết những vấn ñề ñặt ra cả về lý luận và thực tiễn nhằm phát huy vai trò
tích cực của công cụ quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới ở
nước ta nói chung và trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên nói riêng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung.
ðánh giá thực trạng quản lý thu thuế ñối với các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh tại thành phố Hưng Yên, từ ñó ñề xuất những giải pháp
nhằm tăng cường quản lý thu thuế ñối với các doanh nghiệp trên ñịa bàn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế ñối với
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
+ ðánh giá thực trạng về tình hình quản lý thu thuế ñối với các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên; Phân tích các
yếu tổ ảnh hưởng ñến quản lý thu thuế ñối với các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh.
+ ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thu
thuế ñối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên ñịa bàn thành phố
Thuế là hình thức huy ñộng tài chính (TC) cho Nhà nước. Khi Nhà
nước ra ñời, thuế là công cụ ñể Nhà nước có nguồn thu nhằm trang trải
các chi tiêu của Nhà nước. Nhà nước dùng quyền lực của mình ban hành
các luật thuế ñể bắt buộc dân cư và các ñối tượng khác trong nền kinh tế
ñóng góp cho Nhà nước.
Thuế là hình thức ñộng viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc
luật ñịnh. Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh ñể ấn ñịnh các thứ thuế, bắt
buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế ñể nhà nước
có nguồn thu ổn ñịnh, thường xuyên ñảm bảo trang trải các khoản chi trong
hoạt ñộng (Hð) thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn ñịnh ñược Ngân sách
Nhà nước (NSNN). Nếu có tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh (KD) nào không
thực hiện ñúng, ñủ nghĩa vụ nộp thuế tức là họ ñã vi phạm pháp luật.
b. Khái niệm về quản lý thuế .
Quản lý thuế là (QLT) việc thực hiện, chỉ ñạo, kiểm tra ñánh giá kết
quả, phát hiện sai sót gian lận ñể uốn nắn chỉnh sửa.
Quản lý thuế là hoạt ñộng của Nhà nước mà cơ quan thuế là ñại diện ñể
nhằm huy ñộng tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy ñịnh của
pháp luật về thuế.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
5
Quản lý thuế bao gồm những hoạt ñộng có tổ chức trong bộ máy nhà
nước thuộc lĩnh vực hành pháp, tư pháp; cơ quan thuế các cấp, với chức năng
nhiệm vụ quyền hạn do luật ñịnh nhằm thực hiện chính sách pháp luật ñã
ñược ban hành.
Quy trình QLT luôn gắn với quá trình nhà quản lý thuế (chủ thể quản
lý) sử dụng các chức năng quản lý (QL) tác ñộng tới khách thể quản lý
(ðTNT) nhằm ñạt ñược các mục tiêu quản lý. Các chức năng QLT gồm bốn
nhóm cơ bản gắn với quy trình QLT, bao gồm: nhóm chức năng hoạch ñịnh,
như: lập kế hoạch (KH) thuế, chuẩn bị ñiều kiện thực hiện; nhóm chức năng
hội (XH) ñể ñảm bảo yêu cầu vốn, thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao hơn.
Thứ hai: thuế là công cụ quản lý và ñiều tiết vĩ mô của nền kinh tế
(KT).
ðể phát huy tốt tác dụng ñiều tiết vĩ mô của chính sách thuế thì nội
dung của chính sách thuế phải thường xuyên ñược thay ñổi ñể phù hợp với sự
phát triển ngày càng cao của kinh tế xã hội (KTXH)…
Thuế chia làm 2 loại là thuế gián thu và thuế trực thu; thuế gián thu bao
gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế Tiêu thụ ñặc biệt, thuế Xuất khẩu, thuế
Nhập khẩu…; thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN.
Thuế gián thu ảnh hưởng ñến hoạt ñộng SXKD, tiêu dùng xã
hội…Thông qua ñó NN có thể chi phối, ñiều chỉnh và lựa chọn việc “sản xuất
cái gì”, “sản xuất như thế nào”, “sản xuất cho ai”. Dựa vào công cụ thuế gián
thu, NN có thể thúc ñẩy hoặc hạn chế việc tích luỹ, ñầu tư và tiêu dùng. Từ
chính sách thuế phân biệt theo thuế suất cao, thấp khác nhau ñối với từng
ngành nghề KD, ñối với từng sản phẩm dịch vụ, tuỳ thuộc vào sự cần thiết
của sản xuất (SX) và ñời sống xã hội, tự nó ñã có tác dụng ñiều chỉnh việc
phân bổ nguồn vốn trong XH.
Thuế trực thu ñược nhà nước dùng ñể khuyến khích mở rộng ñầu tư,
ñổi mới công nghệ. Với các chính sách ưu ñãi về thuế suất, thời gian miễn
giảm… nhà nước có thể khuyến khích việc ñầu tư trong nước cũng như ñầu tư
nước ngoài. Chẳng hạn áp dụng thuế suất thấp và miễn giảm hấp dẫn ñối với các
dự án ñầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề, ñịa bàn ưu ñãi ñầu tư như các cơ sở sản
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
7
xuất mới thành lập; ñầu tư ở miền núi hải ñảo, các vùng có nhiều khó khăn.
Với một hệ thống thuế ổn ñịnh, rõ ràng, minh bạch các nhà ñầu tư có thể
xác ñịnh ñược hiệu quả ñầu tư của mình. Họ có thể so sánh, tính toán, lựa chọn
ñầu tư vào những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, những vùng có lợi nhất.
Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình
ñược coi là cú hích ban ñầu hết sức quan trọng của Nhà nước ñể hình thành
cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ.
Nhà nước ñã ñưa ra và thực hiện các mức thuế suất ñặc biệt, miễn giảm
thuế nhằm tạo ñiều kiện cho chủ ñầu tư có thêm thu nhập ñể giải quyết yêu
cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi cho Doanh nghiệp và cho sự
phát triển kinh tế xã hội.
Thuế góp phần phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình
chuyển dịch CCKT. NN có thể thúc ñẩy phát triển nhiều ngành kinh tế mũi
nhọn then chốt và các vùng kinh tế trọng ñiểm bằng việc thiết kế và xây dựng
hệ thống chính sách thuế có phân biệt theo ngành, vùng khác nhau từ ñó góp
phần chuyển dịch CCKT theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH-
HðH).
2.1.3. Nội dung quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
a. Khái niệm về QLT ñối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
Luật QLT là luật về thủ tục quy ñịnh các hành vi ứng xử của NNT và
cơ quan quản lý thuế trong thực thi quản lý thuế, về cách thức vận hành của
chính sách thuế. Như vậy, Luật Quản lý thuế bao giờ cũng có vai trò hết sức
quan trọng trong việc quản lý ñiều hành chính sách thuế hay nói cách khác,
Luật Quản lý thuế là luật tổ chức thực hiện các luật thuế. Vì lẽ ñó, hiệu quả
của các luật và chính sách thuế như: Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN, Luật
thuế Thu nhập cá nhân phụ thuộc rất nhiều vào Luật Quản lý thuế. Cho dù
các chính sách thuế phản ánh chuẩn xác, khoa học và hợp lý như thế nào
nhưng nếu Luật Quản lý thuế ñược thiết kế không phù hợp và thiếu tính khoa
học thì có thể làm giảm ñi tính hiệu quả của các luật thuế khác.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
9
Các loại thuế phải nộp của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh gồm:
+ Thuế môn bài.
+ Thuế giá trị gia tăng.
xuyên ngày càng tăng và dành ñược một phần tích lũy ñáng kể cho phát triển
kinh tế, góp phần ñẩy lùi lạm phát, tạo cơ sở ổn ñịnh và từng bước cải thiện
ñời sống nhân dân…
Về cơ bản chính sách thuế thường xuyên ñược xem xét, sửa ñổi bổ
sung, ñiều chỉnh kịp thời phù hợp với xu thế phát triển, các biến ñộng phức
tạp về tình hình kinh tế- xã hội của ñất nước. Tuy nhiên, kết quả ñạt ñược
chưa phản ánh ñúng tình hình phát triển kinh tế của nước ta, còn rất nhiều cơ
sở SXKD nộp thuế theo phương thức khoán, hiệp thương, dựa theo cảm tính,
chưa ñảm bảo kết quả thu thuế sát với hoạt ñộng của từng cơ sở gây tình trạng
lạm thu, thất thu thuế. Hàng năm số nợ ñọng của các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh lên ñến hàng trăm tỷ ñồng cũng là nguyên nhân lớn gây thất thoát
cho NSNN.
+ Về mục tiêu kinh tế:
Các DN SXKD khi ñi vào hoạt ñộng phụ thuộc vào rất nhiều các yếu
tố: trang thiết bị, vốn, trình ñộ, cung cầu, giá cả, chính sách thuế… nhưng
nhìn chung hệ thống chính sách thuế ñã từng bước góp phần phục vụ có hiệu
quả chủ trương giải phóng mọi khả năng tiềm tàng, bảo ñảm sự cạnh tranh
lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, tăng năng suất, hạ giá thành, hiệu quả
kinh tế ñược nâng cao…. Phát huy tác dụng hướng dẫn phát triển sản xuất
thúc ñẩy tái sản xuất mở rộng, phục vụ xuất khẩu và các chương trình lớn,
khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước và nguồn ñầu tư từ
nước ngoài, vừa coi trọng bảo vệ sản xuất nội ñịa.
+ Về mục tiêu xã hội:
Chính sách thuế ñược áp dụng thống nhất với mọi thành phần kinh tế,
ñảm bảo ñược sự ñộng viên ñóng góp bình ñẳng, công bằng xã hội. Doanh
nghiệp có lãi lớn thì nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn, người có thu nhập
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
11
cao sẽ nộp thuế nhiều hơn so với người có thu nhập thấp hơn, nhưng vẫn ñảm
mặt tích cực của kinh tế thị trường. Thông quá thu thuế ñã góp phần ñiều tiết thu
nhập giữa cộng ñồng Doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện
công bằng xã hội, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các DN SXKD.
+ Công tác quản lý thuế ñã giáo dục ý thức và trách nhiệm của các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
- ðặc ñiểm của quản lý thuế.
+ Các DN SXKD thuộc các thành phần kinh tế, bao gồm: Doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ trình ñộ không ñồng ñều, quy mô, quy
trình sản xuất, kinh doanh khác biệt, sự hiểu biết pháp luật cũng như ý thức
chấp hành có sự chênh lệch lớn,… do ñó ảnh hưởng ñến công tác QLT.
+ Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nằm phân tán, ñan xen và rải
rác ở mọi nơi, cạnh doanh nghiệp lớn có các doanh nghiệp vừa và nhỏ… nên
rất khó cho cơ quan thuế trong quá trình quản lý thuế.
+ Hệ thống sổ sách, hóa ñơn chứng từ, trình ñộ quản lý, trình ñộ kế
toán… không ñồng ñều và rất khác biệt. Nhiều DN nhỏ hoạt ñộng yếu kém và
lỏng lẻo làm cho công tác quản lý thuế khó khăn, phức tạp và hiệu quả thấp.
c. Nội dung quản lý nhà nước về thuế ñối với các doanh nghiệp.
- Xây dựng các chính sách, kế hoạch thu thuế.
Thời gian qua, dưới sự lãnh ñạo của Bộ Chính trị, Quốc hội, sự ñiều
hành sát sao của Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ của các cấp uỷ ðảng, các
ngành, các cấp và sự nỗ lực của cộng ñồng DN, của ngành Tài chính nói
chung, ngành Thuế nói riêng, công cuộc cải cách hệ thống thuế ở nước ta ñã
ñạt ñược những thành tựu rất quan trọng. Chúng ta ñã xây dựng và trình NN
ban hành ñược một hệ thống chính sách thuế bao quát hầu hết các nguồn thu
và từng bước ñược sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế xã hội của ñất nước, ñã trở thành công cụ của ðảng và Nhà nước
ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế theo hướng khuyến khích ñầu tư, khuyến khích
xuất khẩu, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển SXKD và chủ ñộng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế……………………………
13
14
nay. Cụ thể:
- Tập trung chuyên sâu quản lý thuế theo chức năng, hạn chế sự trùng
chéo chức năng quản lý thuế giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức do mỗi
chức năng ñược giao cho một bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện, tạo ñiều
kiện nâng cao trình ñộ, kỹ năng chuyên môn hoá quản lý thuế, tập trung ñào
tạo, bồi dưỡng chuyên sâu, chuyên nghiệp cho cán bộ, công chức.
- Qui trình quản lý ñược minh bạch do mỗi bộ phận thực hiện một chức
năng, một hoặc một số công ñoạn của qui trình quản lý, vì vậy khâu sau kiểm
soát ñược khâu trước, tạo ñiều kiện nâng cao hiệu quả của việc kiểm soát nội bộ.
- Tạo ñiều kiện áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến, hiện ñại; tin
học hóa công tác quản lý thuế nhờ chuyên môn hoá chức năng quản lý thuế.
- Khắc phục tình trạng gia tăng áp lực khi ñối tượng nộp thuế ngày
càng tăng trưởng nhanh chóng so với tổ chức quản lý theo NNT;
- Hạn chế sự tuỳ tiện và các hành vi tiêu cực trong quản lý thuế do cán bộ
thuế trực tiếp tiếp xúc với NNT trong toàn bộ các khâu của qui trình quản lý.
* Chức năng quản lý thứ nhất: Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên
truyền - hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho người nộp thuế,
người dân và các cơ quan, tổ chức khác trên ñịa bàn;
- Trực tiếp hỗ trợ NNT trong việc thực hiện chính sách, pháp luật thuế
và các thủ tục hành chính thuế (bao gồm cả hướng dẫn, trả lời các vướng mắc
về áp dụng Hiệp ñịnh tránh ñánh thuế hai lần và các cam kết quốc tế khác của
Việt Nam (VN) có liên quan ñến thuế; và chính sách thuế thu nhập cá nhân);
- Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các
thủ tục về thuế; phối hợp với các phòng chức năng liên quan ñề xuất, trình lãnh
ñạo giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy ñịnh;
- Là ñầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải ñáp các vướng mắc về chính sách
pháp luật thuế và giải quyết một số thủ tục hành chính thuế theo quy ñịnh;
nhằm mục tiêu ñôn ñốc thu nợ, cưỡng chế về thuế ñối với các doanh nghiệp