Lời nói đầu
Trong lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của đất nớc, vấn đề trả công
lao động bao gồm các vấn đề chủ yếu là trả lơng trả thởng đang là một trong
những vấn đề nóng bỏng cần đợc giải quyết hợp lý. Tiền lơng, tiền thởng là là
một yếu tố vật chất quan trọng, kích thích ngời lao động trong việc tăng năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, động viên ngời lao động nâng cao
trình độ nghề nghiệp, cải tiến kỹ thuật, hợp lý các khâu trong quá trình sản
xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu gắn trách nhiệm của ngời lao động với công
việc... Để đạt đợc hiệu quả cao trong lao động góp phần thúc đẩy sự phát
triển của xã hội, vấn đề trả công lao động đã không tồn tại trong một phạm vi
của doanh nghiệp, Công ty, mà nó còn trở thành vấn đề của xã hội cần đợc
Nhà nớc quan tâm, giải quyết. Mặt khác vấn đề trả công lao động còn góp
phần quan trọng trong việc sắp sếp, ổn định lao động trong toàn xã hội.
Tuy nhiên, vấn đề trả công lao động phải gắn liền với quy luật phân
phối theo lao động, nếu lạm dụng khuyến khích ngời lao động thông qua việc
trả công lao động sẽ phản lại tác dụng và gây ra sự chênh lệch về thu nhập
trong xã hội giữa các loại lao động và các doanh nghiệp. Vì vậy công tác trả
công lao động luôn là một vấn đề quan trọng. Chính vì vậy mà mỗi doanh
nghiệp, mỗi Công ty hiện nay luôn đặt ra câu hỏi nên áp dụng hình thức trả
công lao động nh thế nào cho phù hợp với tính chất đặc điểm sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp, mỗi Công ty đó để có thể phát huy tiềm lực tối
đa hiện có cũng nh kích thích ngời hăng say lao động, hoàn thành tốt nhiệm
vụ đợc giao.
Trong đợt thực tập tại Công ty tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện hình
thức chế độ tiền lơng, tiền thởng ở Công ty Xi măng Bút Sơn".
Để hoàn thiện đợc nội dung của đồ án này tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Đỗ Văn Phức, giáo viên hớng
dẫn trực tiếp của các cô, các chú ở Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế
toán - Tài chính và các Phòng ban khác trong Công ty.
Quản Trị Doanh Nghiệp 1
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình đó của
Quản Trị Doanh Nghiệp 3
+ Kết cấu chi tiết về các khoản mục thuộc thành phần quỹ tiền lơng. Kết
cấu này có thể thay đổi một số khoản mục tuỳ theo từng nớc, từng ngành,
từng Công ty không bắt buộc phải giống nhau.
* ý nghĩa của quỹ tiền lơng:
Tiền lơng có ý nghĩa rất lớn đối với công ty và ngời lao động.
+ Đối với công ty: tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn
nâng cao lợi nhuận, hạ giá thành sản phẩm, các công ty phải biết quản lý và
tiết kiệm chi phí tiền lơng. Tiền lơng cao là một phơng tiện rất hiệu quả để
thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của ngời nhân
viên đối với công ty.
Tiền lơng là một phơng tiện kích thích và động viên ngời lao động rất
hiệu quả nhờ chức năng đòn bẩy kinh tế tạo nên sự thành công công ty trên
thị trờng.
+ Đối với ngời lao động: tiền lơng là phận thu nhập chủ yếu của ngời
lao động, là phơng tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của ngời lao động
cũng nh gia đình họ. Tiền lơng là một bằng chứng cụ thể, thể hiện giá trị của
ngời lao động, thể hiện uy tín, địa vị của mình trong xã hội. Tiền lơng còn
một phơng tiện để đánh giá là mức độ đối xử của chủ công ty đối với ngời lao
động đã bỏ sức lao động cho công ty.
II. Tiền lơng là bộ phận chính của quĩ lơng:
1. Khái niệm về tiền lơng
Tiền lơng hay tiền công là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh mối quan
hệ về kinh tế trong việc trả lơng, trả công cho ngời lao động. Tiền lơng phụ
thuộc vào kết quả của lao động , những mối quan hệ sản xuất mà trớc hết là
quan hệ về t liệu sản xuất quyết định. tiền lơng là vấn đề quan trọng trong các
hoạt động kinh tế. Nó quan hệ chặt chẽ và ảnh hởng đến quá quá trình tái sản
xuất xã hội, đặc biệt là tái sản xuất.
Trong xã hội t bản thì tiền công hay tiền lơng chính là sự thể hiện sức
lao động là giá cả của sức lao động, nhng thực chất thì nhà t bản trả cho ngời
xuất.
Quản Trị Doanh Nghiệp 5
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình
tái sản xuất nên tiền công là giá cả của sức lao động và là phạm trù của sản
xuất yêu cầu phải tính đúng, tính đủ trớc khi thực hiện quá trình lao động và
sản xuất:
Sức lao động là hàng hoá, nên tiền lơng là phạm trù của trao đổi, nó đòi
hỏi phải ngang giá với các t liệu sinh hoạt cần thiết nhằm tái sản xuất lao
động.
Sức lao động là một yếu tố của một quá trình tái sản xuất cần phải bù
đắp sau khi đã hao phí nên tiền công phải đợc thực hiện thông qua quá trình
phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động
của ngời lao động, do đó tiền công là phạm trù của phân phối.
Sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua việc sử dụng các t liệu
sinh hoạt, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân và do đó tiền công là một phạm
trù của tiêu dùng.
Nh vậy tiền công hay tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao
gồm chức năng sau:
2. Các chức năng tiền lơng của các công ty
Tiền lơng có các chức năng cơ bản sau:
+ Tiền lơng phải đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động (bao gồm cả tái
sản xuất đơn tức tức khôi phục lại sức lao động và tái sản xuất mở rộng sức
lao động). Điều này có nghĩa là: Với tiền lơng, ngời lao động không chỉ đủ
sống mà còn d để nâng cao trình độ về mọi mặt cho bản thân con cái họ,
thậm chí có một phần nhỏ để tích luỹ.
+ Chức năng kích thích ngời lao động: tiền lơng đảm bảo và góp phần
tác động để tào ra cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế , khuyến
khích phát triển kinh tế ngành và lãnh thổ. Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế, thu
hút ngời lao động hăng say làm việc, là động lực thúc đẩy tăng năng xuất,
khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ gắn trách nhiệm cá
Đây là nguyên tắc quan trọng của tổ chức tiền lơng với nguyên tắc này
tiền lơng mới thực hiện đợc yêu cầu của quy luật phân phối theo lao động.
Quản Trị Doanh Nghiệp 7
Mặt khác, thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao
động hăng hái sản xuất, góp phần nâng cao sản xuất lao động và hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Nguyên tắc 2 : Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo đợc tốc độ tăng năng
suất lao động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc này xuất phát từ hai cơ sở sau :
+ Do nhân tố tác động tới năng suất lao động và tiền lơng là khác nhau
tác động tới năng suất lao động chủ yếu là các nhân tố khách quan nh thay
đổi kết cầu nguồn lao động, nguồn nhân lực, thay đổi quy trình công nghệ,
các nhân tố tác động đến tiền lơng bình quân chủ yếu là do các nhân tố chủ
quan nh ngời lao động tích luỹ đợc kinh nghiệm sản xuất, nâng cao trình độ
lành nghề, các nhân tố khách quan thì tác động ít, không thờng xuyên. Ví dụ
nh cải cách chế độ tiền lơng, thay đổi các khoản trợ cấp...
+ Do yêu cầu tái sản xuất mở rộng, cho nên tốc độ tăng tổng sản phẩm
của khu vực I (khu vực sản xuất các t liệu sản xuất) phải lớn hơn tốc độ tăng
tổng sản phẩm của khu vực II (khu vực sản xuất các t liệu tiêu dùng) và do đó
sự phát triển của cả kết quả của sản xuất của hai khu vực (I + II) phải nhanh
hơn khu vực II. Trong đó kết quả sản xuất của hai khu vực là cơ sở để tính
năng suất lao động. Khu vực II một phần tích luỹ tái sản xuất mở rộng, phần
còn lại trả công cho ngời lao động dới hình thức tiền lơng. Nh vậy tốc độ
tăng của sản xuất lao động cao hơn tốc độ tăng của tiền lơng là một đòi hỏi
tất yếu.
Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ về tiền lơng giữa các ngành kinh
tế quốc dân.
Cơ sở của nguyên tắc: căn cứ vào chức năng của tiền lơng là tái sản xuất
sức lao động, khuyến khích ngời lao động, do vậy phải đảm bảo hợp lý mối
quan hệ giữa các ngành thông qua chỉ tiêu bình quân giữa các ngành. Tiền l-
+ Khi đơn vị bố trí ngời lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc
hoặc công việc khác thì phải trả lơng cho ngời lao động không thấp hơn công
việc trớc.
+ Khi đơn vị phá sản, giải thể, thanh lý thì tiền lơng phải đợc u tiên
thanh toán cho ngời lao động.
Quản Trị Doanh Nghiệp 9
4. Các hình thức trả lơng của các công ty
Hiện nay trong các xí nghiệp công ty do sự khác nhau về điều kiện sản
xuất kinh doanh nên các hình thức, chế độ trả lơng đợc áp dụng không giống
nhau, có hai hình thức áp dụng là :
* Hình thức trả lơng theo thời gian :
Tiền lơng trả theo thời gian đợc áp dụng cho những công việc không
tính đợc cụ thể hao phí lao động, nó thể hiện theo các thang bậc lơng do Nhà
nớc qui định và đợc trả theo thời gian làm việc thực tế. Phạm vi áp dụng của
hình thức này chủ yếu gồm khu vực hành chính sự nghiệp, những ngời công
tác nghiên cứu, quản lý, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phận phục vụ sản
xuất, những ngời sản xuất trong dây truyền công nghệ nhng tại đó không tính
đợc định mức. Trả lơng theo thời gian bao gồm 2 loại sau:
+ Hình thức tiền lơng trả theo thời gian đơn giản : là hình thức trả lơng
cho ngời lao động chỉ căn cứ bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét
đến thái độ và kết quả của công việc.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng : ngoài tiền lơng theo thời gian đơn
giản ngời lao động còn nhận đợc một khoản tiền thởng do kết quả tăng năng
suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t và hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
Công thức trả lơng theo thời gian :
Tiền lơng theo thời gian = Lơng cấp bậc theo thời gian x Thời gian lao
dộng thực tế.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng trong các xí nghiệp sản
thu chính xác kết quả lao động.
- Bảo đảm các yếu tố vật chất cho ngời lao động, cải thiện điều kiện lao
động làm việc.
- Tính và kiện toàn một số chế độ, thể lể cần thiết khác.
Theo quy định hiện nay : Giám đốc các Công ty có quyền lựa chọn các
hình thức trả lơng (lơng thời gian, lơng sản phẩm, lơng khoán) và chủ động
Quản Trị Doanh Nghiệp 11
trả lơng hợp với từng tập thể hoặc cá nhân ngời lao động trong Công ty . Nh-
ng lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng nào có hiệu quả lại hoàn toàn không
đơn giản, vì mỗi hình thức, mỗi chế độ trả lơng có những u nhợc điểm nhất
định và đợc áp dụng trong những điều kiện môi trờng nhất định.
5. Vai trò của tiền lơng :
Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống ngời lao động,
nó quyết định sự ổn định và phát triển của kinh tế gia đình họ : tiền lơng là
nguồn để tái sản xuất sức lao động cho ngời lao động. Vì vậy nó có tác dụng
rất lớn đến thái độ của họ đối với sản xuất cũng nh xã hội. Tiền lơng cao họ
sẽ nhiệt tình hăng say làm việc, ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm họ chán nản,
oán trách xã hội không quan tâm đến công việc của Công ty . Vì vậy tiền
công, tiền lơng không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu của
chính sách xã hội. Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý xã hội thì tiền
lơng là nguồn sống của ngời lao động, nên nó là một đòn bẩy kinh tế cực kỳ
quan trọng. Thông qua chính sách tiền lơng Nhà nớc có thể điều chỉnh nguồn
lao động giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc ta.
Song vấn đề quan trọng ở tầm quốc gia, là chính sách tiền lơng sẽ quyết
định tái sản xuất sức lao động cho toàn xã hội và có ảnh hởng quyết định đến
năng lực của đất nớc trong các thời kỳ sau. Nó cũng là nhân tố quyết định
đến tâm t tình cảm của nhân dân đối với chế độ XHCN.
Xét trên phạm vi Công ty , tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong việc
kích thích ngời lao động phát huy mọi khả năng lao động sáng tạo của họ,
làm việc tận tuỳ, trách nhiệm cao đối với công việc, tiền lơng cao hay thấp sẽ
Công ty đợc hìn thành khác nhau qua từng thời kỳ.
Các phơng pháp tính quỹ tiền lơng.
a. Phơng pháp tính quỹ lơng dựa vào tiền lơng bình quân và số lợng
ngời làm việc.
Trong thời kỳ bao cấp (từ năm 1992 trở về trớc) các Công ty tính quỹ l-
ơng hàng năm dựa vào mức tiền lơng bình quân một ngời và số ngời làm
trong Công ty . Công ty phải kế hoạch hoá quỹ lơng này trình Nhà nớc.
Công ty muốn tăng hay giảm quỹ lơng phải làm bản tờng trình lên cấp trên
Quản Trị Doanh Nghiệp 13
và chờ cấp trên duyệt. Đây là mô hình quỹ tiền lơng bao cấp mang nặng tính
chất bình quân và khuyến khích Công ty lấy ngời vào biên chế Nhà nớc vô
tội vạ
b. Phơng pháp xác định quỹ lơng dựa vào khối lợng sản xuất kinh
doanh.
Từ năm 1992 cho đến khi có quyết định 217 - HĐBT năm 1987 giao
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị cơ sở, các Công ty sản xuất
quỹ tiền lơng hàng năm của mình dựa vào khối lợng sản xuất kinh doanh. Ph-
ơng pháp tính quỹ lơng này dựa vào công thức :
QTLKH = ĐGTL x K
Trong đó :
QTLKH : Quỹ tiền lơng kế hoạch của Công ty một năm.
K : Khối lợng sản xuất kinh doanh của Công ty năm
ĐGTL : Đơn giá tiền lơng ( Định mức chi phí tiền lơng trên một đơn vị
khối lợng sản xuất kinh doanh) và đợc xác đinh bằng công thức
ĐGTL = QCNbc + QPVbc + QQLbc
k
Trong đó :
QCNbc : quỹ lơng định mức của công nhân công nghệ
QPVbc : quỹ lơng định mức của công nhân phục vụ sản xuất
QQLbc : quỹ tiền lơng định mức của lao động quản lý
khuyến khích làm lơng sản phẩm, tiền lơng từ quỹ nộp bảo hiểm xã hội là
15% tổng quỹ lơng, tháng lơng coi nh là một thông số.
Tính tiền lơng theo phơng pháp này giúp Công ty nh chủ động đợc
nguồn động viên vật chất đối với ngời lao động, mặt khác cũng có điều kiện
để hình thành các quỹ ở Công ty (kể cả quỹ dự trữ). Nhng phơng pháp này
cũng nổi lên một số nhợc điểm cơ bản là Nhà nớc không quản lý đợc thu chi
của Công ty , chi phí tài sản cố định còn quá thấp so với thực tế. Cha bóc tác
đợc lợi thế của Công ty thuộc các loại khác nhau. Quá trình thực tế hình
thành quỹ lơng tổng hợp lại xảy ra với quá trình đầu tiên bớc vào sản xuất vì
Quản Trị Doanh Nghiệp 15
ngời sử dụng lao động ký hợp đồng lao động đã nêu mức chi phí tiền lơng
trong hợp đồng lao động.
Do đó nhiều Công ty đã hình thành quỹ tiền lơng cao hơn (không phải
do hiệu quả) để chia nhau ra, đã ăn vào vốn... Ngợc lại một số Công ty làm
ăn kém lại vin vào không lãi để giảm tiền lơng và thu nhập của ngời lao
động.
d. Phơng pháp tính quỹ lơng căn cứ vào đơn giá tiền lơng.
Từ cuối năm 1990 đến nay, theo quyết định 317/CT của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trởng ngày 1/9/1990 có một số thay đổi nh sau :
- Các Công ty tự tính quỹ lơng của mình dựa vào đơn giá tiền lơng có
điều chỉnh tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trờng.
- Nếu sản phẩm do Công ty tự định giá thì đơn giá tiền lơng đợc tính
bằng tỉ lệ tiền lơng, tiên đơn giá bán ra một đơn vị sản phẩm (nếu sản phẩm
ổn định), là tỷ lệ tiền lơng trên tổng doanh thu (nếu sản phẩm không ổn
định).
- Tiền lơng phải là nguồn còn lại sau khi đã trừ đi các khoản nộp nghĩa
vụ và trích lập các quỹ hợp lý. Quỹ tiền thởng đợc phép lớn hơn 50% quỹ tiền
lơng thực. Công ty không đợc lấy bất kỳ nguồn thởng nào khác.
- Tiền lơng, tiền thởng của giám đốc không đợc lớn hơn 3 tiền thởng
bình quân trong Công ty .
Từ đó tính ra đợc quỹ tiền lơng của đơn vị là :
QTL = DG
TH
x SL
TT
QTL = Quỹ tiền lơng của một đơn vị
SL
TT
: Sản lợng thực tế
Sau đó đơn vị tiến hành chia lơng cho ngời lao động
3. Phơng pháp quản lý quỹ lơng trong các công ty hiện nay
- Để đánh giá giệu quả của công tác quản lý quỹ tiền lơng của các Công
ty hiện nay, chủ yếu ngời ta căn cứ vào việc áp dụng các hình thức chia lơng
phù hợp sao cho khuyến khích ngời lao động. Mặt khác Công ty phải tạo
nguồn tiền lơng hợp lý, tăng thu nhập cho ngời lao động mà cũng vi phạm
các chế độ chính sách, bảo toàn vốn và phát triển Công ty
3.1. Quy trình trả lơng của công ty
Với tổng quỹ lơng có thể sử dụng, Công ty tiến hành chia lơng cho
từng ngời.
- Trớc hết là tính tiền lơng bình quân toàn Công ty trong một năm (có
cụ thể hoá cho từng ngời)
- Chia tổng quỹ tiền lơng ra làm hai khu vực lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp. Xác định tiền lơng bình quân từng ngời ở khu vực trong một
năm.
- Chia lơng trong khu vực gián tiếp (tính theo đ/ngời/tháng).
Quản Trị Doanh Nghiệp 17
- Chia lơng trong khu vực trực tiếp (tính theo đ/ngời/tháng).
Cuối cùng là so sánh mức thu nhập tiền lơng giữa lao động trực tiếp và
lao động gián tiếp, thời kỳ trớc và sau, đảm bảo tốc độ tăng tiền lơng bình
quân của cán bộ khoa học kỹ thuật phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng của
đòi hỏi phải có sự linh hoạt, làm sao không vi phạm pháp luật lao động mà
vẫn phải đảm bảo cho hoạt động của Công ty . Nếu áp dụng cứng nhắc sẽ
kém hiệu quả. Mặt khác mỗi phơng pháp, mỗi hình thức trả lơng chỉ phù hợp
với một đối tợng nhất định. Vì vậy phải áp dụng một cách khoa học, chính
xác nhng cũng cần phải mềm dẻo, có sự điều chỉnh hợp lý tuỳ theo từng điều
kiện thì mới tăng hiệu quả trong kinh doanh, góp phần tiết kiệm chi phí tiền
lơng, hạ giá thành sản phẩm.
Với các vai trò trên ta thấy rằng các Công ty hiện nay cần phải hoàn
thiện công tác tính và quản lý quỹ tiền lơng trong các Công ty .
IV. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tính và quản
lý quỹ tiền lơng trong các Công ty .
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang chế độ tự chủ kinh
doanh, hoạt động của các Công ty cần có sự đổi mới thực sự. Nhà nớc không
bao cấp cho các Công ty mà Công ty phải tự thực hiện chế độ hạch toán
kinh doanh, lấy thu bù chi và phải bảo đảm có lãi, vì Nhà nớc không bù lỗ.
Các Công ty phải tự tìm kiếm thị trờng tiêu thụ, quan tâm đến thị hiếu của
khách hàng, tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động để
nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, nhằm cạnh tranh và chiếm lĩnh
thị trờng. Tiền lơng là một phần quan trọng trong giá thành sản phẩm và dịch
vụ, nên yêu cầu đặt ra phải là sử dụng quỹ tiền lơng có hiệu quả. Tiền lơng
của ngời lao động không giảm đi và mức tăng lên phải hợp lý so với mức
tăng của năng suất lao động, không ảnh hởng đến tình hình tài chính của
Công ty . Do vậy các Công ty không ngừng hoàn thiện công tác tính và quản
lý quỹ tiền lơng.
Các phơng pháp tính và sử dụng quỹ tiền lơng đều có những u nhợc
điểm nhất định, song phụ thuộc vào từng loại hình kinh doanh, đặc điểm kinh
Quản Trị Doanh Nghiệp 19
doanh của Công ty mà áp dụng cụ thể. Đối với Công ty thơng mại dịch vụ
thì sử dụng chủ yếu hình thức giao khoán quỹ tiền lơng theo đơn giá khoán
sản phẩm, phân phối lơng theo hình thức lơng thời gian và sản phẩm tập thể.
pháp tính và quản lý quỹ tiền lơng.
Việc trả lơng cho CNV trong các Công ty là trả dần theo từng tháng.
Do đó phần tiền lơng cha sử dụng đến phải đợc sử dụng có hiệu quả trong
quá trình sản xuất. Muốn làm tốt vấn đề này thì các Công ty phải lập kế
hoạch quản lý nguồn vốn tạm thời này. Nếu công tác này đợc thực hiện tốt sẽ
dẫn đến sử dụng có hiệu quả đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất
kinh doanh của đơn vị mình.
Trong thời kỳ hiện nay, Nhà nớc ta đang thực hiện xoá bỏ bao cấp đối
với các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các đơn vị này phải tự sản xuất kinh
doanh tự hạch toán lỗ lãi để đóng góp vào ngân sách Nhà nớc. Do vậy việc
tính và quản lý quỹ lơng cho các đơn vị có vai trò hết sức quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân để có thể kết hợp giữa phát triển toàn bộ kinh tế với
đảm bảo hao phí sức lao động cho ngời lao động.
Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng, quá trình sản xuất kinh doanh
của mỗi Công ty luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật
giá trị. Cơ chế thị trờng rất khắc nghiệt, nó sẵn sàng đào thải những Công ty
làm ăn thua lỗ không hiệu quả. Trong điều kiện đó, chất lợng sản phẩm và
giá cả là những yếu tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của
Công ty .
Để công nhân luôn gắn bó với xí nghiệp, phát huy hết khả năng sáng
tạo, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất, luôn tìm cách cải tiến mẫu mã, chất
lợng sản phẩm. Để làm đợc điều đó, các Công ty phải có một phơng pháp
quản lý có hiệu quả trong công tác quản lý thì vấn đề quản lý quỹ tiền lơng
của Công ty đóng vai trò hết sức quan trọng. Việc trả lơng cho ngời công
nhân theo hình thức nào để kích thích họ trong sản xuất là điều đợc ngời sử
dụng lao động quan tâm.
Quản Trị Doanh Nghiệp 21
Phần 2 : Phân tích thực trạng công tác trả
lơng, trả thởng ở công ty xi măng Bút Sơn
A - thực trạng công ty
clinker /ngày đêm tơng đơng 1,4 triệu tấn xi măng trong một năm (với
tỷ lệ phụ gia bình quân là 10%) .Số vốn đầu t 195.832 triệu USD .
Công ty xi măng Bút Sơn có công nghệ hiện đạI nhất Việt Nam hiện
nay do cộng hoà Pháp thiết kế công nghệvà cung ứng dây chuyền , thiết bị
sau một thờ gian ngắn tiếp nhận day chuyền sản xuất công ty đã ổn định bộ
máy quản lý tù phòng ban đến phân xởng tạo đIũu kiện tốt đến hết tháng
4/1999dã hoàn thành việc chạy thử nghiệm nhà máy . Nhờ có sự nhạy bén
tiếp thu nhanh dây chuyền công nghệ của công nhân viên một năm sau
23/10/2000 công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận TCVN ISO 9002 là một
doanh nghiẹp lớn của nhà nớc chỉ đạo và sự chi phối sản lợng tiêu thụ và địa
bàn tiêu thụ của công ty cha phát huy đợc hết khả năng ở thị trờng trong nớc
cũng nh thị trờng nớc ngoàI sản lợng hàng năm đạt khoảng 1.4 triệu tấn .
II.Chức năng nhiệm vụ của công ty :
Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang kinh doanh.
Các loại sản phẩm chính của công ty là xi măng port land PC40, PC50 , xi
măng hỗn hợp PCB30 có phụ gia và bán thành phẩm clinker đợc xuất ra thi
trờng.
Sản phẩm xi măng Bút Sơn có các đặc tính nổi bật sau :
Độ mịn cao
Hàm lợng C3S lớn
Quản Trị Doanh Nghiệp 23
Lợng vôi tự do thấp
Hàm lợng kiềm thấp
Tốc độ phát triển cờng độ nhanh cờng độ cao hơn hẳn so với các xi
măng khác cùng chủng loaị
Các sản phẩm của công ty PCB30 ,PC40 ,PC50 đã đợc cục tiêu chuẩn
Việt Nam cấp tiêu chuẩn số TCVN 2682-1999 cho xi măng hỗn hợp PCB30
TCVN 6260-1997 cho xi măng PC40
Với một dây chuyền hiên đại ,cùng phân xởng ngũ công nhân viên
năng động nhiệt tình, sáng tạo chất lợng sản phẩm của công ty ngày càng đợc
Máy đập
Máy cán
Máy cán
Kho đồng nhất sơ bộ
Kho đồng nhất sơ bộ
Két chứa
Định lượng
Két chứa
Két chứa
Két chứa
Định lượng
Định lượng
Định lượng
Nghiền, sấy than Hâm, sấy dầu
Thiết bị đồng nhất
Máy nghiền, sấyDầu
Lò nung Clinker
Thiết bị làm lạnh Clinker
Máy đập Clinker
Silo chứa ủ Clinker
Máy đóng bao
Xuất xi măng bao
Thạch cao
Máy đập
Phụ gia
Thạch cao
Máy đập
Phụ gia
Kho đồng nhất sơ bộ