Thực trạng môi trường và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm công ty xi măng Bút Sơn - Pdf 31

Đặt vấn đề
Trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, vấn đề xây dựng hạ tầng cơ sở là trọng tâm.
Nớc ta đang trên con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phát triển công
nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu. Xi măng là một trong những nguyên liệu cơ bản để
xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng của nhà nớc, nhân dân. Đến
năm 2000 nhà nớc ta đã có 60 công ty xi măng và đã sản xuất một lợng xi măng
khá lớn ( trên 11 triệu tấn một năm ) và theo dự tính nhu cầu xi măng sẽ tăng 4-5
lần mới đáp ứng đợc yêu cầu xây dựng cơ bản trong cả nớc. Các công trình công
nghiệp,đờng sá,cầu cống,các công trình văn hóa,thể thao kể cả nhu cầu xây dựng
của nhân dân vì vậy trong thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20 nhiều nhà máy xi măng
đợc xây dựng với công nghệ hiện đại sản xuất bằng lò quay thay thế dần công
nghệ lò đứng đã lạc hậu. Tuy nhiên không thể thay thế trong một thời gian ngắn vì
vậy việc sản xuất xi măng bằng lò đứng vẫn tiếp tục hoạt động trong điều kiện
hiện nay.Vấn đề sản xuất xi măng trong những năm qua đã đáp ứng đợc nhu cầu
cơ bản về xây dựng trong thời kỳ hiện nay nhng bên cạnh kết quả đạt đợc vấn đề ô
nhiễm môi trờng cũng đáng lo ngại . Không những công nhân trực tiếp sản xuất
chịu ảnh hởng của tác động môi trờng do nhiệt, tiếng ồn, bụi,hơi khí độc và mùi
hôi thối của nớc thải mà còn ảnh hởng đến nhân dân vùng lân cận.
Để tìm hiểu thêm ảnh hởng của môi trờng lao động đến công nhân sản xuất
xi măng ở công ty xi măng Bút Sơn chúng em thực hiện đề tài:
Thực trạng môi trờng và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ở công ty xi
măng Bút Sơn nhằm mục đích:
1. Đánh giá thực trạng môi trờng không khí, nớc gồm các yếu tố vi khí hậu,
bụi, tiếng ồn, các khí độc hại và nớc sinh hoạt, nớc thải của công ty.
2. Tìm hiểu một số biện pháp của công ty nhằm hạn chế tác động của môi tr-
ờng đến sức khoẻ của công nhân và nhân dân vùng lân cận.
Thực hiện đề tài này giúp em hoàn thiện thêm về kiến thức đã đợc thầy cô
trang bị trong 4 năm học ở trờng, đồng thời giúp em hiểu thêm phơng pháp thực
1
hiện 1 đồ án tốt nghiệp, làm quen với nghiên cứu khoa học, tạo nhiều thuận lợi
trong công tác sau này.

2
, HF,
CO
2
) sinh học ( nấm mốc,vi khuẩn, ký sinh trùng ) ảnh h ởng đến sức khoẻ ng-
ời công nhân.
3
-Tác hại nghề nghiệp có liên quan đến quá trình lao động nh: thời gian làm
việc, cơng độ lao động, chế độ nghỉ ngơi thiếu hợp lý
-Tác hai nghề nghiệp liên quan đến tình trạng vệ sinh chung và tình trạng
thiết bị sản xuất: nhà xởng, phơng tiện bảo hộ lao động, vị trí làm việc cha hợp

-Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm lý ngời lao động: căng thẳng tâm lý,
lợng thông tin và công việc quá tải
Trong công nghiệp các yếu tố gây ô nhiễm thờng gặp ở các cơ sở sản xuất là
nhiệt độ, độ ẩm cao, tiếng ồn, bụi và các hoá chất độc hại trong môi trờng không
khí.[6,4-32]
1.1.1. Ô nhiễm nhiệt.
Nớc ta thuộc nớc nhiệt đới, gió mùa, nóng và ẩm (hàng năm có > 273 ngày
nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời trong bóng dâm >20
0
C và độ ẩm thờng xuyên
khoảng 80%) Đặc biệt, về mùa hè trong những ngày nóng bức, nhiệt độ ngoài trời
có khi lên đến 38
0
-40
0
C, nhiệt độ của các vật bị nung nóng có thể lên tới 45
0
C.

21
40
85
91
Dễ chịu nhất
Dễ chịu khi nghỉ ngơi
Mệt và suy nhợc
26
20
65
80
100
Không có cảm giác khó chịu
Khó chịu
Cần nghỉ
Không lao động nặng đợc
32
25
50
65
81
90
Không có cảm giác khó chịu.
Không lao động nặng đợc.
Không lao động gì đợc.
Tăng nhiệt độ cơ thể.
Nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngoài ra ô nhiễm nhiệt còn hợp lực với các yếu tố khác: bụi, tiếng ồn, lao
động thể lực nặng và làm tăng tác động bất lợi của môi tr ờng đến sức khoẻ của
ngời lao động. Do đó những công nhân ở những cơ sở có ô nhiễm bụi, hơi khí độc

tiếng ồn sẽ gây ra điếc nghề nghiệp.[30,127-128]
Tác động của tiếng ồn với cơ thể phụ thuộc ba yếu tố: bản chất vật lý của
tiếng ồn (tiếng ồn luôn thay đổi tần số và cờng độ); tính chất công tác của ngời
lao động (phải tiếp xúc thờng xuyên với cờng độ tiếng ồn cao) và tính cảm thụ
tiếng ồn của từng ngời( phụ nữ, ngời cao tuổi, ốm mệt dễ nhạy cảm với tiếng ồn
mạnh).
Cờng độ tiếng ồn càng cao thì thời gian tiếp xúc với tiếng ồn càng phải giảm
bớt. Nghĩa là khi công nhân làm việc chịu tác động của tiến ồn cao, thời gian làm
việc một ca trong ngày đợc rút ngắn. Quy định thời gian tiếp xúc (giờ) trong ngày
của các công nhân tại các cơ sở sản xuất công nghiệp đợc biểu thị trong bảng 1.2
6
Bảng 1.2. Thời gian tiếp xúc trong ngày (giờ) ở các cờng độ
tiếng ồn khác nhau (dBA)

Cờng độ tiếng
ồn (dBA)
Thời gian tiếp xúc
trong ngày (giờ)
Cờng độ tiếng
ồn (dBA)
Thời gian tiếp xúc
trong ngày (giờ)
90 8 102
1 ì1/2
92 6 105 1
95 4 107 3/4
97 3 110 1/2
100 2 115
*
1/4

Gia Sàng (Thái Nguyên) đều vợt TCCP từ 5 ữ125 lần. Các công ty vật liệu xây
dựng Cầu Đuống, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Hải Phòng, Hà Tiên nồng độ bụi vợt
TCCP từ 20 ữ 435 lần, nhà máy tuyển quặng (Quảng Ninh ) vợt từ 170ữ1150 lần.
[7,13-14]
Kết quả điều tra nồng độ bụi ở 6 cơ sở thuộc dự án Kế hoạch hành động
quốc gia phòng chống BBPSi năm 2000 cho thấy tình trạng ô nhiễm bụi rất nặng
nề số mẫu bụi hô hấp không đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 71,6%; số mẫu bụi trọng l-
ợng không đạt tiêu chuẩn chiếm 86,2%. Trong đó hàm lơng SiO
2
cao nhất là ở nhà
máy thép Tân Thuận (84,0%), ở mỏ than Hà Lầm, công ty vật t thiết bị giao thông
Khánh Hoà hàm lợng SiO
2
cũng cao (40,3ữ57,48%). Riêng hợp tác xã khảm trai
Chuyên Mỹ tỷ lệ rất thấp (0,9 ữ1,6%)
Hàng năm có khoảng 5000 công nhân đợc giám định bệnh nghề nghiệp, thì
BBPSi chiếm hơn 90%. Thống kê của các tác giả trong và ngoài nớc đều cho thấy
ngành công nghiệp có tỷ lệ BBPSi cao là gạch chịu lửa, đúc, cơ khí, luyện kim,
khai thác than, đá và sản xuất gốm sứ
Sự phát sinh và phát triển BBPSi phụ thuộc nhiều yếu tố: nồng đọ bụi vợt quá
TCCP, tỷ lệ bụi hô hấp cao, hàm lợng silic tự do cao, thời gian tiếp xúc dài, lao
động thể lực cao(tần số, biên độ hô hấp cao) và yếu tố cá nhân. Do vậy, để đánh
giá đợc những yếu tố này, cần nắm vững kỹ thuật đánh giá ô nhiễm bụi qua nồng
độ bụi, kích thớc hạt, tỷ lệ bụi hô hấp và hàm lợng silic tự do.
Thông thờng, bụi phát sinh từ trong quá trình sản xuất đều có đờng kính dới
10 m, nhiều nhất là loại bụi dới 5m (bụi khí). Loại bụi nhỏ này thờng tồn tại lâu
trong không khí nơi làm việc và là loại bụi chủ yếu gây tác hại đến sức khoẻ con
ngời nói chung và đến cơ quan hô hấp nói riêng .
8
Nồng độ bụi trong không khí càng cao, càng có hại. Thời gian làm việc phải tiếp

khí CH
4
, 700-1500m
3
khí CO
2
.
Khảo sát 275 nhà máy sản xuất công nghiệp trong nghành hoá chất, phân
bón, cơ khí luyện kim, vật liệu xây dựng từ 1991-1995 thấy có23,27% các phân x-
ởng sản xuất bị ô nhiễm hơi khí độc hại (SO
2
, CO, CO
2
) với nồng độ đo v ợt
TCCP từ 1,5-50 lần.
Nh vậy, môi trờng lao động của nghành công nghiệp nớc ta bị ô nhiễm nặng
nề bởi các yếu tố vi khí hậu nóng, ồn, bụi và các khí thải độc hại. Những yếu tố
này tác động hợp lực đến sức khoẻ của ngời lao động, là nguyên nhân làm phát
sinh, phát triển các loại bệnh tật và làm thay đổi cơ cấu bệnh tuỳ theo mức độ tác
động của môi trờng.
1.1.5.Ô nhiễm môi trờng nớc và tác hại của nó
Nớc là nhu cầu thiết yếu trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ hoạt động
nông nghiệp,dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân, trong đó các ngành sản xuất công
9
nghiệp cần rất nhiều nớc. Trên thế giới nguồn nớc sử dụng trong cuộc sống, trong
lao động sản xuất chỉ khoảng 1% tổng lợng nớc trên Trái Đất. Theo thống kê ở Mỹ
nớc sử dụng cho các ngành công nghiệp chiếm tỷ lệ 50% trong đó nông nghiệp
chiếm 40% còn 10% cho các mục đích khác.
Trong công nghiệp mỗi ngành, mỗi khu chế xuất có các công nghệ khác
nhau cho nên yêu cầu số lợng và chất lợng nớc khác nhau. Ngời ta ớc tính để sản

10
Vùng kinh tế phía nam là vùng kinh tế trọng điểm số 1 về số lợng khu công
nghiệp và dự án. Theo tính toán, các khu công nghiệp thải vào sông gồm: sông
Đồng Nai khoảng 130.000 m
3
nớc thải trong đó có khoảng 23,2 tấn cặn lơ lửng,
19,4 tấn BOD; 41,3 tấn COD; 7,5 tấn Nitơ; 1 tấn photpho và nhiều kim loại nặng,
cùng với các hoá chất độc hại khác. Theo qui hoạch phát triển dự báo năm 2010 có
khoảng 278 tấn cặn lơ lửng, 231 tấn BOD, 493 tấn COD, 89 tấn Nitơ,12 tấn
photpho và nhiều kim loại nặng đợc thải vào nớc. Ngành dệt may thải vào môi tr-
ờng từ 24-30 triệu m
3
nớc, trong đó có khoảng 90% lợng nớc cha đợc xử lý, thải
trực tiếp vào môi trờng. Quá trình sản xuất ngành dệt may sử dụng hàng vạn tấn
hoá chất độc hại. Chỉ tính năm 1996 ngành dệt may đã sử dụng 6520 tấn xút
(NaOH) nồng độ 80%, 129 tấn axit sunphuric (H
2
SO
4
),220 tấn axit acetic
(CH
3
COOH), 3200 tấn cacbonat natri (Na
2
CO
3
). Hiệu suất sử dụng các hoá chất
này chỉ có khoảng 70%-80%, còn lại 20%-30% thải theo nớc thải vào môi trờng
nớc. Nớc bị ô nhiễm ảnh hởng rất lớn đến sức khoẻ của công nhân. Nớc không thể
thiếu trong cuộc sống nhng nếu nớc bị ô nhiễm sẽ đem đến bệnh tật cho con ngời

nớc và làm chết nhiều loại động vật, thuỷ sinh.
Nớc bị ô nhiễm không những ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời mà còn gây
tác hại đến môi trờng toàn cầu, gây hạn hán, lũ lụt làm thiệt hại nhiều ngời và của.
Theo dự đoán của viện canh nông thế giới đến năm 2020 có khoảng 40%
nhân loại sẽ sống ở vùng thiêú nớc. Ô nhiễm nớc gây thiếu nớc sạch sẽ là hiểm
hoạ của nhân loại trong thế kỷ 21, cũng là nguyên nhân gây sa mạc hoá, đồng thời
gây đói khổ cho hàng tỷ ngời. Theo Liên hợp quốc mỗi năm có khoảng 5,3 triệu
ngời chết và 3,35 tỷ ngời mắc bệnh có liên quan tới nớc và con số này còn tăng lên
nã. Các quốc gia đang phát triển thờng mắc các bệnh lan truyền theo nớc. Bệnh
lan truyền theo nớc là những bệnh mà tác nhân lây truyền theo nguồn nớc nh các
bệnh tiêu chảy, thơng hàn, ghẻ, bệnh sán lá mang (qua ốc sống trong nớc).
[12,123-124]
Bảo vệ môi trờng nớc là nhiêm vụ hàng đầu đòi hỏi sự tham gia của các quốc
gia cộng đồng và đòi hỏi nhiều biện pháp khoa học và giải pháp công nghệ, tổ
chức quản lý, kinh tế và văn hoá xã hội
12
Hiện nay ở 1 số nhà máy,các khu công nghiệp, khu chế xuất đã đầu t xây
dựng các hệ thống xử lý nớc thải trớc khi đổ vào môi trờng. Tuy nhiên còn nhiều
nguyên nhân nh kinh phí có hạn, công nghệ xử lý nớc cha đồng bộ, lạc hậu nên
phần lớn nớc cha đợc xử lý trớc khi đổ vào môi trờng. Đối với các khu công
nghiệp, khu chế xuất, nhà máy chuẩn bị xây dựng ngoài dự án xây dựng còn có dự
án tác động môi trờng, khi các khu này đi vào hoạt động để đảm bảo không khí và
nớc không bị ô nhiễm.
1.2. Các yếu tố môi trờng không khí ảnh hởng đến sức khoẻ công nhân sản
xuất xi măng.
1.2.1 ảnh hởng của bụi
Nh ta đã biết. Bụi là những hạt rắn có kích thớc rất nhỏ, lơ lửng trong không
khí dài hay ngắn, phụ thuộc vào kích thớc, hình thái và tỷ trọng hạt bụi, mức độ
chuyển động của không khí.
Bụi ở nhà máy xi măng thờng là do sự nghiền nát cơ học của vật rắn (đá,

thời gian lắng xuống châm hơn, khả năng toả lan cao hơn, lơ lửng trong không khí
lâu, nên dễ xâm nhập vào đờng hô hấp.
Tác hại của bụi đối với con ngời và động vật phụ thuộc vào tính chất của
chúng, có loại bụi mang theo bản chất độc hại về hoá học và lý học, có loại chỉ
gây trở gại về mặt cơ học do đặc tính bám hút của nó cũng có loại mang theo cả vi
khuẩn, ký sinh trùng, vi rút sẽ gây hại nhiều hơn.
Rất nhiều phần tử nhỏ bé(bụi) trong môi trờng không khí có tính độc hại nh
bụi kim loại, bụi đá và hyđrocacbon thơm. Hợp chất hydrocacbon thơm là những
hợp chất đa vòng, thờng xuất hiện trong không khí vùng đô thị, nó là tác nhân gây
bệnh ung th đối với ngời và động vật.
Bụi clinke trong sản xuất xi măng không những gây ảnh hởng xấu đến ngời,
động vật mà còn có tác động xấu đến thực vật. Đối với thực vật, nó làm rụng lá
nhanh, cây chóng già, hình thành các khí hổng trong quả, giảm trọng lợng quả và
hạt, nói chung bụi trong sản xuất xi măng làm cho thực vật bị cằn cỗi. Tuy vậy, trừ
bụi clinke, bụi đất đá từ các máy nghiền nguyên liệu làm xi măng thì không nguy
hiểm lắm.
14
Tác hại của bụi lên cơ thể trên nhiều phơng diện, trớc hết chúng xâm nhập
vào đờng hô hấp trên và nếu tiếp xúc lâu dài dễ bị bệnh bụi phổi nghề nghiệp. Bụi
silic ngoài gây bệnh bụi phổi còn gây rối loạn nghiêm trọng các cơ quan nh xơ
gan, rối loạn chức phận dạ dày(co bóp yếu, tiết dịch vị kém) nên khó tiêu, viêm
loét dạ dày, rối loạn thần kinh chức năng, đau đầu, mệt mỏi, khả năng lao động
giảm.
Bụi vào mắt gây viêm giác mạc, kết mạc. Bụi sắc cạnh có thể gây loét giác
mạc vì chúng gây những vết xớc ở giác mạc làm giảm thị lực.
Bụi rơi và phủ lên da làm khô da, da thoát mồ hôi kém, ảnh hởng đến sự thải
nhiệt của cơ thể vốn đã nóng do nhiệt độ nơi làm việc của công nhân cao.
Bụi có thể gây dị ứng toàn thân nhất là khi độ ẩm không khí cao. Bụi bị
nhiễm khuẩn hoặc các chất phóng xạ làm cho da dễ bị viêm, trạng thái bệnh lý ở
da ngày càng nặng thêm.Nh vậy bụi silic có tác hại đến toàn thân và khu trú chủ

3
và nồng độ chì trong không khí từ
0,004-0,02 mg/m
3
cùng với gánh nặng thể lực, tỷ lệ bệnh tật cao hơn hẳn nhóm
chứng là 12% trong đó chủ yếu là các bệnh hô hấp, tiêu hoá, tim mạch, thần kinh
và cơ xơng khớp.
Nh vậy tác động phối hợp các yếu tố bất lợi của môi trờng ảnh hởng đến khả
năng lao động, sức khoẻ giảm,tỷ lệ bệnh tật tăng lên.
1.2.2 ảnh hởng của nóng ẩm
Theo quy ớc quốc tế vùng nóng ẩm là vùng trong năm có trên 6 tháng nóng
ẩm, trong ngày nóng ẩm có trên 12 giờ nhiệt độ ngoài trời trong bóng dâm là
20
o
C, độ ẩm trên 80%. Nớc ta vào mùa hè, trong những ngày nóng bức nhiệt độ
không khí lên tới 38
o
C-40
o
C, nhiệt độ mặt đờng đất đá bị hun nóng có khi tới 45
o
C, thuộc vào vùng nóng ẩm.
Công nhân lái xe xúc,ô tô tải của phân xởng mỏ, ảnh hởng của nhiệt độ đối
với cơ thể khá lớn. Họ không những chịu ảnh hởng của bức xạ mặt trời mà còn
chịu ảnh hởng của bức xạ nhiệt do động cơ hoạt động của các xe. Vì vậy nhiệt độ
trong xe thờng cao hơn ngoài trời.
Do ảnh hởng của nhiệt độ cao và độ ẩm lớn nên việc thải nhiệt bị hạn chế,
hơn thế nữa còn bị hấp thụ nhiệt (nhiệt do bức xạ, dẫn truyền, đối lu) nhiệt độ cơ
thể tăng lên sau ca lao động so với trớc ca lao động.
Bức xạ nhiệt làm tăng nhanh các chỉ tiêu sinh lý, nhiệt độ da tăng nhanh

loạn điều tiết thần kinh, rối loạn điều tiết tim mạch, hô hấp, rối loạn quá trình
chuyển hoá nớc-điện giải. Các rối loạn kể trên là hậu quả của một quá trình tích
nhiệt của cơ thể.[29]
Nhiệt độ cơ thể tăng, cơ thể phản ứng bằng cách tăng thải nhiệt qua đờng hô
hấp. Trong môi trờng nhiệt độ cao, pH máu nghiêng về phía axit, nồng độ CO
2
trong máu tăng là nguyên nhân chủ yếu kích thích trung khu hô hấp làm tăng tần
số hô hấp. Song song với tăng tần số hô hấp còn có các phản ứng khác nh tăng thải
nhiệt ở da, tăng tần số tim, tăng lu lợng máu lu thông, trơng lực mạch máu giảm,
huyết áp hạ, giãn mạch ngoại vi, máu bị cô ( do tiết nhiều mồ hôi ) mất điện giải,
nếu lao động kéo dài thì có thể dẫn đến thiếu máu não.Vì khi nhiệt độ môi trờng
nơi làm việc cao, các con đờng thải nhiệt bằng bức xạ, dẫn truyền,đối lu hầu nh
mất hoàn toàn và ngợc lại cơ thể nhận thêm nhiệt của môi trờng bằng các con đ-
ờng này, khi đó con đờng thải nhiệt duy nhất của cơ thể là bay hơi nớc từ bề mặt
da (mồ hôi). Một gam mồ hôi bay hơi có thể thải đợc 0,580 kcal .Tuy nhiên sự
bốc hơi mồ hôi trong điều kiện nóng cũng gặp nhiều khó khăn. Hiệu suất bay hơi
17
mồ hôi phụ thuộc rất nhiều vào độ ẩm không khí, mồ hôi ra khỏi cơ thể ở dạng
lỏng cũng không có tác dụng thải nhiệt.[25]
1.2.3 ảnh hởng của tiếng ồn và rung xóc.
Tiếng ồn là âm thanh không có giá trị, không phù hợp với mong muốn của
ngời nghe. Đó là âm thanh gây cảm giác khó chịu, ảnh hởng xấu đến cơ quan
thính giác cũng nh toàn trạng sức khoẻ, làm giảm khả năng lao động. Tiếng ồn là
tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau, đợc hỗn hợp trong sự cân bằng biến
động. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong sự gây ồn, nó rất khác nhau đối với
ngời này, ngời khác, từ chỗ này đến chỗ khác và từ lúc này đến lúc khác. Mức độ
không muốn nghe là thớc đo tính chất tác hại của tiếng ồn. Tiếng ồn là dạng ô
nhiễm phổ biến ở công ty.[15,203-210]
Nguồn ồn đợc tạo ra ở các cơ sở sản xuất xi măng thờng là do các nguyên
nhân khác nhau : bắn mìn, phá đá, khoan đá, máy nén khí,động cơ ô tô, máy xúc,

trong tai nh có tiếng ve hay có tiếng muỗi kêu, thờng bị chóng mặt, vã mồ hôi,
mệt mỏi, dễ cáu kỉnh, trí nhớ giảm, giấc ngủ không bình thờng, ban ngày thèm
ngủ, ngủ gà, ban đêm khó ngủ, giấc ngủ không sâu, hậu quả cuối cùng là giảm sút
sức khoẻ, giảm khả năng lao động, năng suất lao động giảm từ 20-40%, tai nạn lao
động dễ phát sinh.
Nh vậy, rõ ràng tiếng ồn có tác dụng tổng hợp đối với cuộc sống con ngời ở 3
mức : quấy rầy về mặt cơ học ( che lấp âm thanh cần nghe ); quấy rầy về mặt sinh
học của cơ thể chủ yếu là bộ phận thính giác và hệ thống thần kinh; quấy rầy về
mặt hoạt động của con ngời. Tất cả các quấy rầy trên, dẫn đến biểu hiện xấu về
mặt tâm lý, sinh lý, bệnh lý, giảm hiệu quả lao động và ảnh hởng xấu đến công
nhân.
Nguồn tiếng ồn rung xóc cũng ảnh hởng không nhỏ đến công nhân sản xuất
xi măng nhng đối với công nhân sản xuất xi măng thì tác động của rung là chủ
yếu. Rung là một trong những dao động điều hoà, căn cứ vào tiếp xúc ngời ta chia
rung làm 2 loại : rung toàn thân và rung cục bộ. Công nhân lái ô tô, lái máy xúc,
máy ủi, công nhân đứng máy nghiền, chịu tác động của rung toàn thân còn công
nhân sử dụng máy khoan, máy ép hơi chịu tác động của rung cục bộ, chủ yếu là
các cơ ở tay, vai.
19
Cơ thể phản ứng với rung gồm 3 loại : loại kích thích thần kinh tiền đình, loại
phản ứng của tổ chức, loại làm cho các tạng di động. Rung xóc kéo dài gây nên sự
mệt mỏi, động tác điều khiển thiếu chính xác, hiệu xuất lao động không cao, tai
nạn dễ xảy ra. Rung xóc còn làm rối loạn mối liên hệ giữa các hệ thống lới gây
stress trờng diễn và tác động lên hệ dới đồi-tuyến yên-vỏ thợng thận gây tăng tiết
corticoid, adrenalin, làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp và nếu kích thích liên tục sẽ
gây rối loạn.
Chơng ii
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.
2.1 Đối tợng nghiên cứu: Đề tài đợc tiến hành ở công ty xi măng Bút Sơn gồm
các xởng sau đây: Xởng lò

hồ : hàng đơn vị, hàng trăm và hàng nghìn. Phía bên có một chốt để mở hoặc hãm
kim của máy.
-Cách sử dụng :
. Trớc khi đo ghi số chỉ của tất cả các kim (A)
. Để máy đúng hớng gió thổi tới.
.Cho máy đo gió quạt tự do 1- 2 phút.
.Sau đó mở chốt cho kim chạy, đồng thời bấm chạy đồng hồ bấm giây.
.Sau 100 giây thì hãm máy.
21
.Ghi số chỉ của tất cả các kim (S).
Tính tốc độ gió theo công thức:

)/(
100
sm
AS
V

=

*Các chỉ tiêu vật lý: gồm ánh sáng, tiếng ồn và bụi
+ Phơng pháp đo ánh sáng
Đo độ chiếu sáng bằng Luxmetre: Luxmetre đợc cấu tạo bằng 2 bộ phân
chính : tế bào quang điện và điện kế. Tế bào quang điện là 1 tấm kim loại có phủ
vàng + Selen, khi có nguồn sáng chiếu vào, tế bào quang điện biến quang năng
thành điện năng và đợc đo bằng điện kế. Kim điện kế chỉ trực tiếp tính ra Lux.
Độ nhạy của tế bào quang điện đối với các phổ nhìn thấy khác nhau.
Luxmetre đợc khắc độ theo đèn dây tóc nên khi đo độ chiếu sáng của các nguồn
sáng khác nhau thì phải nhân với hệ số điều chỉnh.
-Cách đo: Đặt ngửa tế bào quang điện trên mặt phẳng cần đo vặn mức đo lên

'
Trong đó :
P : trọng lợng allonge trớc khi lấy mẫu bụi (mg)
P: trọng lợng allonge sau khi lấy mẫu bụi (mg)
V: thể tích không khí đã hút (lít)( V= lu lợng lấy mẫu ( lít/phút) x thời gian
lấy mẫu(phút) ).
*Các chỉ tiêu về hoá học
+ Phơng pháp xác định nồng độ SO
2
:
Nguyên tắc : Khí SO
2
đợc hấp thụ vào dung dịch Tetraclomercurat (TCM).
Khí SO
2
tác dụng với TCM tạo thành diclosunfit mercurat theo phơng trình 1
không bay hơi.
HgCl
2-
4
+ SO
2
+ H
2
O = [ Hg( Cl
2
SO
3
)
2-

23
D : mật độ quang
K : hệ số hấp thụ phân tử
Độ nhạy của phơng pháp dùng các chất hoá học trên là 0,005 ppm (một phần
triệu ).
Kết quả nồng độ SO
2
đợc tính theo công thức :

)/(
.
.
3
0
2
mmg
Vc
ba
SO
=

Trong đó :
a : hàm lợng SO
2
tra theo đờng chuẩn ở đồ thị (mg)
b : thể tích dung dịch hấp thụ đa vào ban đầu (mg)
c : thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích (mg)
V
0
: thể tích đã lấy đa về tiêu chuẩn cho phép (25

K là nhiệt độ Kelvin của môi trờng không khí
T
0
K = T
0
C + 273
p : áp suất của môi trờng không khí
22,4 : thể tích khí của một phân tử gam ( điều kiện tiêu chuẩn t
0
=0
0
C và 1
atm).
Tiêu chuẩn cho phép nồng độ CO trong không khí là 30 mg/m
3
24
*Các chỉ tiêu về nớc ăn, nớc sinh hoạt và nớc thải
+Các chỉ tiêu vật lý gồm: nhiệt độ, độ cứng, pH, chất rắn hoà tan.
-Phơng pháp xác định nhiệt độ: Nhiệt độ của nớc cho ta biết nớc có bị ô nhiễm
nhiệt hay không. Để đo nhiệt độ của nớc ngời ta dùng nhiệt kế đợc quấn nhiều lớp
vải xung quanh bầu thuỷ ngân sau đó thả vào trong nớc khoảng 10 phút, lấy ra và
đọc kết quả và so sánh với nhiệt độ không khí.
Đánh giá kết quả:
.Nếu nguồn nớc ổn định quanh năm thì là nớc ngầm.
.Nêú nguồn nớc thay đổi thì là nớc mặt.
- Phơng pháp xác định độ cứng: Độ cứng của nớc đợc thể hiện bởi sự có mặt của
các muối canxi và magie hoà tan trong nớc. Thờng dùng độ Đức để biểu hiện độ
cứng, một độ Đức tơng đơng với 10 mg/l CaO. Có 2 loại độ cứng là độ cứng toàn
phần và độ cứng tạm thời. Độ cứng tạm thời do muối bicacbonat của ion canxi và
magie tạo thành, khử độ cứng này bằng cách đun sôi. Độ cứng toàn phần là độ

Đức: nớc cứng
> 30
0
Đức: nớc rất cứng.
-Phơng pháp xác định pH:
Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định chất lợng nớc về
mặt hoá học. pH của nớc phụ thuộc vào nồng độ ion H chứa trong nớc. ở nhiệt độ
25
0
C, nớc tinh khiết có độ pH= 7. Tiêu chuẩn dùng cho ăn uống và sinh hoạt của
Việt Nam độ pH từ 6-8,5. [3]
Để xác định pH nớc ngời ta sử dụng máy đo pH meter HANNA 920 của Mỹ.
25

Trích đoạn Phạm Ngọc Đăng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status