Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THUỶ SẢN
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU.........................................................6
1.1. Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa......................................6
1.1.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu hàng hóa ................................6
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa...............................8
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam....................................................................13
1.3. Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang
thị trường EU.............................................................................................17
1.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc - nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất
trên thế giới................................................................................................18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THUỶ SẢN CỦA
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU.......................................................22
2.1. Tổng quan về thị trường thuỷ sản EU..............................................22
2.1.1. Đặc điểm thị trường EU................................................................22
2.1.2. Tình hình nhập khẩu thuỷ sản của EU từ năm 2000 đến nay........26
2.1.3. Các quy định pháp lý đối với thuỷ sản nhập khẩu vào EU...........28
2.2. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam từ năm
2000 đến nay...............................................................................................32
2.2.1. Tình hình nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thuỷ sản của Việt Nam.32
2.2.2. Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam...............................34
2.2.2.1. Quy mô, chất lượng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam................34
2.1.2.2. Về cơ cấu thị trường xuất khẩu.............................................41
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 1 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.2.3. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt
sản (VASEP), các doanh nghiệp thủy sản...............................................74
KẾT LUẬN....................................................................................................79
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................81
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 3 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
- Việt Nam và EU ngày càng có quan hệ chặt chẽ về cả kinh tế và chinh
trị, nhất là trong bối cảnh toàn cầu hoá và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
khi mà Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO.
- Đối với lĩnh vực kinh tế việc xuất nhập khẩu hàng thuỷ hải sản giữa
Việt Nam và EU chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch ngoại
thương giữa hai bên.
- Việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản
Việt Nam sang thị trường EU có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nhà nước
và các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
-Từ việc phân tích thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang EU
nhằm đề ra các giải pháp quản lý về phía nhà nước và các giải pháp thúc đẩy
xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt
Nam sang thị trường EU
- Phạm vi nghiên cứu là tình hình xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị
trường EU từ năm 2000 đên nay (2008) và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thuỷ
sản Việt Nam sang thị trường này
Phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng phưương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương
pháp phân tích tổng hợp, phưong pháp thống kê, so sánh đối chiếu, quy nạp
diễn dịch để nghiên cứu đề tài.
trọng, là điều kiện cần thiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ và chống lạm
phát.
- Xuất khẩu góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Xuất khẩu tạo ra khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng
lực sản xuất trong nước. Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế nhằm cải tạo
nâng cao năng lực sản xuất, từ đó sản xuất thêm nhiều sản phẩm chất lượng
cao hơn góp phần cho tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Ngoài ra, để hàng
xuất khẩu cạnh tranh được với thị trường về giá cả và chất lượng đòi hỏi phải
tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng được với thay
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 6 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đổi của thị trường. Do đó xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp ngày càng
phát triển kéo theo sự phát triển nền kinh tế của đất nước.
- Xuất khẩu đóng vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp
sản xuất
- Xuất khẩu có vai trò chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc và
những nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước.
- Xuất khẩu được đẩy mạnh sẽ tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh
của đất nước
Theo lý thuyết thương mại thì các quốc gia nên tập trung chuyên môn
hóa sản xuất những sản phẩm mình có lợi thế sau đó trao đổi với quốc gia
khác. Sau đó xuất khẩu lại có vai trò tác động trở lại làm sức cạnh tranh của
hàng hóa được nâng lên, tăng trưởng kinh tế trở nên ổn định và bền vững và
hơn nhờ các nguồn lực được phân bổ một cách hiệu quả hơn.
- Xuất khẩu làm cho sản phẩm sản xuất của một quốc gia sẽ tăng thông
qua việc mở rộng thị trường tiêu thụ ra thị trường thế giới.
Hoạt động sản xuất của quốc gia phát triển không những đáp ứng được
nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài các mặt hàng mà quốc
nguồn vốn chủ sở hữu, vốn góp của các cổ đông, vốn vay từ ngân hàng, các tổ
chức tín dụng, từ các nguồn khác...
* Yếu tố lao động
Lao động là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động sản xuất.
Lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu thủy sản đòi hỏi
trình độ không quá cao trong đánh bắt thủy sản. Trong nuôi trồng, chế biến,
kiểm tra chất lượng hàng thủy sản đòi hỏi trình độ cao hơn. Nguồn nhân lực
nước ta dồi dào, đa số các ngư dân có tay nghề trên ngư trường.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 8 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Yếu tố nguyên liệu
Nguyên liệu cũng là một trong những yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng
trong hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và hoạt động sản xuất
hàng thủy sản xuất khẩu nói riêng. Nguyên liệu cho hàng thủy sản phải tươi,
đảm bảo về chất lượng cao vì nhiều thị trường rất khắt khe trong vấn đề kiểm
tra. Nguồn nguyên liệu có thể đánh bắt ngoài biển hoặc do ngư dân nuôi
trồng.
* Yếu tố kinh tế
Muốn xuất khẩu được thì phải có người tiêu dùng hay còn gọi là sức
mua. Sức mua lại này lại ảnh hưởng bởi các thông số kinh tế như thu nhập,
chi phí sinh hoạt, lãi suất và kết cấu tiết kiệm của một quốc gia. Một yếu tố cơ
bản được phản ánh kích thước của thị trường tiềm năng đó là dân số, quan
trọng hơn là so sánh tốc độ tăng GNP với tốc độ tăng dân số để dự đoán khả
năng mở rộng thị trường của quốc gia đó. Đồng thời các nhà nghiên cứu thị
trường nước ngoài còn phải chú ý đến mức phân phối theo tuổi, mật độ, sự
phân bố, đặc tính phân phối thu nhập.
Tùy vào trình độ phát triển của quốc gia mà hoạt động xuất khẩu phát
triển mạnh hay không. Những quốc gia mà nền kinh tế chỉ đáp ứng nhu cầu
của người dân để tồn tại thì cơ hội cho hoạt động xuất khẩu của các công ty
ít. Còn các quốc gia thường xuất khẩu nguyên liệu thô, có nền kinh tế đang
Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu
nên nhà xuất khẩu quan tâm không chỉ là pháp luật ở nước mình mà còn pháp
luật ở nước xuất khẩu đến. Có pháp luật nước nhập khẩu quy định những mặt
hàng nào được và không được xuất khẩu (nước đến là nước nhập khẩu) và có
những quy định gì về vệ sinh an toàn hay không, những mặt hàng nào phải
xin phép, môi trường pháp lý có ổn định không, thuận lợi không,...
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 10 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đặc biệt là định hướng xuất khẩu và các công cụ quản lý xuất khẩu của
nhà nước. Nhà xuất khẩu cần phải nghiên cứu yếu tố này, vì nó ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi ích nhà xuất khẩu. Nhà xuất khẩu sẽ biết được mặt hàng nào
được ưu tiên hay không được ưu tiên. Những mặt hàng nào nằm trong định
hướng xuất khẩu sẽ được chính phủ tạo điều kiện thuận lợi hơn, hay những thị
trường mà chính phủ đang coi là cần phát triển, mở rộng thì có những ưu đãi
đặc biệt thông qua những công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước. Các công
cụ biện pháp mà các nước thường sử dụng là:
- Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất
khẩu của mỗi quốc gia. Do vậy loại thuế này có tác động rất lớn đến giá cả
hàng hóa xuất khẩu và ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp xuất khẩu. Vì thế mà các doanh nghiệp quan tâm đến loại thuế này.
Thuế quan là một loại công cụ quan trọng mà chính phủ dùng để khuyến
khích hay hạn chế nhập khẩu.
- Công cụ phi thuế quan
Cũng giống như công cụ thuế, công cụ phi thuế quan là một trong những
công cụ quan trọng mà chính phủ dùng để khuyến khích hay hạn chế xuất
khẩu, nhập khẩu.
+ Hạn nghạch
Là những quy định của nhà nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng
hay một nhóm hàng được phép xuất khẩu hay nhập khẩu từ một thị trường
trong một thời gian nhất định thông qua hình thức giấy phép.
nhà xuất khẩu nếu không xem xét đến yếu tố cạnh tranh, các đối thủ cạnh
tranh và khả năng của mình có thì rất khó có thể xâm nhập thị trường đó một
cách suôn sẻ.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 12 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam
* Nuôi trồng thủy sản
- Con giống
+ Phần lớn giống các loài nuôi như tôm hùm, sò và nghêu đều khai thác
từ tự nhiên.
+ Trái lại, trai lấy ngọc có nguồn giống nhân tạo là chủ yếu, nhờ công
nghệ tiên tiến của Nhật Bản chuyển giao cho một số liên doanh với Việt Nam.
Sinh sản nhân tạo tuy đã thành công nhưng đang trong giai đoạn sản xuất
thử nghiệm và từng bước chuyển giao công nghệ nên chưa thực sự đáp ứng
đủ giống cho nuôi đại trà.
Các loài cá nuôi biển cũng chủ yếu khai thác giống từ tự nhiên hoặc
nhập khẩu từ nước ngoài. Do thiếu nguồn giống các loài nên việc nhập khẩu
con giống là tất yếu. Tuy nhiên, việc kiểm dịch con giống còn rất hạn chế, gần
như chưa kiểm soát và loại trừ hết con giống mang mầm bệnh.
- Hình thức nuôi:
+ Nuôi biển đang là một hướng mở mới cho Ngành Thuỷ sản. Các hình
thức nuôi lồng, bè trên biển với các đối tượng nuôi như tôm hùm, cá giò, cá
mú, cá tráp, trai ngọc... là tiền đề ban đầu để đẩy mạnh nghề nuôi biển trong
thời gian tới.
+ Nuôi thuỷ sản nước ngọt đang phát triển rất mạnh. Từ sản xuất nhỏ tự
túc, nuôi nước ngọt đã chuyển sang sản xuất hàng hoá, đặc biệt trong nhiều
năm gần đây, nghề nuôi cá tra, cá basa đã trở thành một lĩnh vực sản xuất đã
đem lại hiệu quả kinh tế cao, giá trị xuất khẩu lớn.
+ Nuôi thuỷ sản cũng đã phát triển tới tận các vùng sâu, vùng xa, không
vào thị trường Hồng Kông, Bắc Đài Loan và Nam Xingapo. Thị trường nội
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 14 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
địa trở thành nguồn thu hút chính các sản phẩm nuôi biển, gắn với việc đáp
ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch.
- Các yếu tố khác
Môi trường, khí hậu và thời tiết là những yếu tố tác động mạnh đến nghề
nuôi biển, vì có thể gây sốc mạnh cho các đối tượng nuôi và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường nuôi.
* Khai thác thủy sản
- Tàu thuyền đánh cá
Tàu thuyền khai thác phần lớn là loại vỏ gỗ. Các loại tàu vỏ thép, xi
măng lưới thép, composite chiếm tỷ lệ không đáng kể. Những năm gần đây,
số lượng tàu thuyền máy tăng nhanh, trong khi đó, thuyền thủ công giảm dần..
- Lao động trong khai thác hải sản
Phần lớn lao động đều có kinh nghiệm đi biển, thành thạo nghề, chịu
được sóng gió. Tuy nhiên, thanh niên vùng ven biển đang có xu hướng không
muốn theo nghề khai thác, vì cường độ lao động cao, năng suất đánh bắt thấp
và thu nhập giảm. Việc đẩy mạnh khai thác xa bờ đang gặp khó khăn về
nguồn nhân lực. Đội ngũ thuyền trưởng, thuỷ thủ giỏi, có trình độ và kỹ thuật
khai thác xa bờ rất thiếu, nhất là các tỉnh Bắc Bộ và Nam Bộ, dẫn tới nhiều
nơi tàu đã đóng xong nhưng không tuyển được người có đủ trình độ ra khơi.
-Khu vực khai thác
+ Ở hồ
Việt Nam có trên 200.000 ha mặt nước hồ, trong đó diện tích hồ tự
nhiên trên 20.000 ha, còn lại là hồ chứa.
+ Ở vùng trũng ngập nước
Các tỉnh Bắc Bộ và Trung Bộ không có vùng trũng ngập nước lớn. Vùng
đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng ngập nước theo mùa rất lớn.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 15 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
- Chất lượng hàng xuất khẩu
Những năm gần đây, các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu quan
tâm nhiều đến đầu tư thiết bị sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm
tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu
Mặt khác, các rào cản về kỹ thuật, vệ sinh thực phẩm đang được các
nước áp dụng gắt gao nên các đơn vị chế biến thủy sản ngày càng gặp nhiều
khó khăn hơn.
- Đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu hàng thuỷ sản
Vấn đề này cũng chưa được quan tâm đúng mức. Ngoài nước mắm Phú
Quốc, chưa có nhãn hiệu hàng hoá nào được đăng ký chính thức trên thị
trường thế giới. Nếu có nhãn hiệu và thương hiệu chắc chắn sẽ tránh được
nhiều rắc rối và nâng cao được uy tín của hàng thuỷ sản Việt Nam trên
thương trường.
1.3. Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị
trường EU
Hiện Việt Nam đã được xếp vào vị trí thứ 7 về xuất khẩu thủy sản trên
thế giới và là một trong những cường quốc về thủy sản. Việt Nam có nhiều
tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi miền đất nước cả về
nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. Tốc độ phát triển trong hoạt động
Xuất khẩu thủy sản là rất lớn, hứa hẹn nhiều cơ hội cho các Doanh nghiệp chế
biến thủy sản phát triển... Quan hệ kinh tế thương mại của Việt Nam với các
nước thành viên và với thể chế EU đã hình thành từ lâu. EU là một đối tác
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 17 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quan trọng của Việt Nam trong các lĩnh vực hợp tác thương mại, trong đó có
xuất khẩu thủy sản. Việc gia nhập WTO đã mang lại nhiều thuận lợi cho các
doanh nghiệp thủy sản Việt Nam. Sự ưu đãi về thuế quan, giảm hàng rào phi
thuế quan, bình đẳng hơn trong tranh chấp thương mại... sẽ tạo điều kiện cho
các sản phẩm thủy sản của Việt Nam nâng cao sức cạnh tranh để xâm nhập
vào thị trường EU.
trong năm 2007. Tổng giá trị nhập khẩu từ Mỹ ước đạt 450 triệu USD, tăng
10% so với năm 2006. Mỹ là nhà cung cấp thuỷ sản lớn thứ 2 cho Trung
Quốc kể từ năm 2004. Thuỷ sản đông lạnh là mặt hàng nhập khẩu chủ lực của
Trung Quốc với các loài gồm cá bơn (giá trị nhập khẩu đạt 123 triệu USD), cá
hồi (113 triệu USD), cá tuyết (58 triệu USD), và nhuyễn thể (30 triệu USD).
Nhập khẩu cá hồi từ Mỹ năm 2007 tăng mạnh (60%), đạt 125 triệu USD do
nhu cầu chế biến và nhu cầu tiêu thụ nội địa loài thuỷ sản này tăng cao. Nhiều
người tin rằng, Trung Quốc sẽ trở thành một trong những thị truờng tiêu thụ
cá hồi lớn nhất trên thế giới trong tương lai. Ngoài ra, nhu cầu đối với các sản
phẩm chất lượng cao và có nguồn gốc tự nhiên của Trung Quốc dự kiến sẽ
tăng nhanh chóng với thu nhập tăng và vấn đề sức khoẻ ngày càng được coi
trọng.
Xuất khẩu các sản phẩm thủy sản GTGT tiếp tục tăng
Năm 2007 theo Thông tin từ Bộ thuỷ sản Trung Quốc, kim ngạch xuất
khẩu thuỷ sản của Trung Quốc, tăng 5% so với 8,6 tỉ USD năm 2006 nhưng
vẫn thấp hơn mức tăng trưởng 14% của 2 năm trước đây. 3 mặt hàng thuỷ sản
xuất khẩu chính của Trung Quốc gồm philê cá (HS code 0304), giáp xác chế
biến sẵn hoặc đóng túi và nhuyễn thể (HS Code 1605), và cá và trứng cá chế
biến sẵn hoặc đóng gói (HS Code 1604). Các mặt hàng này chiếm 79% tổng
giá trị xuất khẩu. Giá trị xuất khẩu các sản phẩm cá và trứng cá chế biến sẵn
hoặc đóng túi tăng 23%, cao hơn mức tăng 7% của xuất khẩu các sản phẩm
philê, phản ánh rõ xu hướng tăng thêm giá trị cho các sản phẩm của ngành
chế biến thuỷ sản Trung Quốc. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên thế
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 19 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
giới, ngành thuỷ sản của Trung Quốc sẽ tiếp tục phát huy xu hướng này trong
tương lai thông qua cải tiến công nghệ và phương thức quản lý. Cơ cấu các
mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc năm 2007 có nhiều thay đổi. 10 tháng
đầu năm, xuất khẩu tôm của nước này giảm 4%, do xuất khẩu sang Mỹ sụt
giảm mạnh từ 243 triệu USD năm 2006 xuống còn 136 triệu USD. Trong khi
tỉ USD, tương đương với mức năm 2006. Năm 2007, thuỷ sản tiếp tục là mặt
hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 21 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THUỶ
SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
2.1. Tổng quan về thị trường thuỷ sản EU
2.1.1. Đặc điểm thị trường EU
- Về kinh tế
EU với 27 nước thành viên có tổng diện tích khoảng 4 triệu km2, dân số
gần 500 triệu người, GDP khoảng 13.000 tỷ USD, bình quân đầu người
29.000 USD/năm (số liệu năm 2006), là khu vực phát triển kinh tế cao.
EU thực hiện một chính sách thương mại chung trong toàn khối và áp
dụng các biện pháp bảo hộ mậu dịch bằng hàng rào phi thuế quan (tiêu chuẩn
kỹ thuật, kiểm soát chất lượng…), thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ
cấp… Các thoả thuận thương mại của EU với các đối tác ngoài khối có thể
được gắn với các yêu cầu phi thương mại như bảo vệ môi trường, điều kiện
lao động, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và thậm chí cả vấn đề nhân
quyền. Ngay cả việc dành ưu đãi GSP cho các nước đang phát triển cũng
được EU gắn với các vấn đề chính trị.
EU sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp dựa trên các
nguyên tắc “minh bạch hoá và cạnh tranh công bằng”. Một số chính sách sẽ
được áp dụng nhằm đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh
doanh thông thoáng hơn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, tăng khả năng tiếp cận vốn, trợ giúp tài chính và nguồn lao động
cho các doanh nghiệp, gắn mọi hoạt động với nghĩa vụ bảo vệ môi sinh. Đây
cũng là mục tiêu trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của EU
giai đoạn 2007 – 2013.
EU rất cứng rắn trong các tranh chấp thương mại và thắt chặt quản lý
chất lượng hàng hoá nhập khẩu, kể cả với các đối tác lớn và quan trọng như
Đơn vị: tỉ Euro
EU xuất khẩu EU nhậpkhẩu Cán cân
Mỹ 83,5 62,0 21,5
Nga 32,9 57,6 -24,6
Nhật 14,5 26,4 -11,9
Hàn Quốc 9,0 13,1 -4,1
Trung Quốc 25,7 74,6 -48,9
ASEAN 18,5 25,7 -7,2
(nguồn Eurostat)
Do chưa được EU công nhận có nền kinh tế thị trường nên hàng hoá của
Việt Nam chưa được hưởng hoàn toàn lợi ích của việc là thành viên WTO và
phần nào bị đối xử kém thuận lợi so với một số nước khác, đặc biệt là trong
các vụ kiện bán phá giá.
EU đã bắt đầu sử dụng vấn đề bảo vệ môi trường để hạn chế nhập khẩu
một số loại hàng hóa nguồn gốc thiên nhiên. Điển hình là việc Tây Ban Nha
và Bồ Đào Nha không cho cá kiếm của Việt Nam nhập khẩu từ tháng
12/2007 với lý do Việt Nam chưa phải là thành viên của Ủy ban Nghề cá Tây
và Trung Thái Bình Dương (WCPFC).
- Về văn hóa, thị hiếu tiêu dùng
Với gần 500 triệu người tiêu dùng có mức thu nhập cao, EU luôn là một
thị trường lớn và khó tính. Người tiêu dùng EU có thị hiếu thay đổi nhanh,
yêu cầu cao về chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường, nhãn mác, bao bì...
Các doanh nghiệp nước ngoài muốn thâm nhập được thị trường EU phải có
khả năng cạnh tranh cao và trình độ kinh doanh chuyên nghiệp.
Những thay đổi về xu hướng tiêu thụ là do những thay đổi về sở thích
của người tiêu dùng và trong cơ cấu cung cấp sản phẩm. Vai trò của các siêu
thị ngày càng tăng đã khiến cho thuỷ sản được quan tâm nhiều hơn. Hơn nữa,
ngành thuỷ sản của các nước đã mở rộng chủng loại sản phẩm, mang lại thành
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu 24 Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368