Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Mục lục
Lời mở đầu
.........................................................................................................................
1
Ch ơng 1: Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho
phần mềm Việt Nam
.........................................................................................................................
3
I. Công nghệ phần mềm thế giới
................................................................................................
3
1. Khái niệm phần mềm và lợi ích phần mềm
.............................................................................................................................
3
1.1. Khái niệm phần mềm và đặc điểm phần mềm
.............................................................................................................................
3
1.2. Lợi ích phần mềm
.............................................................................................................................
9
2. Toàn cảnh công nghệ phần mềm thế giới.
.............................................................................................................................
13
II. Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho phần mềm
Việt Nam
................................................................................................
17
1. Khái niệm thơng hiệu.
.............................................................................................................................
3. Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho sản xuất và xuất khẩu phần mềm
ở Việt Nam.
................................................................................................................
29
4. Dung lợng thị trờng.
................................................................................................................
32
2
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
II. thực trạng hoạt động xuất khẩu phần mềm Việt
Nam
................................................................................................
33
1. Thực chất của hoạt động xuất khẩu phần mềm hiện nay.
.............................................................................................................................
33
2. Thị trờng phần mềm, doanh nghiệp phần mềm
.............................................................................................................................
36
2.1. Thị trờng phần mềm
.............................................................................................................................
36
2.2. Doanh nghiệp phần mềm.
.............................................................................................................................
41
III. Khó khăn và tồn tại trong hoạt động xuất khẩu
phần
mềm Việt Nam
................................................................................................
1. Xu hớng trên thế giới.
................................................................................................................
58
2. Triển vọng của Việt Nam trong xuất khẩu phần mềm.
................................................................................................................
58
II. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phần mềm mang th-
ơng hiệu
Việt Nam.
................................................................................................
60
Nhóm giải pháp tầm vi mô.
1. Nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
.............................................................................................................................
60
1.1. Chính sách về nguồn lực con ngời trong lĩnh vực
phần mềm.
.............................................................................................................................
60
4
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
1.2 Hợp tác quốc tế trong công nghiệp phần mềm
.............................................................................................................................
62
1.3. Tạo dựng cơ sở hạ tầng tốt cho sản xuất phần mềm .
.............................................................................................................................
62
1.4. Quản lý chất lợng sản phẩm theo quy trình quốc tế.
.............................................................................................................................
72
2. Giải pháp về thơng hiệu và bảo vệ bản quyền.
.............................................................................................................................
73
2.1. Nhà nớc cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký
thơng hiệu bảo hộ bản quyền của các sản phẩm phần mềm.
............................................................................................................
73
2.2. Chính phủ cần bảo hộ quyền lợi cho doanh nghiệp đã đăng
ký thơng hiệu, bảo vệ sản phẩm đã đăng ký thơng hiệu.
............................................................................................................
73
3. Hỗ trợ của chính phủ trong xuất khẩu phần mềm.
.............................................................................................................................
73
3.1. Chính phủ cần phải xây dựng các quỹ tài chính hỗ trợ cho
xuất khẩu phần mềm.
............................................................................................................
73
3.2. Chính phủ phải đứng ra tổ chức các hoạt động khuếch
trơng xuất khẩu kho các doanh nghiệp trong nớc.
............................................................................................................
74
Kết luận
.........................................................................................................................
76
Danh mục tài liệu tham khảo
.........................................................................................................................
78
6
-
Trích th Thủ tớng Phan Văn Khải gửi Đại hội thành lập Hiệp Hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam
7
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Mục đích của khoá luận là khái quát về phần mềm và thơng hiệu, giới
thiệu toàn cảnh phần mềm thế giới, liên hệ tình hình công nghệ phần mềm
Việt Nam: thành tựu và những khó khăn trong sản xuất và xuất khẩu phần
mềm mang thơng hiệu Việt Nam để từ đó thấy đợc triển vọng của Việt Nam
trong việc xuất khẩu phần mềm ra thị trờng thế giới. Mục đích của khoá luận
còn là đa ra các giải pháp kiến nghị để thúc đẩy xuất khẩu phần mềm mang
thơng hiệu Việt Nam.
Bằng các phơng pháp nh thống kê, phân tích, tổng hợp dự báo Ngời
viết đã trình bày khoá luận của mình trong ba chơng, cụ thể tên chơng của
các nh sau:
Ch ơng 1: Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho phần mềm Việt
Nam.
Ch ơng 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu phần mềm mang thơng
hiệu Việt Nam.
Ch ơng 3: Triển vọng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phần mềm
mang thơng hiệu Việt Nam.
Do hạn chế về kiến thức, thời gian và tài liệu tham khảo, khoá luận
không tránh khỏi khiếm quyết, rất mong nhận đợc ý kiến đánh giá của các
thầy cô, sự đóng góp giúp đỡ ý kiến chân thành của ngời đọc.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thanh Bình đã
tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Trung tâm phần mềm FSoft
thuộc công ty Phát triển đầu t công nghệ FPT đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp
các tài liệu tham khảo vô cùng bổ ích cho khoá luận này.
8
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
* Know-How: đây là thành phần chủ yếu quyết định lợi ích của công
nghệ thông tin bởi chính là các kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để giải
quyết các vấn đề. Kow-How bao gồm con ngời, các quy trình nghiệp vụ và
phần mềm ứng dụng. Theo khái niệm trích trong cuốn từ điển thuật ngữ tin
học của nhà Xuất bản Văn Hoá, phần mềm đợc xác định là các chơng trình
hệ thống, tiện ích hoặc ứng dụng đợc diễn đạt theo một ngôn ngữ mà máy
tính có thể đọc đợc.
Nh vậy, phần mềm là yếu tố xuyên suốt và quyết định của CNTT, là
công cụ chủ yếu để con ngời có thể khai thác những lợi ích mà CNTT có thể
mang lại. Chính bởi vậy nên từ lâu phần mềm đã trở thành một hàng hoá, tạo
nên một thị trờng sôi động trong xã hội CNTT, những sản phẩm nh bộ phần
mềm xử lý dữ liệu Microsoft Office của công ty phần mềm Microsoft đã trở
thành công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý doanh nghiệp nói
chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng.
Nh vậy thuật ngữ phần mềm là để chỉ tất cả các chơng trình bằng ngôn
ngữ máy điều khiển vận hành mọi hoạt động của máy tính. Phần mềm là hệ
thần kinh mà con ngời trang bị cho máy tính để nó hoạt động đợc theo ý
muốn của con ngời.
Phần mềm, với t cách là sản phẩm điển hình của xã hội thông tin có
một số tính chất khác hẳn sản phẩm công nghiệp thông thờng. Theo nhận
định của các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, một
sản phẩm phần mềm thờng hội tụ những đặc trng sau:
Hàm lợng chất xám đậm đặc
Không phải ngẫu nhiên mà đặc trng này đợc nêu ở vị trí đầu tiên, đây
chính là đặc trng tiêu biểu của sản phẩm phần mềm. Mỗi sản phẩm phần
mềm chỉ là một bộ dăm ba chiếc đĩa mềm, và nếu tân tiến hơn chỉ là 1-2
chiếc đĩa CD, hoặc thậm chí chỉ là một địa chỉ liên kết trên mạng Internet.
Giá thành vật chất hầu nh không đáng kể, giá thành chính của sản phẩm lại là
những gì ghi trong vật mang tin đó, đó là chất xám thuần tuý. Tóm lại, phần
11
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Năng suất tính theo doanh số trên đầu ngời.
Năng suất trong công nghiệp phần mềm không phải là một ngày một
ngời nhân bản đợc bao nhiêu phần mềm mà thể hiện qua doanh số của sản
phẩm đó chia cho số nhân viên tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm đó.
Chẳng hạn sản xuất một phần mềm tốn 1 triệu USD và bán ra với giá 100
USD. Khi đó phiên bản đầu tiên tạm xem là lỗ 999.900 USD còn mỗi phiên
bản tiếp theo lãi 99 USD (1USD kinh phí nhân bản). Nếu bán đợc 20.000 bản
thì thu đợc 1,98 triệu USD. Do đó năng suất của sản phẩm đó bằng tổng
100USD và 1,98 triệu USD chia cho tổng số nhân viên tham gia làm phần
mềm đó.
Trên thực tế, tính toán năng suất lập trình viên là một việc khó vì nhiều
đơn vị phần mềm không cung cấp số liệu, một số đơn vị hoạt động trong
nhiều lĩnh vực nên không thể tách đợc doanh số và số lợng ngời làm phần
mềm.
Trong bảng dới đây là số liệu tài chính năm 1998 của các công ty phần
mềm có doanh số cao nhất đợc công bố trong Tạp chí Soft letter 1998. Tuy số
liệu này đã thay đổi nhng có lẽ đây vẫn là những hãng phần mềm hàng đầu.
Qua những số liệu có đợc có thể hình dung đợc cách tính năng suất trong
công nghiệp phần mềm.
Bảng 1: Năng suất hoạt động của 10 công ty phần mềm có doanh
số cao nhất (năm 1998)
Công ty
Doanh số
(USD)
Số nhân
viên
Bình quân đầu/
một phiên bản phần mềm ra đời, tồn tại và bị thay thế ngày càng rút ngắn do
các hãng phần mềm luôn đổi mới, thay thế nâng cao chất lợng, tính u việt của
sản phẩm. Hiện nay chu trình sống của một sản phẩm phần mềm chỉ khoảng
3 đến 4 tháng. Mặc dù chu kỳ sống ngắn ngủi nhng do tồn tại dới dạng số
nên mọi bản sao đều giống nh bản đầu tiên, không có khái niệm "hàng đã
qua sử dụng" và thông thờng việc bảo hành một phần mềm là vĩnh viễn. Tính
chất chu kỳ sống ngắn với chất lợng giữ nguyên là hai mặt đối nhau tạo nên
đặc thù riêng biệt quan trọng trong phát triển phần mềm. ở đây không có
việc sản xuất để thay thế một sản phẩm khi sản phẩm đó hết giá trị sử dụng,
mà chỉ có sản phẩm đợc sản xuất ra để phục vụ cho một nhu cầu hoàn toàn
mới.
Tính toàn cầu và sự cạnh tranh quyết liệt
Sản phẩm công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nói riêng mang
tính toàn cầu. Phần cứng và phần mềm hệ thống là công cụ sản xuất chung
không có phạm vi ranh giới trong việc sử dụng, để tiêu thụ đợc rộng rãi thì
phải theo nhiều tiêu chuẩn mang tính quốc tế. Tính chất càng tốt càng rẻ, chu
13
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
kỳ sống ngắn, ngỡng chất lợng cao, tăng cờng sử dụng miễn phí đã đặt các
đơn vị phần mềm vào thế cạnh tranh quyết liệt. Sự phổ cập Internet đã làm
cho mọi sản phẩm tốt đều có thể đến với ngời tiêu dùng. Nếu muốn có một
địa chỉ để mua, một danh mục tất cả các phần mềm có liên quan hay thậm
chí chỉ để lấy bản dùng thử, bạn chỉ cần ấn bàn phím là có ngay. Việc một
công ty bé cạnh tranh với một công ty lớn tên tuổi (về một sản phẩm tơng tự)
đôi khi đợc coi là điều không tởng. Thờng là với khả năng về vốn của mình,
các công ty lớn ở vị trí u thế hơn và khi nhìn thấy một ý tởng của một công ty
bé thì thờng tìm cách chiếm lấy ý tởng đó hoặc áp dụng những biện pháp
cạnh tranh tranh để buộc đối thủ phải nhuợng lại ý tởng. Sự cạnh tranh này
đôi khi rất quyết liệt và không có sự nhợng bộ. Nh ví dụ cạnh tranh giữa
thành khuân mẫu, chuẩn mực thì tìm một chỗ đứng không khó nhng rất khó
tìm một chỗ đứng hiệu quả, còn khi mọi cái đều mới mẻ thì mày mò tìm chỗ
đứng là khó nhng phát triển có hiệu quả lại dễ dàng hơn.
1.2. Lợi ích phần mềm.
Sản phẩm phần mềm là yếu tố cấu thành quan trọng của công nghệ
thông tin, chính vì vậy để hiểu đợc vai trò của phần mềm trong nền kinh tế
quốc dân, trớc hết chúng ta phải hiểu đợc phần nào tác động của sự bùng nổ
công nghệ thông tin đối với nền kinh tế.
Trớc hết, sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin đã đa nhân
loại bớc vào kỷ nguyên mới, ở đó, số ngời tham gia vào công việc xử lý
thông tin nhiều hơn số ngời làm trong hai lĩnh vực công nghiệp và nông
nghiệp cộng lại. Trong buổi giao thời giữa xã hội nông nghiệp và xã hội công
nghiệp, chúng ta đã từng chứng kiến quá trình dịch chuyển lao động từ đồng
ruộng vào các nhà máy, kèm theo là các vấn đề xã hội liên quan đến việc
dịch chuyển dân c lao động từ nông thôn lên thành thị. Đến thời đại thông
tin, hình thái dịch chuyển dân c về trung tâm sẽ đợc thay thế bằng một quá
trình phân tán, khi chi phí truyền thông rẻ, khoảng cách địa lý chỉ còn mang
tính chất tơng đối, công việc chủ yếu là trao đổi thông tin.
Thứ đến, CNTT biến đổi các công cụ lao động và quy trình công việc
trớc đây theo hớng hiệu quả, năng suất. Máy móc công nghiệp sẽ theo hớng
tự động hoá. Còn trong lĩnh vực nông nghiệp, nếu nh trớc đây khi chuyển
sang thời đại công nghiệp, các quy trình sản xuất nông nghiệp có nhiều biến
15
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
đổi nhờ việc cơ khí hoá thì đến thời đại thông tin, công nghệ thông tin cung
cấp các thông tin về việc khi nào, ở đâu thì trồng loại cây gì và trồng khi nào,
chăm sóc chúng nh thế nào.
Cuối cùng, công nghệ thông tin đợc ứng dụng rộng rãi vào quá trình
sản xuất và các sản phẩm dịch vụ kinh tế - xã hội, làm tăng giá trị các hàng
Xử lý kinh
doanh
Định giá
Hành chính
văn thư
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
B ớc 2: Nhân viên tín dụng đa thông tin vào máy tính để kiểm tra tín
dụng tài chính của ngời vay, sau đó ghi kết quả ra giấy và chuyển cho bộ
phận xử lý kinh doanh.
B ớc 3: Bộ phận xử lý kinh doanh trên hệ thống máy tính của mình
điều chỉnh điều kiện cho vay cho phù hợp với từng khách hàng để đa ra các
điều kiện cụ thể và đính vào đơn của khách hàng, sau đó chuyển cho nhân
viên tính giá cả.
B ớc 4: Nhân viên tính giá cả đa vào máy tính các số liệu và tính lãi
suất mà khách hàng phải chịu, sau đó chuyển cho văn th hành chính.
B ớc 5: Văn th thảo hợp đồng tín dụng trên cơ sở số liệu đã có và gửi
đến đại diện bán hàng bằng chuyển phát nhanh.
Trung bình để giải quyết một hợp đồng tín dụng phải mất 6 ngày, có
khi kéo dài tới 2 tuần, với thời gian xử lý kéo dài, xuất hiện nguy cơ khách
hàng phải chờ lâu có thể chuyển sang mua máy tính của công ty khác hoặc từ
bỏ ý định mua hàng. Ngoài ra khi đại lý hỏi xem đã giải quyết đến đâu rồi thì
khó trả lời ngay đợc vì không biết công việc nằm trong khâu nào.
Trớc tình hình đó, cán bộ lãnh đạo công ty đã tìm cách khắc phục bằng
nhiều biện pháp ví dụ nh hình thành thêm bộ phận kiểm soát để theo sát quá
trình giải quyết công việc, dùng các phơng pháp toán hiện đại nh quy hoạch,
lý thuyết xếp hàng để cân đối công việc giữa các bộ phận. Mặc dù các biện
pháp này có phần nâng cao hiệu quả của quy trình nhng vẫn cha đợc nh ý
muốn. Cuối cùng thì IBM cũng nghĩ ra cách giảm thời gian xử lý công việc
xuống vẻn vẹn chỉ còn bốn giờ. Không những thế còn giảm đợc số nhân viên
kho bạc, thị trờng mở, hệ thống quản lý tín dụng (tiền gửi/ tiết kiệm, cho
vay). Các hệ thống dịch vụ rút tiền tự động ATM, thanh toán thẻ từ, hệ thống
điểm bán lẻ (POS), Ngân hàng điện tử, WEBSITE/Internet và các phần mềm
khác đang đợc triển khai ứng dụng rộng rãi tại các ngân hàng. Đặc biệt kể từ
đầu tháng 5/2002, NHNN đa hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng vào
hoạt động chính thức góp thêm sự tiến bộ mới về công nghệ thông tin của
Ngân hàng Việt Nam.
Trớc xu thế mới của thời đại CNTT mà phần mềm máy tính đợc coi là
công cụ đặc biệt, là chiếc chìa khoá vạn năng để giải quyết mọi công việc,
những ai không biết sử dụng hữu hiệu các công cụ này sẽ bị thua thiệt, các tổ
chức hoặc phi kinh doanh nếu không biết sử dụng các công cụ này sẽ gặp
khó khăn trong cạnh tranh và phát triển, quốc gia nào, dân tộc nào không
18
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
nhanh chóng nắm bắt và tạo điều kiện cho việc sử dụng hữu hiệu các công cụ
này trong hoạt động kinh tế - xã hội và chính trị của mình sẽ bị tụt hậu và
đánh mất chỗ đứng của mình trên trờng quốc tế.
2. Toàn cảnh công nghệ phần mềm thế giới.
Hiện nay các chơng trình phần mềm đợc mua bán rất nhiều trên thị tr-
ờng thế giới và đem lại lợi nhuận cao cho các quốc gia vì phần mềm, với
những tính năng u việt của nó, là nhân tố quan trọng trong việc sử dụng máy
tính và tiếp cận với công nghệ thông tin. Do đó sản lợng các nớc tham gia
vào công nghiệp phần mềm ngày càng gia tăng, và thị trờng phần mềm máy
tính ngày càng sôi động.
Theo dự báo của IDC (Tổ chức hợp tác thông tin quốc tế-International
Data Corporation), trong những năm tới thị trờng phần mềm thế giới sẽ tăng
trởng với tốc độ khoảng 17% một năm. Năm 1995, tổng gía trị phần mềm
bán ra trên thị trờng thế giới không kể nhóm phần mềm tự phục vụ là trên
165 tỷ USD chiếm khoảng 30% tổng thị trờng CNTT, năm 2000 đạt con số
Bảng 3: Tốp 10 công ty phần mềm Forbes 500 có giá trị thị trờng lớn
Tên công ty Giá trị thị trờng (tỷ USD)
Microsoft 336,285
Oracle 76,356
Electronic Data System 39,975
Veritas Software 17,022
Seibel System 16,331
PeopleSoft 11,094
Computer Associates International 10,576
Computer Sciences 8,879
Adobe Systems 8,879
Electronic Arts 8,725
Nguồn: IT Vietnam 2002 Report, công ty FPT
Bảng 4: Thị trờng phần mềm thơng phẩm trên thế giới 1996-2001
Tổng trị giá (Tỷ USD) 1996 1997 1998 1999 2000 2001
105 120 138 159 182 205
- Phân theo khu vực (%)
Mỹ 45,4 45,7 46,0 46,3 46,7 47,1
Tây Âu 33,5 33,1 33,2 33,4 33,1 33,7
Châu á - TBD
12,8 13,2 13,6 13,9 14,1 14,3
Phần còn lại 8,3 8,0 7,2 6,4 6,1 4,3
- Phân theo chủng loại (tỷ USD)
System Infrastructure
(1)
32 35 39 44 50 54
APP. Devel Tools
(2)
25,5 30 36 43 50 56
APP - Solutions
Nh vậy, thị trờng phần mềm thơng phẩm ở châu á ngày một phát
triển, chiếm một thị phần đáng kể và hội nhập vào thị trờng phần mềm thế
giới. Về chủng loại, phần mềm đóng gói chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thị tr-
ờng với tổng giá trị các sản phẩm loại này đợc tiêu thụ chủ yếu ở thị trờng
các nớc phát triển, chiếm tỷ trọng lớn ở khu vực các nớc mới phát triển. Dịch
vụ phần mềm phát triển mạnh ở các nớc phát triển lẫn các nớc đang phát
triển với nhiều hình thức phong phú.
Về tính năng, phần mềm hệ thống chủ yếu bao gồm các hệ điều hành
máy đơn lẻ, các hệ điều hành mạng, các ngôn ngữ lập trình, các phần mềm
tiện ích, phần mềm ứng dụng phát triển mạnh trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng, cơ sở hạ tầng và các doanh nghiêp. Phần mềm giáo dục và giải trí đợc
coi là một hớng đặc biệt mới và có khả năng phát triển trong tơng lai.
Về công nghệ, cùng với sự phát triển phần cứng, các hớng công nghệ
đang đóng vai trò chủ đạo hiện nay trên thế giới, là các công nghệ thuộc các
hớng nội dung đa phơng tiện và mạng cộng tác. Nhóm công nghệ thuộc hớng
các hệ thống thông minh dự báo sẽ có nhu cầu ứng dụng lớn trong vòng năm
đến mời năm tới ở các nớc phát triển.
Về nguồn cung cấp, Mỹ chiếm tỷ vị trí thống lĩnh trên thị trờng phần
mềm thế giới, dẫn đầu và vợt xa các nớc nh Nhật, Pháp, Đức, Anh cả về số l-
ợng các công ty lớn và cả kim ngạch buôn bán, mức tổng kim ngạch buôn
21
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
bán khổng lồ này các phần mềm hệ thống và ứng dụng chủ yếu trên thế giới
đều do các hãng Mỹ sản xuất nh Microsoft, 0racle, Novell, Nese, Autocad,
Adobe, IBM Các hãng phần mềm EU chiếm vị trí nhất định trong các sản
phẩm phần mềm kinh doanh. Các hãng phần mềm Anh chiếm tỷ trọng lớn
trong phần mềm giáo dục. Phần mềm trò chơi đều thuộc về Nhật. Một số nớc
nh ấn Độ, ireland, Xraet, Trung quốc hiện đang tham gia thị tr ờng phần
mềm Thế giới theo hớng phục vụ nhu cầu nội địa, khu vực hoặc xuất khẩu
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Công nghiệp phần mềm - ngành kinh tế của tơng lai - trong mời năm
qua đã có tốc độ phát triển cao nhất, gấp hàng chục lần các ngành kinh tế
khác, đạt tổng giá trị hàng năm tới hàng tỷ USD và thu hút hàng chục triệu
nhân công của các quốc gia.
Bằng những sản phẩm có tác động tích cực đến hoạt động đa dạng của
con ngời, công nghệ phần mềm đang từng bớc trở thành động lực phát triển
của nền kinh tế trong tơng lai. Công nghệ phần mềm cho phép chủ động
trong việc giữ gìn các tài sản trí tuệ của quốc gia và bảo tồn bản sắc văn hoá
của dân tộc, bảo vệ an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trờng. Nhận thức đợc
tầm quan trọng của công nghệ phần mềm, hàng loạt các quốc gia đã và sẽ
triển khai các kế hoạch phát triển công nghệ phần mềm nh mũi nhọn kinh tế
trong thế kỷ 21.
II. Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho phần mềm Việt
Nam
1. Khái niệm thơng hiệu.
1.1. Thơng hiệu là gì?
Trớc khi bàn đến vấn đề thơng hiệu, chúng ta cần tìm hiểu khái niệm
thuật ngữ "thơng hiệu". Nhìn chung có thể hiểu thơng hiệu nh sau:
Thơng hiệu sản phẩm (tiếng Anh là Trade Mark) là tên riêng của sản
phẩm bao gồm tất cả các biểu tợng, dấu hiệu đặc trng nhằm đặc tính hoá sản
phẩm và pháp lý hoá sản phẩm, đảm bảo cho doanh nghiệp độc quyền sản
phẩm của mình.
Thơng mại có thể là một biểu tợng, một khẩu hiệu, một dấu hiệu, hình
vẽ, thiết kế, từ ngữ, mầu sắc, hình dạng, kí hiệu âm nhạc hoặc sự liên kết các
yếu tố trên, dùng để nhận diện hãng sản xuất của một sản phẩm . Thơng hiệu
đợc bảo vệ bằng luật pháp. Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp phải đăng
ký thơng hiệu cho sản phẩm hàng hoá do mình sản xuất. Không có một cá
nhân hay pháp nhân nào đợc quyền sử dụng những dấu hiệu, biểu tợng, từ
xuất A.
24
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Một hãng khác sản xuất ra một sản phẩm tơng tự và sử dụng thơng hiệu
của A. Sản phẩm này dù không tốt bằng của A nhng vẫn thành công đợc dới
tên tuổi của A. Nh vậy A sẽ bị mất đi lợi nhuận của mình lẽ ra có đợc qua
bán sản phẩm của mình.
Nhiều thơng hiệu của doanh nghiệp Việt Nam bị mất do các đối tác nớc
ngoài lợi dụng sự yếu kém, thiếu kinh nghiệm, thiếu hiểu biết về pháp luật,
nhẹ dạ cả tin của ta để nẫng tay trên. Nhiều doanh nghiệp khi bị đối tác nớc
ngoài có ý đồ xấu lấy mất thơng hiệu thì việc lấy lại vô cùng khó khăn, vừa
tốn công vừa tốn tiền và có khi không lấy đợc nữa. Đặc biệt, khi đã bị lừa mất
thơng hiệu, thì doanh nghiệp Việt Nam thờng rơi vào tình thế bất lợi trong
đàm phán tiếp theo.
Trên thực tế, thờng chỉ khi nào thơng hiệu bị xâm phạm hoặc có nguy
cơ bị xâm phạm thì doanh nghiệp mới tính đến việc làm thủ tục đăng ký.
Ngay cả doanh nghiệp giày dép Biti's và cà phê Trung Nguyên, hai đơn vị đ-
ợc đánh giá là đi đầu trong xây dựng thơng hiệu nớc ngoài, cũng mắc phải sai
lầm khi làm ăn ở thị trờng nớc ngoài.
Mặc dù sản phẩm Biti's vào thị trờng Trung Quốc từ năm 1995, nhng
sau 3 năm khi hình thành hệ thống phân phối sản phẩm Biti's mới đăng ký
nhãn hiệu đảm bảo yêu cầu về pháp lý. Khi đó một thơng hiệu khác phát âm
gần giống Biti's đã đăng ký bảo hộ trớc đó. Đối với cà phê Trung Nguyên, do
việc đăng ký nhãn hiệu đợc tiến hành sau khi xuất khẩu sản phẩm và nhợng
quyền kinh doanh thơng hiệu ở thị trờng Nhật Bản và Mỹ, đã làm Công ty
này thiệt hại hàng triệu USD, vì các đối tác của Công ty đã kịp đăng ký trớc.
2. Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu Việt Nam cho phần mềm Việt
Nam.
Đảng và nhà nớc ta đã lấy một trong những chiến lợc quan trọng để phát