Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025 - Pdf 31

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

LỜI NÓI ĐẦU
Bảo vệ môi trường hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nước
đang phát triển. Nước ta đang trên đường hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến
môi trường là điều tất yếu. Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con người, bảo vệ môi trường
sống trong đó bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm đã và đang được Đảng và nhà nước,
các tổ chức và mọi người dân đều quan tâm. Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá
nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.Một trong các biện pháp tích cực để bảo
vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các
chất thải do hoạt động sống và làm việc của con người gây ra là việc xử lý nước thải
và chất thải rắn trước khi xả ra nguồn đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường hiện
hành. Đồng thời tái sử dụng và giảm thiểu nồng độ chất bẩn trong các loại chất thải
này.
Quận Hà Đông –Thành phố Hà Nội là một quận mới đang được đầu tư phát triển,
có nhiều tiềm năng về kinh tế xã hội và phát triển du lịch. Sự phát triển của khu đô thị
mới này có ý nghĩa rất quan trọng trong khu vực và quốc gia. Với thế mạnh về trục
giao thông đường bộ chính, môi trường đầu tư thuận lợi và sự phát triển mạnh mẽ của
các ngành công nghiệp, quận Hà Đông sớm trở thành một trung tâm kinh tế trọng
điểm của Thành phố Hà Nội. Sự phát triển của khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạ
tầng đồng bộ và đáp ứng được các yêu cầu trong việc bảo vệ môi trường. Tuy nhiên,
hệ thống kỹ thuật hạ tầng của quận Hà Đông còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là hệ thống
thoát nước còn chưa xây dựng. Vì vậy việc xây dựng hệ thống thoát nước cho khu đô
thị mới này mang tính cấp bách và cần thiết.
Với mục đích đó và được sự gợi ý của cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái,
em đã nhận đề tài tốt nghiệp: “ Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho
quận Hà Đông đến năm 2025”.
Trong quá trình thực hiện đồ án em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo trong bộ môn Công nghệ và Quản lý Môi trường, đặc biệt là cô giáo PGS.TS.
Nguyễn Thị Kim Thái. Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã
giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Với trình độ, kinh nghiệm và thời gian

2
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
XÃ HỘI VÀ QUI HOẠCH QUẬN HÀ ĐÔNG- THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý.
Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội( Trước ngày 01/08/2008 là Thành phố Hà
Đông - trực thuộc tỉnh Hà Tây(cũ), có toạ độ địa lý 20 o59’ vĩ độ bắc, 105o45’ kinh
đông, nằm dọc hai bên quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hoà Bình, cách trung tâm Thành phố Hà
Nội 15 km về phía Tây.
Phạm vi hành chính của Quận gồm:
- Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm - Hà Nội
- Phía Nam giáp huyện Thanh Oai - Hà Nội
- Phía Đông giáp huyện Thanh Trì - Hà Nội
- Phía Tây giáp huyện Hoài Đức, huyện Chương Mỹ - Hà Nội

Hình 1.1. Vị trí địa lý quận Hà Đông- Thành phố Hà Nội
Toàn bộ khu vực được chia cắt bởi 3 con sông là: Sông Nhuệ, sông La Khê, sông
Đáy và các tuyến giao thông chính là: QL6, QL70 và QL21B chia thành 6 khu vực:
-Khu vực 1: Phía Đông - Bắc sông Nhuệ liền kề với huyện Thanh Trì -Hà
Nội, gồm 2 phường Văn Mỗ và Phúc La nằm dọc QL6A và QL430.
-Khu vực 2: Phía Tây - Bắc của QL6 gồm 3 phường Yết Kiêu, Quang
Trung, Vạn Phúc tiếp giáp với huyện Hoài Đức -Hà Nội, Từ Liêm - Hà Nội

1.1.3.1. Nhiệt độ
+ Biên độ nhiệt hàng năm dao động từ 15 0C đến 350C, nhiệt độ trung bình
230C.
+ Tháng 12 và tháng 1 hàng năm là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất: 15
0

C.
+ Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất: 38 0C.
+ Các tháng còn lại trong năm có nhiệt độ trung bình: 23 0C đến 29 0C.

Khí hậu ở đây chia làm 2 mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, có khi kéo dài
tới tháng 11, mùa khô từ tháng 11 hoặc tháng 12 đến tháng tư năm sau.
1.1.3.2. Lượng mưa.
Nhìn chung lượng mưa trên toàn khu vực tương đối cao nhưng phân bố không
đều. Ngoài việc phụ thuộc vào các nhân tố hoàn lưu theo mưa, còn phụ thuộc vào điều
kiện địa hình ở mỗi vùng, mỗi địa phương trong khu vực.
+ Lượng mưa trung bình năm là: 1620mm.
+ Lượng mưa cao nhất năm là 2497mm.
+ Lượng mưa trung bình tháng cao nhất : 135 mm.
+ Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất: 0 mm.

4
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

+ Lượng mưa 3 ngày lón nhất ứng với các tần suất P

- Hệ tầng Thái Bình( Q3IV - tb) có chiều dày từ 5m đến 10m. Cấu tạo địa
chất do bồi tích đầm lầy, cát bột, sét bột màu nâu, sét bột màu đen.
- Hệ tầng Hải Hưng( Q1-2VI - hh) có chiều dày từ 10m đến 15m được tạo
thành do bồi tích biển đầm lầy gồm có cuội sỏi, than bùn, sét, sò hến.
- Hệ tầng Vĩnh Phú( Q2III - vp) dày từ 10m đến 351m được tạo thành do
trầm tích ven biển tam giác châu gồm sét bột màu vàng.

5
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

-

Hệ tầng Hà Nội( QII-III - hn) dày từ 5m đến 50m do trầm tích sông bao
gồm tảng cuội sỏi, cát nhiều thành phần. Tầng này thường ở độ sâu
65m đến 110m, hệ tầng này chứa nhiều nước nhất.
-Phía dưới cùng là tầng Nêogen có bề dày >2000m được chia làm 2 phần: Phần
trên là đá cát kết hạt nhỏ đến vừa, xám đen, xám trắng xen lớp mỏng bột kết phân giải,
sét vôi màu trắng xám; Phần dưới là cát kết, sạn kết, cuội kết xen thầu kính sét bột kết.
Đại đa số diện tích khu vực quận nằm trong vùng trầm tích sông, cơ cấu tạo
nham thạch bao gồm: Cát, sét nâu, bột sét xám xanh, xám vàng.
1.1.4.2. Điều kiện thuỷ văn
- Khu vực quận Hà Đông chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn sông Nhuệ- là
một trong những nhánh sông lớn của sông Tả sông Đáy. Ngoài ra phần dự kiến mở
rộng về phía Bắc chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Đáy đoạn qua địa phận
quận Hà Đông.



THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

-

+ Năm 2007: tỷ lệ sinh là 1,18%; tỷ lệ tử 0,83%
+ năm 2008: tỷ lệ sinh là 1,14%; tỷ lệ tử 0,40%
Tỷ lệ tăng cơ học khoảng 2,36%
Bảng 1.1- Dân số quận Hà Đông năm 2009

STT

Xã, phường
Toàn quận Hà Đông

A

Nội thị

Dân số
199312

Phường Văn Mỗ

15610

2

Phường Phúc La


9521

Ngoại thị

Kể cả dân vãng lai

118302

1

B

Ghi chú

81010

8

Xã Văn Khê

15707

9

Xã Phú Lương

23465

10

khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Trung tâm y tế Quận quy mô 30
giường bệnh, riêng tuyến cơ sở có 70 giường bệnh, số cán bộ công tác trong nghành y
tế là 182 cán bộ. Trong đó số cán bộ chuyên môn có trình độ chuyên khoa cấp I, II,
bác sĩ là 28 cán bộ. Số cán bộ định biên tại các trạm y tế xã, phường là 56 cán bộ.

7
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

100% số trạm y tế xã, phường có bác sĩ, 12 xã phường có 51 nhân viên y tế thôn và
cụm dân cư hoạt động.
Về kế hoạch hoá gia đình có 01 trung tâm y tế của tỉnh, 01 trung tâm y tế của
quận, hàng năm phục vụ bình quân 13.165 lượt người thực hiện các dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình.
Hiện nay, quận Hà Đông đã đạt chỉ tiêu 166 người/01 giường bệnh (khoảng 1000
dân/06 giường bệnh) so với quy chuẩn là phù hợp(1000 dân/ 4-5 giường bệnh).
1.2.3. Các hoạt động kinh tế.
1.2.3.1. Tăng trưởng GDP và bình quân thu nhập GDP/đầu người.
Thời kỳ 1999-2003, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 12,1%; riêng năm
2003 tăng trưởng 14,47%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng
nghành công nghiệp- xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, giảm dần tỷ trọng nông
nghiệp. Tăng trưởng kinh tế là 13,4%.
Mức sống dân cư của quận Hà Đông khá cao so với bình quân chung của tỉnh.
Thu nhập bình quân GDP/đầu người/năm:
- Năm 2003 đạt 1.075 USD
- Năm 2004 đạt 950 USD


(5)

1

Đồng Mai

Xã Đồng Mai

2006

200

2

Phú Lương - Phú Lãm

Xã Phú Lương

2005

60,5

3

Yên Nghĩa

Xã Yên Nghĩa

2005

tích(km2)

nghiệp
(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Công ty sản xuất cơ
khí và kinh doanh
tổng hợp

Km2 đường Phùng HưngPhúc La- Hà Đông

3.634

SX cơ khí, điện tử, xây lắp
đường dây 35Kv, SX dây
cáp điện.

2

Cty TNHH Thương

13.140

Dệt lụa, dịch vụ nghành
dệt.

5

Cty TNHH Sơn Thành

300 Quang Trung- Hà Đông

12.437

SX các chi tiết máy phục
vụ công nông nghiệp.

6

Cty TNHH Sông Công

QL6A- Do Lộ- Yên NghĩaHà Đông

37.000

SX các sản phẩm cơ khí
tiêu dùng.

7

Cty TNHH Phương

Đông

5000

SX đồ chơi, con giống
bằng nhựa xuất khẩu

Cty TNHH Bảo Sơn

La Khê- Văn Khê- Hà Đông

1000

Gia công nhuộm vải

11

Cty Cổ phần len HĐ

Đường 430 Vạn Phúc- Hà
Đông

39983

SX, Kinh doanh các sản
phẩm từ len.

12

Cty Cổ phần SX dịch

CN bia, nước giải khát,
chế biến kinh doanh thực
phẩm chất lượng cao từ
các nông sản.

(Nguồn: )

1.2.3.5. Tình hình phát triển sản xuất ở các làng nghề
Trong những năm gần đây quận Hà Đông được sự quan tâm của Trung ương,
Tỉnh Hà Tây(cũ), sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và đặc biệt là sự t ha gia của các
thành phần kinh tế, các làng nghề truyền thống đang dần dần được khôi phục và phát
triển mạnh mẽ, đa dang và phong phú, phát triển đúng hướng khai thác tích cực tiềm

9
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

năng sẵn có của địa phương. Sản xuất ra nhiều hàng hoá phục vụ tiêu dùng củ nhân
dân và xuất khẩu. Trong đó phải kể đến những sản phẩm có tính đặc trưng, nhất là sản
phẩm lụa của làng Vạn Phúc, nghề rèn Đa Sỹ, the ở La Khê đã góp chung vào giá trị
sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hàng trăm tỷ đồng.
Bảng 1.4- Các làng nghề thuộc quận Hà Đông
STT

Làng nghề


Dương Nội

Xã Dương Nội

4

La Phù 2

Xã Dương Nội

5

Biên Giang

Xã Biên Giang

6

Phụng Châu

Xã Phụng Châu

Dệt the

(Nguồn: )
1.2.3.6. Tình hình phát triển nông nghiệp
- Thực hiện có hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp chuyển
đổi cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá và nền nông nghiệp đô thị sinh
thái, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như: thuỷ lợi, giao
thông nội đồng, hình thành các vùng chuyên canh tập trung. Trồng hoa thương mại,

Tổng diện tích ga khoảng 4,3 ha.
b) đường bộ
- QL6A: chạy qua trung tâm quận Hà Đông với chiều dài 10,5 km, hiện tại đã
được cải tạo với quy mô các mặt cắt từ 24-47-53m, gồm:
+ Đoạn từ Xí nghiệp ô tô Hoà Bình tới đầu cầu Trắng có mặt cắt 53m: Phần dành
cho xe cơ giới 2x7,5m; phần dành cho xe thô sơ 2x5,5m; cây xanh, vỉa hè 2x9m; dải
phân cách 2+2+2 m
+ Đoạn cầu Trắng đến ngã ba Ba La có mặt cắt 47m: Phần dành cho xe cơ giới
2x10,5m; phần dành cho xe thô sơ 2x5,5m; cây xanh, vỉa hè 2x6,5m; dải phân cách
0,5+1,5+0,5m.
+ Đoạn từ Ba La trở ra có mặt cắt 24m: phần dành cho xe cơ giới 2x7,5m; phần
dành cho xe thô sơ 2x3m; dải phân cách 3m.
- TL70(TL430): Đoạn qua quận có vai trò đường chính đô thị ( đường Phùng
Hưng), bề rộng mặt cắt ngang đường từ 31m, bao gồm lòng đường cho xe cơ giới và
xe thô sơ 15m, vỉa hè cho người đi bộ 2x6,5m; dải phân cách 3m.
- QL21B: Bắt đầu từ Ba La đi Vân Đình, là tuyến giao thông quan trọng, lòng
đường nhựa rộng 7-12m, lề đường mỗi bên 2-3m.
- TL 72: Đoạn qua quận có vai trò đường chính đô thị( đường Chu Văn An), bề
rộng mặt cắt ngang đường là 36m, bao gồm lòng đường dành cho xe cơ giới và xe thô
sơ 2x10,5m, vỉa hè dành cho người đi bộ 2x6m, dải phân cách 3m. Đoạn ngoài đô
thị( Phía bắc khu vực nghiên cứu thiết kế), nối từ xã Dương Nội huyện Hoài Đức đến
xã Cộng Hoà huyện Quốc Oai, dài 1600m, lòng đường nhựa rộng 3,5m đến 4,5m; nền
đường rộng 5m đến 6m.
- Bến xe đối ngoại:
+ Bến xe đang sử dụng nằm ở cửa ngõ quận theo hướng từ trung tâm Hà Nội vào, diện
tích bến xe 4500m2, lượng xe xuất bến 310 xe/ngày (kể cả xe bus), vận chuyển
734,30÷8000 lượt khách/ngày đêm.
+ Hiện tại quận Hà Đông đã có quy hoạch và đang tiến hành xây dựng bến xe đối
ngoại mới ở Ba La vói diện tích 7,2 ha.




THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

2

Phan Chu Trinh

0,2

5,5

-

3

Đoàn Trần Nghiệp

0,22

5,5

-

4

Lê Trọng Tấn

1,65


7-12

Nhựa + CP đất

8

Nguyễn Thái Học

0,35

7,5

Bê tông aphan

9

Tô Hiệu

1,45

10,5

-

10

Hoàng Hoa Thám

0,31


5,5

-

14

Nguyễn Trãi

0,38

7,5

-

15

Trần Hưng Đạo

0,22

5,5

-

16

Lê Lợi

0,6


7,5

-

20

Minh Khai

0,21

7,5

-

21

Phan Bội Châu

0,22

5,5

-

22

Lê Hồng Phong

1,35


10,5

-

26

Vạn Phúc 1

1,28

7

-

27

Hoàng Văn Thụ

0,3

10,5

-

28

Trưng Trắc

0,1



1.3.2. Thoát nước.
Thoát nước mặt ở quận Hà Đông hiện nay hoàn toàn dựa vào thế đất tự nhiên.
Nước mặt đổ vào kênh thoát nước rồi chảy ra sông Nhuệ chiếm phần lớn, một phần
nhỏ được lưu lại trong các hồ ao.
Qua kết quả khảo sát cho thấy: Việc thải nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình
chủ yếu theo hai hình thức: Bể xí tự hoại (bể phốt) được sử dụng rộng rãi ở các khu
dân cư tập trung, có mức thu nhập ổn định. Hố xí hai ngăn được sử dụng ở các hộ dân
cư phân bố rải rác, có điều kiện về đất đai. Cũng có không ít hộ chỉ dùng hố phân đơn
giản cho nước thải thoát ra phần đất thấp trong sân vườn gia đình hoặc các khu đất lân
cận. Việc thoát nước thiếu an toàn như vậy gây nguy cơ về phương diện vệ sinh môi
trường, chất lượng nguồn nước ngầm và có thể dẫn tới rủi ro nghiêm trọng về sức
khoẻ con người.
Ngoài nguồn nước mặt và nước thải sinh hoạt, trên địa bàn quận Hà Đông tập
trung rất nhiều khu công nghiệp. Các khu công nghiệp này thải ra một lượng lớn nước
thải và chứa nhiều chất độc hại cần xử lý. Tuy nhiên các khu công nghiệp này đều mới
xây dựng hoặc đang trong quá trình xây dựng, nên có thể kiểm soát được chất lược
nguồn nước thải bằng việc quản lý pháp luật về công nghệ trong các báo cáo dự án khả
thi đảm bảo yêu cầu công nghệ cho phép. Các khu công nghiệp này đều phải có hệ
thống xử lý nước thải cục bộ trước khi thải vào hệ thống thoát nước của quận.
1.3.3. Hiện trạng môi trường nước.
Trên địa bàn quận Hà Đông có hệ thống sông hồ ít, do vậy chất lượng nguồn
nước mặt ngày càng bị ô nhiễm do sự thoát nước bề mặt không hợp vệ sinh, rác thải xả
bừa bãi. Diện tích các sông, hồ ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá. Trên địa
bàn có nhiều xí nghiệp công nghiệp mà trong quá trình hoạt động sẽ có nhiều chất thải
độc hại. Khả năng nguồn nước ngầm bị ô nhiễm cũng phải được tính đến, vì vậy công
tác bảo vệ, kiểm soát chất lượng nguồn nước thải cần được thực hiện thường xuyên.
1.4. ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN QUẬN HÀ ĐÔNG ĐẾN NĂM
2025.
Nằm trong vùng trọng điểm kinh tế khu vực phía Nam, quận Hà Đông trở thành

(người)

Dân số
năm
2020
(người)

Dân số
năm
2025
(người)

13
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

I

Khu đô thị Tây Bắc sông
Nhuệ - Xã Dương Nội

178

289

322

200

267

392

33691

47067

55631

498

878

1449

19369
6

27059
7

319834

Tổng

(Nguồn: )
Bảng 1.7 –Cơ cấu sử dụng đất ở các khu công nghiệp


5,0

CN3

Điểm TTCN làng nghề rèn Đa Sĩ

Làng nghề

13,0

13,0

CN4

Cụm Công nghiệp Yên Nghĩa

Đa ngành

44,0

44,0

CN5

Điểm TTCN làng nghề Phú Lãm

Làng nghề

7,0


7,0

CN9

Điểm CN làng nghề La Nội

Làng nghề

4,0

4,0

CN10

Cụm Công nghiệp Đồng Mai

Đa ngành

100,0

200,0

205

305

Tổng đến năm 2025

Bảng 1.8 -Cơ cấu sử dụng đất các khu Trung tâm TDTT, công viên cây xanh tập trung


15-20

50-6-

70

15-20

1-3

15-20

60-70

16

10-15

1-3

15-20

70-80

CX1

Công
Trung
TDTT

SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

Công viên cây
xanh rải rác
trong thị xã
CX4

Công viên cây
xanh
Hòa
Bình

Khu phía bắc đường
sắt -Dương Nội

CX5

Công viên cây
xanh

Khu phía nam đường
sắt - Nam đường bao
phía nam

Tổng đến năm 2025


360

(Nguồn: )
Định hướng phát triển không gian đô thị:
Quận Hà Đông được qui hoạch định hướng phát triển toàn diện bao gồm các
khu công nghiệp, khu dân dụng đô thị tập trung.
Quá trình phát triển các khu dân cư tập trung sẽ theo sát các bước phát triển
công nghiệp ở từng nơi và nhu cầu gia tăng dân số đô thị. Dự báo khu dân cư Hà Đông
sẽ theo sát các bước phát triển công nghiệp ở đây đang được xây dựng. Mô hình phát
triển khu dân cư chủ yếu dưới dạng khu chung cư cao tầng. Tiêu chuẩn nhà ở trước
mắt là 8 m 2/người, trong tương lai dự kiến là 10 - 15 m2/người.
Xen kẽ các khu công nghiệp, dân cư là các khu công viên, cây xanh, hồ nước,
công trình thể dục thể thao. Các định hướng qui hoạch hạ tầng cơ sở đô thị cũng được
đề xuất tương đối tỷ mỷ và hợp lý. Tuy nhiên những qui mô to lớn được hoạch định
xây dựng trong một thời gian ngắn, nên việc phân tích nghiên cứu thoát nước quận Hà
Đông phải cân nhắc lại trong những khả năng thực tế của ngành cũng như rà soát lại
các chỉ tiêu và nhu cầu thải nước quận Hà Đông.
1.4.1. Nhận xét và đánh giá chung
Quận Hà Đông có dân số phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các khu vực gần
đường QL6, Tỉnh lộ 70,340,22 và đặc biệt tại khu vực trung tâm cũ thuộc phường Yết
Kiêu, Nguyễn Trãi và Quang Trung với mật độ dân số từ 200 đến 270 người/ha. Khu
vực phường Văn Mỗ và Vạn Phúc có mật độ trung bình là 120 đến 150 người/ha.
Đồng thời các làng nghề nằm rải rác trong các làng xa, nên tình trạng ô nhiễm nguồn
nước dễ xảy ra và hệ thống thu gom nước thải cần được cân nhắc.
1.5. CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC.
1.5.1. Cơ sở chọn hệ thống thoát nước.
+ Hiện trạng hệ thống thoát nước
+ Các điều kiện về khí hậu, địa hình
+ Diện tích tính toán và đặc điểm của lưu vực



16
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.
2.1. CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN.
2.1.1. Bản đồ qui hoạch phát triển quận Hà Đông đến năm 2025.
2.1.2. Mật độ dân số.
+ Khu vực I: mật độ dân số n = 245 người/ha.
+ Khu vựcII: mật độ dân số n = 296 người/ha.
+ Khu vựcIII: mật độ dân số n = 177 người/ha.
2.1.3. Tiêu chuẩn thải nước
+ Khu vực I : tiêu chuẩn thải nước q0 = 180 l/người - ngđ.
+ Khu vực II: tiêu chuẩn thải nước q0 = 200 l/người - ngđ.
+ Khu vực III: tiêu chuẩn thải nước q0 = 150 l/người - ngđ.
2.1.4. Nước thải khu công nghiệp.
+ Khu công nghiệp I : tiêu chuẩn thải nước là 30 m3/ha -ngđ.
+ Khu công nghiệp II : tiêu chuẩn thải nước là 35 m3/ha - ngđ.
+ Khu công nghiệp III: tiêu chuẩn thải nước là 30 m3/ha- ngđ.
2.1.5. Nước thải các công trình công cộng
Trong phạm vi đồ án này chỉ xét tới lưu lượng nước thải của các bệnh viện và
trường học.
a. Bệnh viện:
+ Tổng số bệnh nhân chiếm 0,6% dân số toàn quận.

: n1 = 245 người/ha.

+ Tiêu chuẩn thải nước : q01 = 180 l/người- ngđ.
+ Hệ số xen kẽ các diện tích đất dùng cho việc xây dựng khác : β1 = 0,9
b. Khu vực II:
+ Tổng diện tích : F2 = 767 ha.
+ Mật độ dân số

: n2 = 296 người/ha.

+ Tiêu chuẩn thải nước : q02 = 200 l/người - ngđ.
+ Hệ số xen kẽ các diện tích đất dùng cho việc xây dựng khác: β2 = 0,85
c. Khu vực III:
+ Tổng diện tích : F3 = 392 ha.
+ Mật độ dân số

: n3 = 177 người/ha.

+ Tiêu chuẩn thải nước : q03 = 150 l/người - ngđ.
+ Hệ số xen kẽ các diện tích đất dùng cho việc xây dựng khác : β3 = 0,8
2.2.2. Dân số tính toán.
Dân số tính toán là dân số sống ở cuối thời hạn tính toán thiết kế hệ thống
thoát nước (năm 2025), được tính toán theo công thức:
N = F x n x β (người).
Trong đó:
+ N: Dân số tính toán của khu vực(người).
+ n: Mật độ dân số của khu vực (người/ha).
+ β: Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng trong khu vực
dân cư.
+ F: Là diện tích khu vực (ha).

a. Lưu lượng nước thải trung bình ngày: Qtbng
Công thức: Q =

N × q0
1000

Trong đó: N - Dân số tính toán.
q0 - Tiêu chuẩn thải nước q0 = 180 l/ng. ngđ.
N1 × q0 71001 × 180
=
= 12780, 2 (m3/ngđ)
1000
1000

+ Khu vực I: Q1tb =
tb
+ Khu vực II: Q2 =

+ Khu vực III: Q3tb =

N 2 × q0 192977 × 200
=
= 38595, 4 (m3/ngđ)
1000
1000

N 3 × q0 55507 × 150
=
= 8326 (m3/ngđ)
1000



THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

qstb =

Công thức:

tb
Qng

24 × 3,6

Trong đó: Qngtb- Lưu lượng nước thải trung bình ngày (m3/ngđ).
qstb1 =

+ Khu vực I:

Q2tb
38595, 4
q =
=
= 446,7(l / s )
24 × 3,6 24 × 3,6
tb
s2

+ Khu vực II:

+ Khu vực III:

⇒ Kch = 1,61

qstb = 691 (l/s)

⇒ Kch = 1,22

Với

c. Lưu lượng nước thải giây lớn nhất: qsmax
Công thức: qsmax = qstb x Kch
Trong đó:
qsmax : Lưu lượng nước thải giây lớn nhất.
qstb : Lưu lượng nước thải giây trung bình.
Kch : Hệ số không điều hoà chung.
+ Khu vực I: qs1max = qs1tb x Kch1 = 148 x 1,5 = 222 (l/s).
+ Khu vực II: qs2max = qs2tb x Kch2 = 446,7 x 1,28 = 571,8 (l/s).
+ Khu vực III: qs3max = qs3tb x Kch3 = 96,3 x 1,61 = 155 (l/s).
+ Toàn quận: qsmax = qstb x Kch = 691 x 1,22 = 843 (l/s).
Bảng 2.1- Lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở
KV

F(ha)

n
(mật độ)

K

N


20
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

II
III
Tổng

767
392
1481

296
177

0,85
0,80

192977
55507
319485

200
150

38595,4

Trong đó:
Bt - Số bệnh nhân
N - Dân số của quận.

⇒ Ta có 4 bệnh viện, mỗi bệnh viện có 500 giường.
tb
+ Lưu lượng trung bình ngày: Qng =

B × q0 500 × 300
=
= 150 (m3/ngđ)
1000
1000

Trong đó: q0 = 300 (l/ng-ngđ) tiêu chuẩn nước thải của mỗi bệnh nhân.
+ Lưu lượng trung bình giờ: Qhtb =

Qng tb
24

=

150
= 6, 25 (m3/h)
24

+ Lưu lượng max giờ: Qhmax = Qhtb x Kh = 6,25 x 2,5 = 15,6 (m3/h)
Kh = 2,5 Đối với bệnh viện.
max
+ Lưu lượng giây max: qs =


h × q0 2000 × 20
=
= 40( m 3 / ng )
1000
1000

Qngtb
12

=

40
= 3,3 (m3/h)
12

Lưu lượng nước thải ra trong 12h mỗi ngày.
+ Lưu lượng max giờ:
Qhmax = Qhtb x 1,8 = 3,3 x1,8 = 5,94 m3/h
Với Kh = 1,8 - Hệ số không điều hoà giờ đối với trường học.
max
s

+ Lưu lượng max giây: q

Qhtb 5,94
=
=
= 1,65(l / s )
3,6 3,6


15,6

4,3

4 BV

2000

24

300

2,5

600

25

102,4

17,2

1 TH

2000

12

20

tb
ngd

Q
(m3/ng)

Lưu lượng
Qhtb
Qhmax
(m3/h)
(m3/h)

qsmax
(l/s)

2.3. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ KHU CÔNG NGHIỆP.
2.3.1. Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp
Khu đô thị bao gồm 3 khu công nghiệp chính là:
+ CN I: cụm công nghiệp Yên Nghĩa.
Tiêu chuẩn thải nước tính theo diện tích là: 30 m3/ha-ngđ.
Diện tích: f1 = 44 (ha).
QICN = qcnI x f1= 30 x 44 = 1320 (m3/ngđ)
+ CN II: cụm công nghiệp Đồng Mai.
Tiêu chuẩn thải nước tính theo diện tích là: 35 m3/ha-ngđ.
Diện tích: f2 = 200 (ha)
QIICN = qcnII x f2 = 35 x 200 = 734,30 (m3/ngđ)
+ CN III: Cụm công nghiệp Phú Lương – Phú Lãm
Tiêu chuẩn thải nước tính theo diện tích là: 35 m3/ha-ngđ.

22

8
8

Lưu lượng giây lớn nhất lấy lưu lượng lớn nhất trong các ca:
qsmax =

Qhmax 66
=
= 18,3(l / s )
3,6 3,6

b. Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp II.
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ:
+ Ca 1: 50% QcaII tức là Qca1 = 50% x 734,30 = 3500 (m3/ca)
+ Ca 2: 30% QcaII tức là Qca2 = 30% x 734,30 = 2100 (m3/ca)
+ Ca 3: 20% QcaII tức là Qca3 = 20% x 734,30 = 1400 (m3/ca)
- Hệ số không điều hòa giờ của nước thải sản xuất K h = 1 nếu lưu lượng nước thải
của các giờ trong ca được phân bố:
+ Ca 1: Qh =

Qca 3500
=
= 437,5( m3 / h )
8
8

+ Ca 2: Qh =

Qca 2100
=

c. Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp III
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ:
+ Ca 1: 50% QcaIII tức là Qca1 = 50% x 2117,5 = 1058,75 (m3/ca)
+ Ca 2: 30% QcaIII tức là Qca2 = 30% x 2117,5 = 635,25 (m3/ca)
+ Ca 3: 20% QcaIII tức là Qca3 = 20% x 2117,5 = 423,5 (m3/ca)
- Hệ số không điều hòa giờ của nước thải sản xuất K h = 1 nếu lưu lượng nước thải
của các giờ trong ca được phân bố:
+ Ca 1: Qh =

Qca 1058,75
=
= 132,3( m3 / h )
8
8

+ Ca 2: Qh =

Qca 635, 25
=
= 79, 4(m 3 / h )
8
8

+ Ca 3: Q = Qca = 423,5 = 53(m 3 / h )
h
8

8

Lưu lượng giây lớn nhất lấy lưu lượng lớn nhất trong các ca:

%Qca
40
30
30
100
50
30
20
100
50
30
20
100

Qca
528
396
396
1320
3500
2100
1400
734,30
1058,75
635,25
423,5
2117,5

Kh
1

79,4
53

36,75
22,05
14,72

2.3.2. Nước thải sinh hoạt và nước tắm cho công nhân:
Tổng số công nhân toàn bộ các khu công nghiệp chiếm 20% dân số toàn quận.
Vậy tổng số công nhân của các khu công nghiệp là:
NCN =20% x NTP = 0,2 x 319485 = 63897 (người )
NTP = 319485 (người) là dân số toàn quận.

24
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI
SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG


THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

a. Khu công nghiệp I:
+ Số công nhân chiếm 20% tổng số công nhân các khu công nghiệp, tức là:
NCN = 0,4 x 63897 = 25559 (người)
+Số công nhân làm việc trong các ca tương ứng là 40%,30%,30%.
Ca1= 0,4x25559=10223; Ca2=ca3= 0,3x25559=7668 (công nhân.)
+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng là 30% trong đó số công nhân
được tắm là 80%.
+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nguội là 70% trong đó số công nhân
được tắm là 60%.

SV
: NGUYỄN CHÍ ĐỨC - LỚP 51ĐT - MS: 285951- TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status