Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Mục lục
Lời mở đầu................................................................................................
1
Ch ơng 1: Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho
phần mềm Việt Nam.............................................................................
3
I. Công nghệ phần mềm thế giới
................................................................................................
3
1. Khái niệm phần mềm và lợi ích phần mềm
.............................................................................................................................
3
1.1. Khái niệm phần mềm và đặc điểm phần mềm
.............................................................................................................................
3
1.2. Lợi ích phần mềm
.............................................................................................................................
9
2. Toàn cảnh công nghệ phần mềm thế giới.
.............................................................................................................................
13
II. Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho phần mềm
Việt Nam..................................................................................
17
1. Khái niệm thơng hiệu.
.............................................................................................................................
17
1.1. Thơng hiệu là gì?
.............................................................................................................................
4. Dung lợng thị trờng.
................................................................................................................
32
II. thực trạng hoạt động xuất khẩu phần mềm Việt
Nam..........................................................................................
33
1. Thực chất của hoạt động xuất khẩu phần mềm hiện nay.
2
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
.............................................................................................................................
33
2. Thị trờng phần mềm, doanh nghiệp phần mềm
.............................................................................................................................
36
2.1. Thị trờng phần mềm
.............................................................................................................................
36
2.2. Doanh nghiệp phần mềm.
.............................................................................................................................
41
III. Khó khăn và tồn tại trong hoạt động xuất khẩu
phần
mềm Việt Nam
................................................................................................
46
1. Khó khăn về tìm đầu ra cho phần mềm xuất khẩu.
.............................................................................................................................
46
2. Khó khăn trong quản lý chất lợng phần mềm Việt Nam:
ơng hiệu
Việt Nam.
................................................................................................
60
Nhóm giải pháp tầm vi mô.
1. Nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
.............................................................................................................................
60
1.1. Chính sách về nguồn lực con ngời trong lĩnh vực
phần mềm.
.............................................................................................................................
60
1.2 Hợp tác quốc tế trong công nghiệp phần mềm
.............................................................................................................................
62
1.3. Tạo dựng cơ sở hạ tầng tốt cho sản xuất phần mềm .
.............................................................................................................................
62
1.4. Quản lý chất lợng sản phẩm theo quy trình quốc tế.
4
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
.............................................................................................................................
64
2. Đẩy mạnh xuất khẩu phần mềm thơng hiệu Việt Nam.
.............................................................................................................................
66
2.1. Gắn với thơng hiệu Việt Nam cho phần mềm Việt Nam
...........................................................................................................
66
73
2.2. Chính phủ cần bảo hộ quyền lợi cho doanh nghiệp đã đăng
ký thơng hiệu, bảo vệ sản phẩm đã đăng ký thơng hiệu.
............................................................................................................
73
3. Hỗ trợ của chính phủ trong xuất khẩu phần mềm.
.............................................................................................................................
73
3.1. Chính phủ cần phải xây dựng các quỹ tài chính hỗ trợ cho
xuất khẩu phần mềm.
............................................................................................................
73
3.2. Chính phủ phải đứng ra tổ chức các hoạt động khuếch
trơng xuất khẩu kho các doanh nghiệp trong nớc.
............................................................................................................
74
Kết luận....................................................................................................
76
Danh mục tài liệu tham khảo......................................................
78
6
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Lời mở đầu
Mỗi một cuộc cách mạng đều có một ý nghĩa sống còn với sự phát
triển của một quốc gia, chỉ cần bỏ qua một cuộc cách mạng nh cuộc cách
mạng công nghiệp thôi là quốc gia đó mãi mãi bị tụt hậu. Việt Nam chúng ta
nếu không kịp thời bớc vào cuộc cách mạng công nghệ thông tin đang mỗi
ngày một diễn ra sâu rộng trên thế giới, thì mãi mãi chúng ta không thoát
khỏi nghèo nàn và lạc hậu.
trong việc xuất khẩu phần mềm ra thị trờng thế giới. Mục đích của khoá luận
còn là đa ra các giải pháp kiến nghị để thúc đẩy xuất khẩu phần mềm mang
thơng hiệu Việt Nam.
Bằng các phơng pháp nh thống kê, phân tích, tổng hợp dự báo Ngời
viết đã trình bày khoá luận của mình trong ba chơng, cụ thể tên chơng của
các nh sau:
Ch ơng 1: Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho phần mềm Việt
Nam.
Ch ơng 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu phần mềm mang thơng
hiệu Việt Nam.
Ch ơng 3: Triển vọng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phần mềm
mang thơng hiệu Việt Nam.
Do hạn chế về kiến thức, thời gian và tài liệu tham khảo, khoá luận
không tránh khỏi khiếm quyết, rất mong nhận đợc ý kiến đánh giá của các
thầy cô, sự đóng góp giúp đỡ ý kiến chân thành của ngời đọc.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thanh Bình đã
tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Trung tâm phần mềm FSoft
thuộc công ty Phát triển đầu t công nghệ FPT đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp
các tài liệu tham khảo vô cùng bổ ích cho khoá luận này.
8
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
Chơng 1
Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu
cho phần mềm Việt Nam
I. Công nghệ phần mềm thế giới
1. Khái niệm phần mềm và lợi ích phần mềm
1.1. Khái niệm phần mềm và đặc điểm phần mềm
Các văn bản pháp luật hiện nay nh NĐ 76/ CP năm 1996, Bộ luật Dân
công cụ chủ yếu để con ngời có thể khai thác những lợi ích mà CNTT có thể
mang lại. Chính bởi vậy nên từ lâu phần mềm đã trở thành một hàng hoá, tạo
nên một thị trờng sôi động trong xã hội CNTT, những sản phẩm nh bộ phần
mềm xử lý dữ liệu Microsoft Office của công ty phần mềm Microsoft đã trở
thành công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý doanh nghiệp nói
chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng.
Nh vậy thuật ngữ phần mềm là để chỉ tất cả các chơng trình bằng ngôn
ngữ máy điều khiển vận hành mọi hoạt động của máy tính. Phần mềm là hệ
thần kinh mà con ngời trang bị cho máy tính để nó hoạt động đợc theo ý
muốn của con ngời.
Phần mềm, với t cách là sản phẩm điển hình của xã hội thông tin có
một số tính chất khác hẳn sản phẩm công nghiệp thông thờng. Theo nhận
định của các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, một
sản phẩm phần mềm thờng hội tụ những đặc trng sau:
Hàm lợng chất xám đậm đặc
Không phải ngẫu nhiên mà đặc trng này đợc nêu ở vị trí đầu tiên, đây
chính là đặc trng tiêu biểu của sản phẩm phần mềm. Mỗi sản phẩm phần
mềm chỉ là một bộ dăm ba chiếc đĩa mềm, và nếu tân tiến hơn chỉ là 1-2
chiếc đĩa CD, hoặc thậm chí chỉ là một địa chỉ liên kết trên mạng Internet.
Giá thành vật chất hầu nh không đáng kể, giá thành chính của sản phẩm lại là
những gì ghi trong vật mang tin đó, đó là chất xám thuần tuý. Tóm lại, phần
10
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
mềm là một trong những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao nhất, và nếu
nh chúng ta mua phần mềm qua mạng, tài liệu cũng lấy qua mạng thì hàm l-
ợng chất xám là 100%. Phần mềm là hàng hoá nhng là hàng hoá mang tính
trí tuệ và nếu nói ngời làm phần mềm là những ngời có thể biến con số 0 và 1
thành giá trị, thành đô la cũng không phải là quá phóng đại.
Nhân bản dễ dàng
bản tiếp theo lãi 99 USD (1USD kinh phí nhân bản). Nếu bán đợc 20.000 bản
thì thu đợc 1,98 triệu USD. Do đó năng suất của sản phẩm đó bằng tổng
100USD và 1,98 triệu USD chia cho tổng số nhân viên tham gia làm phần
mềm đó.
Trên thực tế, tính toán năng suất lập trình viên là một việc khó vì nhiều
đơn vị phần mềm không cung cấp số liệu, một số đơn vị hoạt động trong
nhiều lĩnh vực nên không thể tách đợc doanh số và số lợng ngời làm phần
mềm.
Trong bảng dới đây là số liệu tài chính năm 1998 của các công ty phần
mềm có doanh số cao nhất đợc công bố trong Tạp chí Soft letter 1998. Tuy số
liệu này đã thay đổi nhng có lẽ đây vẫn là những hãng phần mềm hàng đầu.
Qua những số liệu có đợc có thể hình dung đợc cách tính năng suất trong
công nghiệp phần mềm.
Bảng 1: Năng suất hoạt động của 10 công ty phần mềm có doanh
số cao nhất (năm 1998)
Công ty
Doanh số
(USD)
Số nhân
viên
Bình quân
đầu/ngời
MICROSOFT 9.435.000.000 20.671 456.437
NOVELL 1.311.784.000 5.818 225.470
ADOLE SYSTEM 786.563.000 2.222 353.898
INTUIT 580.000.000 4.053 143.104
AUTODESK 496.693.000 2.044 243.000
SYMANTEC 458.500.000 1.992 230.000
GT INTERACTIVE SOFTW ARE 367.111.000 950 386.796
NETSE COMMUNICATION 346.195.000 1.600 366.796
mà chỉ có sản phẩm đợc sản xuất ra để phục vụ cho một nhu cầu hoàn toàn
mới.
Tính toàn cầu và sự cạnh tranh quyết liệt
Sản phẩm công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nói riêng mang
tính toàn cầu. Phần cứng và phần mềm hệ thống là công cụ sản xuất chung
không có phạm vi ranh giới trong việc sử dụng, để tiêu thụ đợc rộng rãi thì
phải theo nhiều tiêu chuẩn mang tính quốc tế. Tính chất càng tốt càng rẻ, chu
13
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
kỳ sống ngắn, ngỡng chất lợng cao, tăng cờng sử dụng miễn phí đã đặt các
đơn vị phần mềm vào thế cạnh tranh quyết liệt. Sự phổ cập Internet đã làm
cho mọi sản phẩm tốt đều có thể đến với ngời tiêu dùng. Nếu muốn có một
địa chỉ để mua, một danh mục tất cả các phần mềm có liên quan hay thậm
chí chỉ để lấy bản dùng thử, bạn chỉ cần ấn bàn phím là có ngay. Việc một
công ty bé cạnh tranh với một công ty lớn tên tuổi (về một sản phẩm tơng tự)
đôi khi đợc coi là điều không tởng. Thờng là với khả năng về vốn của mình,
các công ty lớn ở vị trí u thế hơn và khi nhìn thấy một ý tởng của một công ty
bé thì thờng tìm cách chiếm lấy ý tởng đó hoặc áp dụng những biện pháp
cạnh tranh tranh để buộc đối thủ phải nhuợng lại ý tởng. Sự cạnh tranh này
đôi khi rất quyết liệt và không có sự nhợng bộ. Nh ví dụ cạnh tranh giữa
Microsoft và Nescape, Microsoft đã cho dùng miễn phí Internet explorer.
Nescape sau một thời gian dài kiện tụng không đi đến đâu đành cho dùng
miễn phí không chỉ Nescape Navigator mà cả bộ mã nguồn của phần mềm
này.
Không có sự vận động đổi mới liên tục thì không thể phát triển nổi
trong thế giới phần mềm trớc sự thay đổi nh vũ bão của CNTT nh hiện nay.
Khẩu hiệu "Đổi mới hay là chết" mà chính Microsoft cũng phải công nhận,
đã chi phối chiến lợc của tất cả các công ty phần mềm.
Bán trên mạng là hình thức phân phối chủ yếu
loại bớc vào kỷ nguyên mới, ở đó, số ngời tham gia vào công việc xử lý
thông tin nhiều hơn số ngời làm trong hai lĩnh vực công nghiệp và nông
nghiệp cộng lại. Trong buổi giao thời giữa xã hội nông nghiệp và xã hội công
nghiệp, chúng ta đã từng chứng kiến quá trình dịch chuyển lao động từ đồng
ruộng vào các nhà máy, kèm theo là các vấn đề xã hội liên quan đến việc
dịch chuyển dân c lao động từ nông thôn lên thành thị. Đến thời đại thông
tin, hình thái dịch chuyển dân c về trung tâm sẽ đợc thay thế bằng một quá
trình phân tán, khi chi phí truyền thông rẻ, khoảng cách địa lý chỉ còn mang
tính chất tơng đối, công việc chủ yếu là trao đổi thông tin.
Thứ đến, CNTT biến đổi các công cụ lao động và quy trình công việc
trớc đây theo hớng hiệu quả, năng suất. Máy móc công nghiệp sẽ theo hớng
tự động hoá. Còn trong lĩnh vực nông nghiệp, nếu nh trớc đây khi chuyển
sang thời đại công nghiệp, các quy trình sản xuất nông nghiệp có nhiều biến
15
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
đổi nhờ việc cơ khí hoá thì đến thời đại thông tin, công nghệ thông tin cung
cấp các thông tin về việc khi nào, ở đâu thì trồng loại cây gì và trồng khi nào,
chăm sóc chúng nh thế nào.
Cuối cùng, công nghệ thông tin đợc ứng dụng rộng rãi vào quá trình
sản xuất và các sản phẩm dịch vụ kinh tế - xã hội, làm tăng giá trị các hàng
hoá, dịch vụ. Đó là tính tiện dụng, chất lợng, độ chính xác, độ tin cậy, tính
cập nhật mà khách hàng thấy cần thiết.
Trong thời đại công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm là một
ngành kinh doanh nhằm nghiên cứu, xây dựng phát triển, sản xuất và phân
phối các sản phẩm phần mềm cũng nh cung cấp các dịch vụ đi kèm nh: t vấn,
cung cấp giải pháp, bảo trì, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho ng ời dùng vì lợi
ích kinh tế. Sản phẩm công nghệ phần mềm đã trở thành công cụ lao động và
phơng tiện mới góp phần tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của mọi hoạt
động kinh tế xã hội và cuộc sống một cách đáng kể trên phạm vi toàn cầu. Sự
B ớc 3: Bộ phận xử lý kinh doanh trên hệ thống máy tính của mình
điều chỉnh điều kiện cho vay cho phù hợp với từng khách hàng để đa ra các
điều kiện cụ thể và đính vào đơn của khách hàng, sau đó chuyển cho nhân
viên tính giá cả.
B ớc 4: Nhân viên tính giá cả đa vào máy tính các số liệu và tính lãi
suất mà khách hàng phải chịu, sau đó chuyển cho văn th hành chính.
B ớc 5: Văn th thảo hợp đồng tín dụng trên cơ sở số liệu đã có và gửi
đến đại diện bán hàng bằng chuyển phát nhanh.
Trung bình để giải quyết một hợp đồng tín dụng phải mất 6 ngày, có
khi kéo dài tới 2 tuần, với thời gian xử lý kéo dài, xuất hiện nguy cơ khách
hàng phải chờ lâu có thể chuyển sang mua máy tính của công ty khác hoặc từ
bỏ ý định mua hàng. Ngoài ra khi đại lý hỏi xem đã giải quyết đến đâu rồi thì
khó trả lời ngay đợc vì không biết công việc nằm trong khâu nào.
Trớc tình hình đó, cán bộ lãnh đạo công ty đã tìm cách khắc phục bằng
nhiều biện pháp ví dụ nh hình thành thêm bộ phận kiểm soát để theo sát quá
trình giải quyết công việc, dùng các phơng pháp toán hiện đại nh quy hoạch,
lý thuyết xếp hàng để cân đối công việc giữa các bộ phận. Mặc dù các biện
pháp này có phần nâng cao hiệu quả của quy trình nhng vẫn cha đợc nh ý
muốn. Cuối cùng thì IBM cũng nghĩ ra cách giảm thời gian xử lý công việc
xuống vẻn vẹn chỉ còn bốn giờ. Không những thế còn giảm đợc số nhân viên
và tăng đợc số nhân viên yêu cầu giải quyết lên gấp trăm lần. Phơng pháp đó
chỉ đơn giản nh sau: thay thế các chuyên môn nh kiểm tra tín dụng, định giá,
hành chính bằng nhân viên chuyên vụ, tức là chỉ còn một loại nhân viên
giải quyết toàn bộ công việc. Muốn làm đợc nh vậy, nhân viên chuyên vụ này
phải đợc sự trợ giúp của hệ thống máy tính có thể giải quyết đợc công việc
nhờ các phần mềm chuyên dụng phù hợp đợc lắp đặt sẵn với mục tiêu hàng
đầu là giảm thiểu thời gian xử lý thông tin và đa ra quyết định.
17
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
chức hoặc phi kinh doanh nếu không biết sử dụng các công cụ này sẽ gặp
khó khăn trong cạnh tranh và phát triển, quốc gia nào, dân tộc nào không
18
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
nhanh chóng nắm bắt và tạo điều kiện cho việc sử dụng hữu hiệu các công cụ
này trong hoạt động kinh tế - xã hội và chính trị của mình sẽ bị tụt hậu và
đánh mất chỗ đứng của mình trên trờng quốc tế.
2. Toàn cảnh công nghệ phần mềm thế giới.
Hiện nay các chơng trình phần mềm đợc mua bán rất nhiều trên thị tr-
ờng thế giới và đem lại lợi nhuận cao cho các quốc gia vì phần mềm, với
những tính năng u việt của nó, là nhân tố quan trọng trong việc sử dụng máy
tính và tiếp cận với công nghệ thông tin. Do đó sản lợng các nớc tham gia
vào công nghiệp phần mềm ngày càng gia tăng, và thị trờng phần mềm máy
tính ngày càng sôi động.
Theo dự báo của IDC (Tổ chức hợp tác thông tin quốc tế-International
Data Corporation), trong những năm tới thị trờng phần mềm thế giới sẽ tăng
trởng với tốc độ khoảng 17% một năm. Năm 1995, tổng gía trị phần mềm
bán ra trên thị trờng thế giới không kể nhóm phần mềm tự phục vụ là trên
165 tỷ USD chiếm khoảng 30% tổng thị trờng CNTT, năm 2000 đạt con số
360 tỷ USD và sẽ còn tiếp tục tăng mạnh vào những năm tới.
Bảng 2: Tăng trởng của thị trờng phần mềm thế giới trong năm
2000 so với năm 1995
Khu vực 1995
(triệu $)
2000
(triệu USD)
Tỷ lệ tăng 1996-
2000 (%năm)
Mỹ 74.338 150.000 15
Electronic Arts 8,725
Nguồn: IT Vietnam 2002 Report, công ty FPT
Bảng 4: Thị trờng phần mềm thơng phẩm trên thế giới 1996-2001
Tổng trị giá (Tỷ USD) 1996 1997 1998 1999 2000 2001
105 120 138 159 182 205
- Phân theo khu vực (%)
Mỹ 45,4 45,7 46,0 46,3 46,7 47,1
Tây Âu 33,5 33,1 33,2 33,4 33,1 33,7
Châu á - TBD
12,8 13,2 13,6 13,9 14,1 14,3
Phần còn lại 8,3 8,0 7,2 6,4 6,1 4,3
- Phân theo chủng loại (tỷ USD)
System Infrastructure
(1)
32 35 39 44 50 54
APP. Devel Tools
(2)
25,5 30 36 43 50 56
APP - Solutions
(3)
17,5 55 63 72 82 95
Nguồn: IDC
-
Từ bảng 3 thấy rằng: Mỹ vẫn chiếm lĩnh vị trí hàng đầu trên thị trờng
phần mềm đóng gói trên phạm vi toàn thế giới. Tổng kim ngạch buôn bán
sản phẩm CNPM lớn chứng tỏ hoạt động buôn bán trong lĩnh vực này đang
phát triển mạnh. Tốc độ phát triển CNPM khá cao và liên tục (từ năm 1996)
và phát triển đồng đều ở cả 3 khối. Tuy nhiên qua bảng trên ta thấy trị giá thị
trờng khu vực Châu á - Thái Bình Dơng có xu hớng tăng dần trong khi ở Tây
Âu là xu hớng giảm dần hoặc chỉ tăng nhẹ. Điều này cho thấy thị trờng phần
coi là một hớng đặc biệt mới và có khả năng phát triển trong tơng lai.
Về công nghệ, cùng với sự phát triển phần cứng, các hớng công nghệ
đang đóng vai trò chủ đạo hiện nay trên thế giới, là các công nghệ thuộc các
hớng nội dung đa phơng tiện và mạng cộng tác. Nhóm công nghệ thuộc hớng
các hệ thống thông minh dự báo sẽ có nhu cầu ứng dụng lớn trong vòng năm
đến mời năm tới ở các nớc phát triển.
Về nguồn cung cấp, Mỹ chiếm tỷ vị trí thống lĩnh trên thị trờng phần
mềm thế giới, dẫn đầu và vợt xa các nớc nh Nhật, Pháp, Đức, Anh cả về số l-
ợng các công ty lớn và cả kim ngạch buôn bán, mức tổng kim ngạch buôn
bán khổng lồ này các phần mềm hệ thống và ứng dụng chủ yếu trên thế giới
21
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
đều do các hãng Mỹ sản xuất nh Microsoft, 0racle, Novell, Nese, Autocad,
Adobe, IBM Các hãng phần mềm EU chiếm vị trí nhất định trong các sản
phẩm phần mềm kinh doanh. Các hãng phần mềm Anh chiếm tỷ trọng lớn
trong phần mềm giáo dục. Phần mềm trò chơi đều thuộc về Nhật. Một số nớc
nh ấn Độ, ireland, Xraet, Trung quốc hiện đang tham gia thị tr ờng phần
mềm Thế giới theo hớng phục vụ nhu cầu nội địa, khu vực hoặc xuất khẩu
đến các thị trờng phát triển dới hình thức gia công từng công đoạn và thực
hiện các dịch vụ phần mềm cho các hãng phần mềm lớn.
Bảng 6. Doanh số phần mềm đóng gói 1996 của mời hãng hàng đầu.
Tên công ty Doanh số (USD) Chiếm % thị trờng
1.IBM 13.037 12.38
2.Microsoft 9.033 8,58
3. Computer associates
3,746 3,56
4. oracle
3,627 3,44
5. Hewlett - Packard 2,001 1,90
tầm quan trọng của công nghệ phần mềm, hàng loạt các quốc gia đã và sẽ
triển khai các kế hoạch phát triển công nghệ phần mềm nh mũi nhọn kinh tế
trong thế kỷ 21.
II. Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu cho phần mềm Việt
Nam
1. Khái niệm thơng hiệu.
1.1. Thơng hiệu là gì?
Trớc khi bàn đến vấn đề thơng hiệu, chúng ta cần tìm hiểu khái niệm
thuật ngữ "thơng hiệu". Nhìn chung có thể hiểu thơng hiệu nh sau:
Thơng hiệu sản phẩm (tiếng Anh là Trade Mark) là tên riêng của sản
phẩm bao gồm tất cả các biểu tợng, dấu hiệu đặc trng nhằm đặc tính hoá sản
phẩm và pháp lý hoá sản phẩm, đảm bảo cho doanh nghiệp độc quyền sản
phẩm của mình.
Thơng mại có thể là một biểu tợng, một khẩu hiệu, một dấu hiệu, hình
vẽ, thiết kế, từ ngữ, mầu sắc, hình dạng, kí hiệu âm nhạc hoặc sự liên kết các
yếu tố trên, dùng để nhận diện hãng sản xuất của một sản phẩm . Thơng hiệu
đợc bảo vệ bằng luật pháp. Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp phải đăng
ký thơng hiệu cho sản phẩm hàng hoá do mình sản xuất. Không có một cá
nhân hay pháp nhân nào đợc quyền sử dụng những dấu hiệu, biểu tợng, từ
23
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: Nhật 2 - K36A
ngữ giống hệt hay thậm trí chỉ tơng tự gây nhầm lẫn, gây hoang mang cho
ngời tiêu dùng nh: ai là ngời sản xuất ra sản phẩm đó hay các nhầm lẫn khác.
Từ ngữ, biểu tợng, tên gọi, đã đ ợc đăng ký để đợc gọi là Trade Mark
này khiến ngời ta liên tởng tới hàng hoá một cách nhanh nhất, và sẽ trở nên
quen thuộc với khách hàng nếu thực sự sản phẩm đạt chất lợng và tạo đợc
lòng tin cho khách hàng.
1.2. Tại sao phải có thơng hiệu.
Qua tìm hiểu khái niệm thơng hiệu, chúng ta có thể thấy rõ công dụng
ngoài có ý đồ xấu lấy mất thơng hiệu thì việc lấy lại vô cùng khó khăn, vừa
tốn công vừa tốn tiền và có khi không lấy đợc nữa. Đặc biệt, khi đã bị lừa mất
thơng hiệu, thì doanh nghiệp Việt Nam thờng rơi vào tình thế bất lợi trong
đàm phán tiếp theo.
Trên thực tế, thờng chỉ khi nào thơng hiệu bị xâm phạm hoặc có nguy
cơ bị xâm phạm thì doanh nghiệp mới tính đến việc làm thủ tục đăng ký.
Ngay cả doanh nghiệp giày dép Biti's và cà phê Trung Nguyên, hai đơn vị đ-
ợc đánh giá là đi đầu trong xây dựng thơng hiệu nớc ngoài, cũng mắc phải sai
lầm khi làm ăn ở thị trờng nớc ngoài.
Mặc dù sản phẩm Biti's vào thị trờng Trung Quốc từ năm 1995, nhng
sau 3 năm khi hình thành hệ thống phân phối sản phẩm Biti's mới đăng ký
nhãn hiệu đảm bảo yêu cầu về pháp lý. Khi đó một thơng hiệu khác phát âm
gần giống Biti's đã đăng ký bảo hộ trớc đó. Đối với cà phê Trung Nguyên, do
việc đăng ký nhãn hiệu đợc tiến hành sau khi xuất khẩu sản phẩm và nhợng
quyền kinh doanh thơng hiệu ở thị trờng Nhật Bản và Mỹ, đã làm Công ty
này thiệt hại hàng triệu USD, vì các đối tác của Công ty đã kịp đăng ký trớc.
2. Sự cần thiết phải gắn thơng hiệu Việt Nam cho phần mềm Việt
Nam.
Đảng và nhà nớc ta đã lấy một trong những chiến lợc quan trọng để phát
triển đất nớc là dựa trên cơ sở xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ. Muốn xuất
khẩu hàng hoá ra nớc ngoài, nếu chỉ dựa trên những sản phẩm có tính cạnh
tranh thì cha đủ, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng khác, nh sản
phẩm phải có chỗ đứng lâu dài trên thị trờng nớc ngoài. Chất lợng và giá
25