đầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện thường tín – hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM NGỌC TUẤN

ðẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số

: 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. QUYỀN ðÌNH HÀ

HÀ NỘI – 2013


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận
văn, luận án nào.
Tôi xin cam ñoan: Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Học viên thực hiện

Pham Ngọc Tuấn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục viết tắt

vii

Danh mục bảng

vii


MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ
CÔNG TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN

5

2.1

Khái niệm ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

5

2.2

ðặc ñiểm, phân loại và vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn

9

2.2.1

ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng nông thôn

9

2.2.2

Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn

10


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

16
iii


2.5.2

ðầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn

16

2.5.3

ðầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng văn hóa – xã hội nông thôn

20

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn
2.6.1

21

Nhóm nhân tố về cơ chế, chính sách ảnh hưởng ñầu tư công
trong xây dựng cơ sở hạ tầng

21

2.6.2


2.8

Kinh nghiêm ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.8.1

Kinh nghiệm ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn trên thế giới

2.8.2

26
26

Kinh nghiệm ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn ở Việt Nam

32

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

42

3.1

ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyên Thường Tín, Hà Nội


47

3.2.3

Phương pháp xử lý số liệu

48

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

iv


3.2.4

Phương pháp phân tích số liệu

48

3.2.5

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

49

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN


thôn huyện

4.1.4

Hiệu quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
của huyện Thường Tín – Hà Nội

4.1.5

80

Những nhân tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công trong xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn huyện

4.1.6

75

82

ðánh giá chung về ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn huyện

85

4.2

Giải pháp ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

91


105

5.1

Kết luận

105

5.2

Kiến nghị

105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

v


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

108

vi


DANH MỤC VIẾT TẮT

Phát triển Nông thôn

ðVT

ðơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

NN

Nông nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SL

Số lượng

SX

Sản xuất

TM-DV

Thương mại-dịch vụ



Trang

Hiện trạng phân bổ ñất ñai của huyện từ giai ñoạn năm (2008 2011)

3.2

Nhân khẩu và lao ñộng phân theo vùng của huyện năm 2008 và
2010

3.3

60

Kết quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng thuỷ lợi nông
thôn (năm 2008 – 2011)

4.5

59

Kết quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT năm
(2008 – 2011)

4.4

57

Tổng hợp nguồn vốn dân ñóng góp và các nguồn khác ñầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn giai ñoạn năm (2008 – 2011)


70

Kết quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng ngành giáo
dục - ñào tạo ở nông thôn năm (2008 – 2011)

4.10

68

Kết quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới chợ
nông thôn năm của huyện giai ñoạn năm (2008 – 2011)

4.9

66

71

Kết quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng ngành y tế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

viii


nông thôn (năm 2008 – 2011)
4.11

Hiệu quả ñầu tư công cho phát triển Công nghiệp huyện giai


10

Hình 2.2

Quan hệ giữa ñầu tư công cộng và ñầu tư tư nhân

26

Biểu ñồ 4.1 Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn giai ñoạn năm (2008 – 2011)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

58

x


1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời gian qua, bên cạnh những thành công và ñóng góp tích cực
vào quá trình phát triển ñất nước không thể phủ nhận, ñầu tư công của Việt
Nam còn nhiều hạn chế, nhất là về hiệu quả ñầu tư. ðầu tư công luôn ñi cùng
với lãng phí và tốn kém, thậm chí với mức ñộ ngày càng nặng nề… Một ví dụ
ñiển hình về hiệu quả ñầu tư công thấp là Chương trình xóa ñói giảm nghèo
cho các vùng sâu, vùng kinh tế khó khăn (Chương trình 135); Chuyện Tập
ñoàn kinh tế Nhà nước Vinashin bỏ 1.000 tỷ ñồng ñể mua tàu vận tải biển
tuyến Bắc – Nam, nhưng chỉ chạy mấy chuyến rồi dừng, ñang ñược nhắc ñến
là ñiển hình cho sự lãng phí của ñầu tư công ngay tại diễn ñàn Quốc hội.

công bằng ngân sách nhà nước của thành phố, huyện, xã trong tất cả các lĩnh
vực kinh tế xã hội trong ñó có ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn. Tuy nhiên, cũng như nhiều ñịa phương khác trong cả nước, ñầu tư cơ sở
hạ tầng nông thôn của huyện còn nhiều bất cập, thiếu ñồng bộ. Do vậy, việc
nghiên cứu ñánh giá thực trạng ñầu tư, quản lý và sử dụng cơ sở hạ tầng nông
thôn của huyện ñể rút ra những bài học kinh nghiệm và ñề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn huyện Thường Tín – Hà Nội có thực tiễn quan trọng góp phần thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. ðây là lý do học viên lựa
chọn ñề tài “ðầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện
Thường Tín – Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng tại huyện
Thường Tín – Hà Nội từ ñó ñưa ra giải pháp tăng cường quản lý ñầu tư công
trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên ñịa bàn huyện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

2


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

3


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñầu tư
công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Phân tích thực trạng ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông

2.1 Khái niệm ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn
Khái niệm cơ sở hạ tầng
Thuật ngữ cơ sở hạ tầng ñược sử dụng lần ñầu tiên trong lĩnh vực quân sự.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nó ñược sử dụng rộng rãi trong các lĩnh
vực khác nhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựng… ðó là những cơ sở vật
chất kỹ thuật ñược hình thành theo một “kết cấu” nhất ñịnh và ñóng vai trò
“nền tảng” cho các hoạt ñộng diễn ra trong ñó. Với ý nghĩa ñó thuật ngữ “ cơ
sở hạ tầng” ñược mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt ñộng có tính chất xã hội ñể
chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, nhà văn hoá.. phục vụ cho các
hoạt ñộng giáo dục, y tế, văn hoá…
Như vậy, theo PGS.TS Lê Du Phong quan niệm “cơ sở hạ tầng là tổng thể
các ñiều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc ñóng vai trò nền tảng cơ
bản cho các hoạt ñộng kinh tế, xã hội ñược diễn ra một cách bình thường”
[14,tr.5].
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và cơ sở
hạ tầng văn hóa – xã hội.
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật là những công trình phục vụ sản xuất
như bến cảng, ñiện, giao thông, sân bay…
+ Cơ sở hạ tầng văn hóa - xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị vầ công trình
phục vụ cho hoạt ñộng văn hóa, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần của dân
cư như trường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…
Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

5


Theo Nguyễn ðức Tuyên [20.11], Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ
phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật nền kinh tế quốc dân.

nghiệp, cung cấp cho nông dân và dịch vụ khuyến nông.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

7


Khái niệm ñầu tư công
Khái niệm ñầu tư
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phát triển Kinh tế – xã hội nói
chung và ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng, các hoạt ñộng
kinh tế bao giờ cũng gắn liền với việc huy ñộng và sử dụng các nguồn lực
nhằm ñem lại những lợi ích kinh tế – xã hội nhất ñịnh. Các hoạt ñộng ñó gọi
là hoạt ñộng ñầu tư.
ðầu tư theo nghĩa rộng là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại ñể tiến hành
các hoạt ñộng nào ñó nhằm ñem lại cho người ñầu tư các kết quả nhất ñịnh
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực ñã bỏ ra. Các hoạt ñộng nói trên ñược
tiến hành trong một vùng không gian và tại khoảng thời gian nhất ñịnh
(Trương Thị Hương (2001) [9.11].
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao ñộng, tài sản
vật chất khác. Trong các hoạt ñộng kinh tế nguồn tài lực (tiền vốn) luôn có vai
trò rất quan trọng. Quá trình sử dụng tiền vốn trong ñầu tư nói chung là qúa trình
chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật (máy móc, thiết bị, ñất ñai, công
trình hạ tầng cơ sở…) hoặc vốn dưới dạng hình thức tài sản vô hình (lao ñộng
chuyên môn cao, công nghệ và bí quyết công nghệ, quyền sở hữu công
nghiệp…) ñể tạo ra hoặc duy trì, tăng cường năng lực của các cơ sở vật chất – kỹ
thuật hay những yếu tố, những ñiều kiện cơ bản của hoạt ñộng kinh tế.
Theo nghĩa hẹp, ñầu tư chỉ bao gồm những hoạt ñộng sử dụng các nguồn
lực ở trong hiện tại nhằm ñem lại cho kinh tế – xã hội những kết quả trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực ñã sử dụng ñể ñạt ñược các kết quả ñó, hoạt

Thứ ba: Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn ñòi hỏi số vốn ñầu tư lớn,
chủ yếu thuộc vốn dài hạn, thời gian thu hồi vốn lâu dài, vốn ñược thu hồi
thông qua các hoạt ñộng sản xuất của các ngành kinh tế khác. Vì vậy, khu vực
tư nhân không tích cực tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mà chủ
yếu là do Chính phủ ñầu tư.
Thứ tư: Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn sau khi ñược xây dựng sẽ có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

9


thời gian tồn tại lâu dài trên phạm vi lãnh thổ và phục vụ lâu dài cho hoạt
ñộng sản xuất và ñời sống của nhân dân ñịa phương. Bởi vậy, khi xây dựng
các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ kỹ
thuật phù hợp nhất ñể phục vụ lâu dài cho ñời sống, làm sao ñể các công trình
này không lạc hậu so với sản xuất.
2.2.2 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn
Căn cứ vào ñặc ñiểm, tính chất hoạt ñộng của các công trình cơ sở hạ
tầng nông thôn, chúng ta chia cơ sở hạ tầng nông thôn thành hai loại: cơ sở hạ
tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn và cơ sở hạ tầng văn hóa - xã hội nông thôn .
Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn: là những công trình phục
vụ sản xuất như hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, hệ thống
ñiện….
Cơ sở hạ tầng văn hóa - xã hội nông thôn: là những công trình phục
vụ ñời sống như hệ thống trường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi
vui chơi giải trí…
Có thể minh hoạ việc phân loại trên bằng sơ ñồ sau:
Hệ thống
cơ sở hạ tầng NT
Cơ sở hạ kinh tế -

Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tác ñộng ñến sự tăng trưởng và
phát triển nhanh khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra ñiều kiện
cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn ñầu tư nước ngoài và sức huy
ñộng nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn. Những
vùng có cơ sở hạ tầng nông thôn ñảm bảo sẽ là một nhân tố ñể thu hút nguồn
lao ñộng, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn. Bởi cơ
sở hạ tầng nông thôn ñảm bảo các ñiều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết cho các
hoạt ñộng sản xuất thường xuyên và phát triển.
Cơ sở hạ tầng nông thôn là ñiều kiện quan trọng tác ñộng tới việc phân
bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo
ñiều kiện phát triển ñồng ñều giữa các vùng trong cả nước, góp phàn thực
hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội. Bởi vì, thực hiện
công bằng xã hội không chỉ thể hiện ở khâu phân phối kết quả mà nó còn thể
hiện ở chỗ tạo ñiều kiện sử dụng tốt năng lực của mình, ñó chính là cơ hội học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

11


tập, cơ hội ñược chăm lo sức khoẻ và ñặc biệt là cơ hội ñược làm việc, tham
gia vào quá trình tái sản xuất xã hội.
Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cường ñược khả năng giao
lưu hàng hoá, thị trường nông thôn ñược mở rộng, kích thích kinh tế hộ gia
ñình tăng gia sản xuất, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ
nông dân tăng, ñời sống nông dân ñược tăng cao, thực hiện mục tiêu xoá ñói
giảm nghèo, giảm sự phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.
ðầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo ñiều kiện tổ
chức tốt ñời sống xã hội trên từng ñịa bàn, tạo một cuộc sống tồt hơn cho
nhân dân, nhờ ñó mà giảm ñược dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị,
giảm bớt gánh nặng cho thành thị.

ñiểm ñịa lý của vùng. ðiều này làm tăng thêm tính phức tạp của việc quản lý,
ñiều hành các công việc của thời kỳ ñầu tư xây dựng công trình cũng như thời
kỳ khai thác các công trình hạ tầng nông thôn.
Các thành quả của hoạt ñộng ñầu tư là các công trình xây dựng sẽ ở
ngay nơi mà nó ñược tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt ñộng sản xuất và ñời
sống dân cư. Do ñó, khi ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhất ñể phục vụ lâu dài
cho nhân dân ñịa phương trong vùng thụ hưởng lợi.
Tính hiệu quả ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phụ
thuộc nhiều yếu tố, trong ñó có yếu tố ñầu tư tới hạn, là ñầu tư ñưa công trình
xây dựng nhanh tới chỗ hoàn bị. Nếu chậm ñạt tới chỗ hoàn bị, các công
trình sẽ chậm ñưa vào vận hành.
Nguồn vốn ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng gồm nhiều nguồn
ñầu tư khác nhau. Nhưng chủ yếu là từ ngân sách nhà nước, bên cạnh ñó còn
huy ñộng nội lục của nhân dân, các tổ chức kinh tế, nhà tài trợ, tổ chức quốc tế.
2.4 Vai trò của ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
ðầu tư công mang tính chất xã hội, mục ñích là phục vụ lợi ích chung,
không phân biệt tầng lớp giai cấp xã hội ñảm bảo công bằng ổn ñịnh xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

13


ðầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tác ñộng ñến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, mục tiêu của ñầu tư công là tạo ra hiệu quả cao.
ðầu tư công cung cấp hàng hóa dịch vụ công loại hàng hóa dịch vụ ñặc
biệt do Nhà nước cung cấp hoặc ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện, ñáp
ứng yêu cầu xã hội, sản phẩm của ñầu tư công không mang tính loại trừ và
tính cạnh tranh. Mọi ñối tượng ñếu có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận,
sử dụng hàng hóa công. Việc trao ñổi sử dụng hàng hóa công không thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status