nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức do huyện uỷ quản lý trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ MINH LUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA ðỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC DO HUYỆN UỶ QUẢN LÝ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ MINH LUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA ðỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC DO HUYỆN UỶ QUẢN LÝ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ

: 60.62.01.15


Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kinh tế, Ban ñào tạo cùng
các thầy cô ñã giảng dạy, hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cho tôi trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng biết ơn Lãnh ñạo Huyện ủy, UBND huyện, Ban Tổ
chức Huyện ủy, các phòng ban chuyên môn UBND huyện, ðảng ủy, UBND
các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Khoái Châu ñã hỗ trợ tôi rất nhiều trong
quá trình công tác cũng như việc thu thập số liệu và giải ñáp các thắc mắc về
tình hình thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức trên ñịa bàn ñể tôi có thể hoàn
thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè ñã luôn bên tôi,
ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học và luận văn này.
Hưng Yên, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

ðỗ Minh Luyên

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii


1.2.1

Mục tiêu chung.

3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể.

3

1.3

Phạm vi nghiên cứu.

3

1.3.1

Nội dung nghiên cứu.

3

1.3.2

Không gian nghiên cứu.

4


Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ, công
chức do Huyện ủy quản lý.

2.1.3

ðặc ñiểm của việc nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ, công
chức do huyện ủy quản lý.

2.1.4

9
12

Nội dung nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức do
Huyện ủy quản lý.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14

iv


2.1.5

Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực của ñội ngũ cán bộ, công
chức do Huyện ủy quản lý.

2.2



3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn.

33

3.1.1

ðiều kiện tự nhiên.

33

3.1.2

Về ðảng bộ huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên.

35

3.2

Phương pháp nghiên cứu.

36

3.2.1

Chọn ñiểm nghiên cứu.

36


3.3.3

Các chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân.

40

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

41

4.1

Khái quát về ñội ngũ cán bộ công chức do Huyện ủy quản lý trên
ñịa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

41

4.2

Thực trạng năng lực của ñội ngũ cán bộ do Huyện ủy quản lý.

45

4.2.1

Năng lực chuyên môn.



4.3

Kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức do Huyện ủy
quản lý từ năm 2010 ñến năm 2012.

4.4

ðánh giá của Huyện ủy và người dân về năng lực ñội ngũ cán bộ
Huyện ủy quản lý.

4.4.1

66

ðánh giá của người dân về năng lực ñội ngũ cán bộ Huyện ủy
quản lý.

4.5

66

ðánh giá của Huyện ủy về năng lực ñội ngũ cán bộ Huyện ủy
quản lý.

4.4.2

55

67

4.5.5

Phẩm chất ñạo ñức cán bộ.

89

4.5.6

Khả năng xử lý công việc của cán bộ, công chức.

89

4.5.7

Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công việc.

90

4.6

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ,
công chức do Huyện ủy quản lý trên ñịa bàn huyện Khoái Châu.

94

4.6.1

Xác ñịnh cơ cấu, tiêu chuẩn ñể xây dựng quy hoạch nhân sự

94

105

4.6.7

ðổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh ñạo của ðảng ñối với công
tác cán bộ.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

106

vi


4.6.8

Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát

107

4.6.9

Chính sách ñầu tư, thu hút nhân tài.

107

V

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ


Bảo hiểm xã hội

BT

Bí thư

CB, CC, VC

Cán bộ, công chức, viên chức



Cao ñẳng

CT

Chủ tịch

ðH

ðại học

ðoàn TNCSHCM

ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

HCCB

Hội Cựu chiến binh


Nghĩa vụ quân sự.

PBT

Phó Bí thư

PCT

Phó Chủ tịch

QS

Quân sự

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBMTTQ

Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc

UBND

Uỷ ban nhân dân



4.3

Cơ cấu cán bộ khối trường do Huyện ủy quản lý.

48

4.4

Cơ cấu cán bộ chốt cấp xã, thị trấn do Huyện ủy quản lý.

49

4.5

Một số kết quả lãnh ñạo của Huyện ủy từ 2010 ñến 2012

52

4.6

Một số nội dung quản lý của Huyện ủy.

53

4.7

Một số kết quả thực hiện năng lực vận ñộng

54

63

4.13

Kết quả ñánh giá hệ thống chính trị cơ sở.

65

4.14

ðánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Huyện ủy ñối với cán
bộ Huyện ủy quản lý.

67

4.15

ðánh giá năng lực ñội ngũ cán bộ Huyện ủy quản lý.

68

4.16

Công tác quy hoạch cán bộ.

75

4.17

Kết quả luân chuyển, ñiều ñộng cán bộ.



4.22

Công tác ñào tạo cán bộ, công chức do Huyện ủy quản lý từ năm
2010 ñến 2012.

86

4.23

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công việc.

91

4.24

Ma trận SWOT

93

4.25

Yêu cầu năng lực của các chức danh cấp huyện

95

4.26

Yêu cầu năng lực các chức danh chủ chốt cấp xã.

quan trọng, ñã khẳng ñịnh vị thế của nước ta trên trường quốc tế; sức mạnh
khối ñại ñoàn kết toàn dân ñược phát huy …. Có những thành công lớn lao ñó
bắt nguồn từ ñường lối ñổi mới ñúng ñắn của ðảng cùng với sự nỗ lực phấn
ñấu không mệt mỏi của toàn ðảng, toàn dân, trong ñó có sự ñóng góp quan
trọng, xứng ñáng của ñội ngũ cán bộ công chức.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ðảng lần IV (khoá X) ñã khẳng
ñịnh và nhấn mạnh vai trò của cán bộ, công chức: Cán bộ là nhân tố quyết
ñịnh thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng
ðảng. Phải thường xuyên chăm lo xây dựng ñội ngũ cán bộ xuất phát từ chiến
lược kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc, ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi
mới, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước nhằm thực hiện thắng lợi mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, vững bước ñi
lên chủ nghĩa xã hội.
Gần ñây, Hội nghị Trung ương 4 khóa XI ñã ban hành nghị quyết về
“một số vấn ñề cấp bách trong xây dựng ðảng hiện nay”. Trong những vấn ñề
cấp bách hiện nay ñặt ra ñối với ðảng là tình trạng suy thoái về tư tưởng,

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

1


chính trị, ñạo ñức, lối sống của không nhỏ cán bộ, ñảng viên, trước hết là cán
bộ lãnh ñạo quản lý các cấp, kể cả ở cấp cao là vấn ñề cấp bách nhất, xuyên
suốt, bao trùm. Sự suy thoái ñó làm giảm sút nghiêm trọng lòng tin của ñảng
viên, của nhân dân ñối với ðảng. Nếu không ñẩy lùi sự suy thoái ñó thì sinh
mệnh của ðảng, sự tồn vong của chế ñộ sẽ bị thách thức. Trong thời ñiểm
ðảng ñang triển khai việc chỉnh ñốn ðảng thì toàn quốc ñang tích cực tham
gia ñóng góp ý kiến sửa ñổi Hiến pháp năm 1992, trong ñó nổi lên vấn ñề vai
trò lãnh ñạo của ðảng với Nhà nước và xã hội. Mà thực chất là tìm biện pháp

Châu quản lý lại chưa cao, có cán bộ chưa làm tròn nhiệm vụ?
- Giải pháp nào ñể nâng cao chất lượng của ñội ngũ cán bộ, công chức
do Huyện ủy quản lý trên ñịa bàn huyện Khoái Châu?
Từ những vấn ñề trên, tôi chọn ñề tài “Nâng cao năng lực của ñội ngũ
cán bộ, công chức do Huyện uỷ quản lý trên ñịa bàn huyện Khoái Châu,
tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Trên cơ sở phân tích thực trạng năng lực ñội ngũ cán bộ công chức do
Huyện uỷ Khoái Châu quản lý ñể ñưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao năng lực ñội ngũ cán bộ công chức nói chung cho những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực tiễn về năng lực cán bộ
công chức và nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ công chức.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng và chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng ñến năng
lực của ñội ngũ cán bộ, công chức do Huyện ủy Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
quản lý.
- ðề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực của ñội
ngũ cán bộ công chức do Huyện ủy Khoái Châu quản lý trong thời gian tới.
1. 3. Phạm vi nghiên cứu.
1.3.1. Nội dung nghiên cứu.
- Nghiên cứu về năng lực và nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ
công chức do Huyện ủy quản lý.
- Những khách thể cần nghiên cứu:

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

3



chức chính trị – xã hội Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước[18].
Theo quy ñịnh này thì tiêu chí xác ñịnh cán bộ gắn với cơ chế bầu cử,
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những người ñủ
các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà ñược tuyển vào làm việc trong
các cơ quan của ðảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử,
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì ñược xác ñịnh
là cán bộ.
* Khái niệm công chức.
Khoản 2 ðiều 4 Luật cán bộ, công chức quy ñịnh: Công chức là công
dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã
hội Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

5


quốc phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn
vị ñơn vị sự nghiệp của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị – xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy, người ñứng ñầu tổ
chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển
dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp

Với khuôn khổ ñề tài, khái niệm quản lý ñược cụ thể hóa với chủ thể là
Huyện ủy Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, mà trực tiếp là Ban thường vụ Huyện
ủy Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, ñối tượng quản lý là các ñối tượng ñược quy
ñịnh chi tiết trong quyết ñịnh 321 – Qð/HU, ngày 26 tháng 11 năm 2008 của
Ban thường vụ Huyện ủy Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về Ban hành quy ñịnh
phân cấp quản lý cán bộ, ñó là: Trưởng, phó các ban ðảng; trưởng phó ngành
ñoàn thể huyện; trưởng, phó phòng của Ủy ban nhân dân huyện; Bí thư, Phó
bí thư, ủy viên Ban thường vụ các tổ chức ðảng trực thuộc, Chủ tịch, phó chủ
tịch HðND, UBND các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện.
Cán bộ, công chức do UBND huyện quản lý gồm công chức cấp xã:
Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; ðịa chính nông nghiệp - xây dựng và môi trường; Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ
tịch; Văn hóa – xã hội (theo Nghị ñịnh 92/2009/Nð-CP, ngày 22 tháng
10 năm 2009) và cán bộ, công chức công tác tại các phòng chuyên môn của
UBND huyện.
* Khái niệm chung về năng lực.
Theo quan ñiểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các
ñặc ñiểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu ñạc trưng của
một hoạt ñộng nhất ñịnh nhằm ñảm bảo cho hoạt ñộng ñó ñạt hiệu quả cao.
Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân mới
ñóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự
nhiên mà có, phần lớn do công tác, tập luyện mà có. Tâm lý học chia năng lực
thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lực chuyên môn.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

7


- Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt ñộng khác
nhau như năng lực phán xét tư duy lao ñộng, năng lực khái quát hoá, năng lực



kia, nếu một sự việc thể hiện rõ tính chất mà ai cũng như ai thì không thể nói
về năng lực.
- Khái niệm năng lực không liên quan ñến những kiến thức kỹ năng, kỹ
xảo ñã ñược hình thành ở một người nào ñó. Năng lực chỉ làm cho việc tiếp
thu các kiến thức kỹ năng, kỹ xảo trở nên dễ ñàng hơn.
- Năng lực con người bao giờ cũng có mầm mống bẩm sinh tuỳ thuộc
vào sự tổ chức của hệ thống thần kinh trung ương, nhưng nó chỉ ñược phát
triển trong quá trình hoạt ñộng phát triển của con người, trong xã hội có bao
nhiêu hình thức hoạt ñộng của con người thì cũng có bấy nhiêu loại năng lực,
có người có năng lực về ñiện, có người có năng lực về lái máy bay, có người
có năng lực về thể thao ...
Trong khuôn khổ Luận văn này năng lực của ñội ngũ cán bộ, công
chức ñược hiểu là kết quả công việc của cán bộ, công chức, những yếu tố ñã
làm cho cá nhân hoàn thành công việc, không chỉ xem cá nhân ñó làm gì, kết
quả ra sao mà chú trọng ñánh giá việc làm như thế nào ñể ñạt ñược kết quả
ñó. Năng lực thể hiện ở chỗ cán bộ, công chức bỏ ra ít thời gian, ít sức lực và
của cải vật chất mà lại cho kết quả tốt.
2.1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức
do Huyện ủy quản lý.
Cách ñây chưa lâu, nhiều người không khỏi giật mình khi nghe lãnh
ñạo Bộ Nội vụ trả lời báo chí rằng “chỉ có khoảng 30% trong ñội ngũ cán bộ,
công chức ñáp ứng yêu cầu, khoảng 40% “tàm tạm”, còn 30% còn lại chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu”. Không thể phủ nhận những năm qua nhờ ñược ñào
tạo bài bản từ nhiều nguồn, mặt bằng chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức có
ñược nâng lên một bước, nhưng nếu chỉ nói về con số 30% chưa ñáp ứng yêu
cầu ñã là một vấn ñề ñáng báo ñộng. Nếu tính số tiền lương, các chế ñộ chính
sách mà 30% cán bộ, công chức này ñược hưởng mỗi năm ñất nước mất
không biết bao nhiêu tiền phải trả, phải “ñầu tư” mà không ñem lại hiệu quả.

Thực tế cho thấy rằng khi có ñội ngũ cán bộ năng lực tốt, bản thân họ
sẽ có các ñặc ñiểm:
- Chấp hành tốt ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật
của Nhà nước;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10


- Phẩm chất chính trị, ñạo ñức tốt, lối sống, tác phong và lề lối làm việc
khoa học;
- Tiến ñộ và kết quả thực hiện nhiệm vụ hiệu quả;
- Trách nhiệm cao và phối hợp tốt trong thực hiện nhiệm vụ.
- Lãnh ñạo, quản lý tốt ñơn vị ñược giao phụ trách;
- Tập hợp, ñoàn kết ñược cán bộ, công chức.
Từ ñó giải quyết tốt, khoa học các công việc theo thẩm quyền, quản lý
tốt nguồn lực trong ñiều kiện hiện có, phân công nhiệm vụ phù hợp, ñánh giá,
khen thưởng, khích lệ hay kỷ luật thích hợp, ñúng thời ñiểm, mức ñộ tạo sự
ñồng thuận cao trong công việc. Khi ñược giao nhiệm vụ sẵn sàng nhận và
hoàn thành chiếm ñược sự tin tưởng của ñồng nghiệp và của nhân dân.
Bên cạnh ñó những cán bộ không có năng lực, trình ñộ không có ñược
các tố chất như trên. Ở những cán bộ này thấy rất rõ việc ngại học hỏi, né
tránh nhiệm vụ, ñùn ñẩy trách nhiệm, bản thân không dám nghĩ, dám làm,
tham mưu cho cấp trên giải quyết công việc thiếu thực tế, hiệu quả công vụ
không cao. Nếu không có biện pháp nâng cao năng lực cho những cán bộ này
dẫn ñến kết quả công việc không cao, ảnh hưởng xấu tới mục tiêu chung của
cả hệ thống chính trị.
Trong Kết luận số 64-KL/TW của BCH TW ðảng ñưa ra giải pháp
nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức có nội dung tiếp tục nâng cao

năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức do huyện ủy quản lý trên ñịa bàn
huyện Khoái Châu là một nhiệm vụ cấp thiết trong giai ñoạn hiện nay vừa là
hành ñộng thiết thực thực hiện nghị quyết TW IV (khóa XI) về một số vấn ñề
cấp bách trong xây dựng ðảng hiện nay và xa hơn nữa là hưởng ứng cuộc vận
ñộng xây dựng và chỉnh ñốn ðảng do BCH TW phát ñộng.
2.1.3. ðặc ñiểm của việc nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức
do huyện ủy quản lý.
Cán bộ, công chức do Huyện ủy quản lý là ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo chủ
chốt của huyện, bao gồm ñội ngũ lãnh ñạo của các phòng, ban chuyên môn
của Huyện ủy, UBND huyện, các trường THPT, các trường chuyên nghiệp
trên ñịa bàn và lãnh ñạo các xã, thị trấn của huyện. ðây là ñội ngũ cán bộ lãnh
ñạo của mỗi ñịa phương, ñơn vị, có trách nhiệm quản lý công chức, viên chức

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

12


trong ñơn vị mình lãnh ñạo, cụ thể hóa nghị quyết của Huyện ủy, chỉ ñạo của
UBND huyện và ngành dọc cấp trên tới cán bộ chuyên môn dưới quyền thực
hiện bằng cách phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức mình quản lý
trực tiếp với mục tiêu ñạt hiệu quả cao nhất. ðội ngũ cán bộ này thường phải
giải quyết những công việc khó khăn hơn cán bộ chuyên môn, công việc
mang tính phức tạp, cần tới sự uy tín, ảnh hưởng của cán bộ. Hay nói cách
khác họ là những người vừa tham mưu cho cấp trên vừa chỉ ñạo và trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao cho ñơn vị mình, chịu trách nhiệm trước cấp
trên về kết quả thực hiện nhiệm vụ nơi mình phụ trách.
Do vậy việc nâng cao năng lực cho họ có những ñặc ñiểm giống như
ñối với cán bộ, công chức nói chung và cần ñược nhấn mạnh tới ñặc ñiểm
riêng của lãnh ñạo quản lý. Nên việc nâng cao năng lực của ñội ngũ này cần

năng lực của mỗi cá nhân. Bởi vì năng lực không thể hiện bằng bằng cấp, thế
nhưng trình ñộ ñược coi là một trong những tiêu chí, nền tảng cơ bản về mặt
lượng ñể ñánh giá năng lực trong khi hiệu quả công vụ phản ánh về mặt chất
của năng lực.
Trong một tổ chức tồn tại những cá nhân có năng lực và ngược lại,
thông thường người ta phân loại năng lực thành 4 mức ñộ khác nhau:
- Có thể thực hiện công việc khi ñược hướng dẫn, kèm cặp cụ thể,
thường xuyên.
- Thực hiện ñược công việc nhưng ñôi khi vẫn cần sự hướng dẫn.
- Thực hiện tốt công việc một cách ñộc lập.
- Thành thạo công việc và có khả năng hướng dẫn cho người khác.
Do ñó nội dung nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức do
Huyện ủy quản lý thực chất là nâng cao các yếu tố cấu thành năng lực:
* Nâng cao năng lực chuyên môn.
Năng lực chuyên môn của một người thường ñược ñánh gía tương
ñương trình ñộ học vấn và kinh nghiệm tích lũy ñược, ñược thể hiện qua:
- Trình ñộ văn hóa và chuyên môn (thông qua chỉ tiêu bậc học, ngành
ñược ñào tạo, hình thức ñào tạo, ngạch, bậc công chức ...)
- Kinh nghiệm công tác (thông qua chỉ tiêu thâm niên công tác, vị trí
công tác ñã qua).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status