_______________
Ngô Thị hùy Dương
Á
Á V D BÁ X
MÔ
TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤ
Y
L
V C SÔNG SRÊ P K
: Môi trườ đất v
M
: 62 44 03 03
L
Á
Ế
MÔ
NG
ỚC MẶT
ước
NG
ẢM Ơ
Được sự ướng dẫ , iúp đỡ tận tình của các thầy, cô, các cán bộ tro
sở đ o tạo K oa Môi trường – Trườ
Đ k oa học tự
i ,Đ Q
cơ
c gia Hà Nội
v iáo vi
ướng dẫn khoa học, tác giả đ o t
bản luận án với đề tài:
“Đá
iá v dự báo x
đột môi trường trong khai thác, sử dụ t i
ước
mặt lư vực sông Srê P k”.
Với lòng kính trọng và biết ơ
â
ắc, tác giả luậ á xi được bày tỏ lòng
cảm ơ tới S.TS. L Đì T
– Trườ Đại học Thủy Lợi, P S.TS. Lư Đức
Lời cam đoa
Mục lục ........................................................................................................................ 1
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ......................................................................... 3
Danh mục các bảng ..................................................................................................... 4
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ...................................................................................... 5
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 6
Chương 1. TỔNG QUAN ........................................................................................... 9
1.1. TỔNG QUAN VỀ XUNG ĐỘT, XUNG ĐỘT MÔI TR
NG ........................9
1.1.1. Tổng quan về xung đột ...............................................................................9
1.1.2. Tổng quan về xung đột môi trường ..........................................................10
1.2. XUNG ĐỘT MÔI TR
NG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN N
C .....................................................................................................25
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XUNG ĐỘT MÔI TR
NG TRONG KHAI
THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN N C ..............................................................28
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về XĐMT .........................................28
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về XĐMT ở Việt Nam ..........................................32
1.4. TỔNG QUAN L U VỰC SÔNG SRÊ PỐK ....................................................35
1.4.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................35
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................39
1.4.3. Đặc điểm khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê P k ........41
1.5. TÓM TẮT
Ơ
1: ....................................................................................42
Chương 2. ĐỐI T ỢNG, PHẠM VI VÀ PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......... 44
2.1. ĐỐI T ỢNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................44
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................................44
nguyên nước LVS Srê P k ...............................................................................133
3.3.3. Giải pháp đ i với mâu thuẫn trong phát triển thủy điện ........................135
3.3.4. Giải pháp đ i với mâu thuẫn giữa các cộng đồng dân cư trong khai thác,
sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê P k .....................................................138
3.4. TÓM TẮT
Ơ
3 ...................................................................................138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 140
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA H C CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ............................................................................................................... 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 144
PHỤ LỤC
2
D
MỤ
Á
Ý
Ệ V
ỮV Ế
Ắ
Khu công nghiệp
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
KT – XH
Kinh tế - xã hội
LVS
Lư vực sông
MT
Môi trường
MTĐ
Nhà máy thủ điện
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ÔNMT
Ô nhiễm môi trường
VQG
Vườn Qu c gia
VSMT
Vệ si
XĐ
X
đột
XĐMT
X
đột môi trường
ước
v môi trường
môi trường
3
iá
D
Bảng 3.5: Các công trình thủ điện trên dòng chính Srêpok .................................... 63
Bảng 3.6: Các công trình thủ điện nhỏ trên LVS Srêpok ....................................... 64
Bảng 3.7: Hiện trạng công trình thuỷ lợi LVS Srêpok ............................................. 65
Bả 3.8: Tác động của các
li q a đến LVS Srê P k ............................... 70
Bảng 3.9: Tổng hợp các XĐMT iữa các ngành liên quan ...................................... 72
Bảng 3.10: Diệ tíc đất sản xuất bị ngập úng và sạt lở tại một s huyện trên
LVS Srê P k do Thủ Điện Buôn Tua Srah ............................................................. 79
Bảng 3.11: Tổng hợp diệ tíc đất rừng bị mất do xây dựng một s nhà máy
thủ điện trên LVS Srê P k ...................................................................................... 81
Bảng 3.12: Diện tích bị hạ á lư vực Srêpok (ha) ............................................... 83
Bảng 3.13: Ả
ưởng của một s thủ điện trên LVS Srê P k tới đất nông
nghiệp v
ười dân .................................................................................................. 87
Bảng 3.14: Thiệt hại do thi công Srê pok 4A với dân............................................... 91
Bảng 3.15: Tổng hợp nhu cầ ước các
tr lư vực sông Srê P k ăm
2010 và 2020 (ứng với tần suất P= 75%) ................................................................ 114
Bảng 3.16: Tổng hợp nhu cầ ước các
tr lư vực sông Srê P k ăm
2010 và 2020 (ứng với tần suất P= 85%) ................................................................ 114
Bảng 3.17. Tổng hợp lượ
ước thiếu trên các tiểu vùng lư vực sông Srêpôk
ăm 2020 (P=7 %) có xét đế BĐ .................................................................... 115
Bảng 3.18. Tổng hợp lượ
ước thiếu trên các tiể vù lư vực sông Srêpôk
ăm 2020 (P=8 %) có xét đế BĐ .................................................................... 117
4
LVS Srê P k ............................................................................................................123
5
MỞ Ầ
1. Lý do chọn đề tài
ước là nguồn tài nguyên cần thiết cho sự s ng, sức khoẻ của co
ười và
là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái. Ở nhiề ơi tr t ế giới, ước ngày
càng khan hiếm và việc cấp ước trở l k ó k ă do ự gia tă
cầu sử dụng
ước cho các mục đíc p át triển kinh tế, đô t ị oá v ia tă dâ
. ước phân
b k ô đồ đều theo không gian và thời gian, có nhữ vù có lượ
ước dồi
d o ư có ững vùng khan hiếm ước. ơ ữa, nguồ ước trên thế giới lại
k ô được phân ph i đồ đều theo các biên giới qu c gia.
Trên thế giới có khoả 260 lư vực sông chảy qua 2 hay nhiề ơ 2 q c
gia [94]. Việt Nam có 10 sông liên qu c gia, riêng khu vực Tây Nguyên có 2 LVS
liên qu c gia là Sê San và Srê P k. Khu vực Tây Nguyên tồn tại sự đa ắc tộc, đa
vă óa, i t i
, có vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội, nhạy cảm về chính
trị, an ninh - qu c p
. o đó, cầ đặc biệt q a tâm đến vấ đề an ninh - qu c
phòng, MT tự nhiên và MT vă oá ở đâ . LVS Srê P k là LVS lớn nhất ở Tây
Nguyên, có nhiề đặc điểm quan trọ
ư: có
ồ t i
đa dạ ( ước,
giải quyết, giảm thiểu các mâu thuẫ , XĐMT nảy sinh, thì khả ă xảy ra tranh
chấp, XĐMT tro tươ lai ẽ rất lớn.
Hiện nay TNN mặt ở LVS Srê P k đa c ịu nhiều áp lực ngày càng lớn do
phát triển KT-X , ia tă dâ
, sự phát triển các ngành công, nông nghiệp, phát
6
triển thủ điệ ,… t m v o đó c l ự tác động của BĐ
v ạn chặt phá rừng
bừa bãi, việc khai thác, sử dụng TNN mặt c ưa được quản lý th ng nhất,... Điề đó
đ v đa l m c o T
mặt ở LVS Srê P k có x ướng ngày càng cạn kiệt và
biế đổi t eo ướng bất lợi, tạo ra nhiều mâu thuẫ , x
đột trong việc khai thác,
sử dụng nguồn tài nguyên này. Các mâu thuẫ v XĐMT ở LVS Srê P k trong khai
thác, sử dụng TNN mặt tồn tại ở nhiều hình thức k ác a
ư: XĐMT iữa các
dù
ước khác nhau, giữa các vù k ác a tr lư vực, kể cả những
mâu thuẫ , x
đột mang tính xuyên biên giới,...
Vấ đề nghiên cứu về XĐMT li q a đến khai thác, sử dụng TNN mặt
LVS Srê P k đ được một s nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, những kết quả
nghiên cứ trước đâ c ma tí độc lập, chuyên ngành. Về mặt p ươ p áp
luậ , cũ c ưa có
iên cứ , đá
iá t eo các tiếp cận tổng hợp đa
ằm
giải quyết các XĐMT tro việc khai thác, sử dụng TNN phục vụ cho việc phát
4. ối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đ i tượng nghiên cứu chính của luận án là nhữ XĐMT tro k ai t ác,
sử dụng TNN mặt ở LVS Srê P k bao gồm: mâu thuẫn, tranh chấp v XĐMT.
- Phạm vi nghiên cứu: sông Srê P k là con sông liên qu c gia chảy từ Việt Nam
sang Cam-pu-chia. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung nghiên
cứu các vấ đề li q a đến khai thác, sử dụng TNN mặt, môi trườ
ước mặt và các
XĐMT tro k ai t ác, ử dụng TNN mặt LVS Srê P k trên lãnh thổ Việt Nam.
5. ấu trúc luận án: L ậ á bao ồm ữ
ội d
cơ bả a :
- Mở đầu
- ươ 1. Tổng quan
- ươ 2. Đ i tượng, phạm vi v p ươ p áp
i cứu
- ươ 3. ết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết luận và kiến nghị
6. hững đóng góp mới của luận án
(1). Góp phần hoàn thiệ p ươ p áp l ận nghiên cứ , đá
iá XĐMT tro
khai thác, sử dụng TNN.
(2). Nhận diệ được các mâu thuẫ , XĐMT v đặc điểm của XĐMT tro k ai
thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k. P â tíc các XĐMT tro k ai t ác, ử
dụng và quản lý TNN mặt LVS Srê P k tr cơ ở đặc điểm vă óa của các cộng
đồng Tây Nguyên.
(3). Đề xuất được một s giải pháp nhằm giảm thiểu, quả lý XĐMT tro k ai
thác, sử dụng TNN mặt lư vực sông Srê P k.
7. Luận điểm bảo vệ
(1) XĐMT tro k ai t ác, ử dụng tài nguyên (bao gồm TNN) là một quá
VỀ X
,X
MÔ
1.1.1. ổng quan về xung đột
Khái niệm về xung đột
Hiện nay có nhiề q a điểm của các học giả về x
đột đứng trên các cách
tiếp cậ v các lĩ vực khác nhau. Trong s đó, q a điểm c
“x
đột” được
hiểu là quan hệ k ô tươ t íc iữa các yếu t trong một hệ th ng, dẫ đến sự
vận hành trục trặc hoặc sự sụp đổ của hệ th ng [66]. T ô t ườ , XĐ l trạng
thái bất đồ , đ i lập, đ i kháng về nhu cầu, giá trị và lợi ích thực tế hoặc trong
nhận thức. XĐ l một hiệ tượng xã hội có tính tất yếu, bao hàm cả các tác động
tích cực và tiêu cực đến sự phát triể c
. T eo Larr
: “XĐ l một quá trình
được bắt đầu khi một cá nhân hoặc một nhóm nhận thấy sự khác biệt v đ i lập giữa
họ với một cá nhân hoặc nhóm khác về lợi ích, nguồn lực, giá trị, niềm tin. Các lợi
ích có thể khác nhau về sự tiếp cận và phân ph i các nguồn lực, kiểm soát quyền lực
và tham gia vào các quyết định chính trị, bản sắc (vă óa, x ội và chính trị,…) và
tình trạng, đặc biệt là những thể hiện trong hệ th ng chính quyền, tôn giáo, hoặc ý
thức hệ” [89]. Theo Castro và Nielson: XĐ xuất hiện khi các bên liên quan có sự
khác biệt không thể hòa giải hoặc có sự k ô tươ t íc về lợi ích, giá trị, quyền
lực, nhận thức và mục ti . ơ nữa, nế k ô được giải quyết hoặc k ô được
quản lý, các cuộc XĐ có k ả ă leo t a v tă cường [104].
Ngoài ra còn nhiều cách hiểu khác nhau về “x
đột” ư: “XĐ l các oạt
động xung khắc xảy ra, một bên gây ra phiền phức, cản trở hoặc bằng một s cách
khác làm cho các hoạt động của một bên khác bị giảm hiệu quả”; a “XĐ l ự khác
mục tiêu, lợi ích và quyền lực” [14].
Nội dung về: phân loại XĐ; các mức độ biểu hiện của XĐ; cách thức xử lý,
giải quyết XĐ được trình bày chi tiết trong phụ lục 1.
1.1.2. Tổng quan về xung đột môi trường
1.1.2.1. Khái niệm xung đột môi trường
Thuật ngữ “x
đột môi trườ ” được hiể v đị
ĩa t eo
iều cách khác
nhau. Theo Viện Công nghệ Châu Á: “XĐMT l x
đột quyền lợi của cộ đồng, vị
trí nghề nghiệp v ư ti c í trị; là mâu thuẫn giữa hiện tại v tươ lai, iữa bảo
tồn và phát triển; là kết quả của việc sử dụng tài nguyên do một óm ười gây bất lợi
c o óm ười khác; là kết quả của việc khai thác quá mức hoặc lạm dụng TNTN”
[14]. T eo Step a Libi zew ki, XĐMT l XĐ được gây ra do sự khan hiếm về tài
nguyên, cụ thể là sự khai thác của co
ười đ vượt quá t c độ tái sản xuất của HST
tự nhiên. Việc khan hiếm tài nguyên còn có thể gây nên bởi sự sử dụng quá mức tài
nguyên hoặc nạn ô nhiễm do co
ười â ra. rt a d
ter Bac ler đ p â tíc
các yếu t li q a đế XĐ v đưa ra các ậ đị XĐMT có t ể li q a đến các
yếu t
ư c í trị, KT- X , tô
XĐ tro q á trì k ai t ác t i
có khả ă cù k ai t ác [88].
x
đột, nảy sinh từ các quan hệ bất đồng
trong sở hữu, sử dụ t i
, môi trường [22].
ì c
, đến nay có nhiề q a điểm, khái niệm khác nhau về XĐMT, mỗi
quan điểm, khái niệm được tổng kết tr cơ ở các cách tiếp cận khác nhau, b i cảnh
thực tiễn nghiên cứu và gắn với các mục đíc
i cứu khác nhau. Về mặt lý luận,
nhữ q a điểm, khái niệm
đ p ần nào làm sáng tỏ nội hàm về XĐMT v có t ể
được xem ư nhữ cơ ở tham khảo đ i với các học giả nghiên cứu về XĐMT.
Qua việc phân tích, tổng hợp nhữ q a điểm của các học giả trong và ngoài
ước tiêu biể được nêu ở trên, khái niệm về XĐMT được sử dụng trong phạm vi đề
t i ư a : XĐMT là một quá trình bất đồng thuận trong xã hội, leo thang từ mâu
thuẫn, qua tranh chấp, lên xung đột, nảy sinh từ các quan hệ bất đồng trong sở hữu,
khai thác, sử dụng và quản lý các dạng tài nguyên, các thành phần môi trường của
những đối tượng liên quan. Đâ l k ái iệm phù hợp với đ i tượng nghiên cứ đó l
nhữ XĐMT li q a đến khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k. Sử dụng khái
niệm này sẽ cho thấy rõ về XĐMT có t ể xảy ra ở các bậc thang khác nhau: từ những
mâu thuẫ đến các tranh chấp và có thể dẫ đế XĐMT. ững mâu thuẫn, tranh chấp,
XĐMT
c ủ yếu xuất phát từ các quá trình có bản chất xã hội, gắn với nhu cầu, lợi
ích sử dụ t i
ước mặt v vă óa bả địa của các cộ đồ dâ cư tại LVS
Srê P k. Vì vậy, nghiên cứ XĐMT l
i cứu quá trình diễn biến của các mức độ
khác nhau từ mâu thuẫ đến tranh chấp và thậm trí ở mức cao đó l x
iệp cùng
iễm, suy
t oái môi trường, ả
ưở đến sản xuất kinh doanh của đơ vị liền kề.
- Phân loại theo phương thức xử lý tranh chấp: Dựa tr q định tại điều
133 Luật BVMT ăm 200 a đó được bổ sung trong Luật BVMT ăm 2014, tra
chấp MT gồm 3 loại dựa t eo p ươ t ức xử lý: (i) Tranh chấp nhỏ, có thể tự thỏa
thuận của các bên hoặc cấp trọ t i địa p ươ , c
ọi là hòa giải cấp cơ ở; (ii)
Tranh chấp MT cần trọng tài tham gia hòa giải; (iii) Tranh chấp MT hết cơ ội hòa
giải, cần xét xử tại tòa á . Tro đó, ư ti p ươ t ức “tự thỏa thuận của các
b ”. Loại (i) và loại (ii) thuộc nhóm giải quyết tranh chấp “ o i t a á ”. Loại (iii)
không còn là hòa giải chỉ có thể giải quyết tranh chấp MT theo pháp luật [23].
Phân loại dựa trên nguyên nhân dẫn đến X M : T eo Vũ ao Đ m [14]:
XĐMT x ất hiện trong m i quan hệ giữa co
ười với co
ười, giữa co
ười
với tự nhiên, vì vậy theo cách tiếp cận từ nguyên nhân dẫ đế XĐMT có t ể chia
XĐMT t
các loại chủ yếu sau:
- Xung đột nhận thức: là dạ XĐ đơ iản nhất, có că
từ sự hiểu biết
khác biệt a tro
động của các nhóm, dẫn tới phá hoại MT.
- Xung đột mục tiêu: mục tiêu hoạt động của các nhóm dẫ đế XĐ.
- Xung đột lợi ích: xuất hiện khi các nhóm tranh giành lợi thế sử dụng tài nguyên.
- Xung đột quyền lực: nhóm có quyền lực mạ
Mức độ X M
ặc điểm
Là nhữ XĐ ở mức độ thấp, không bắt nguồn từ những chênh lệch
lợi thế về quyền lực, lợi íc , đồng thời các b đươ
ự đều hiểu
rất rõ, ó cũ k ô dẫ đến những tác hại quá lớn cho mỗi bên.
XĐ ở mức độ này t ường xuất hiện giữa các chủ đầ tư đa cù
khai thác nguồn lợi từ một địa bàn. Trong chừng mực o đó, iữa
họ dễ dàn xếp với nhau.
Là nhữ XĐ có t ể dẫ đến những phản ứng mạnh mẽ giữa các
đươ
ự XĐ.
Là nhữ XĐ bắt nguồn từ những bất bì đẳng lớn về quyền lực,
không chỉ về mặt tài nguyên mà cả những bất bì đẳng về tài
chính và bất bì đẳng về chính trị. Loại XĐ
có t ể dẫn tới
XĐ vũ tra , ư c iến tranh tranh chấp dầu lửa, nguồ ước giữa
một s ước.
Không nghiêm
trọng
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Phân loại theo hành động: Theo Lê Thanh Bình: khi quyền lợi của các
vực đó. Đ i tượng
ững nguồn lợi được các bên liên quan khai thác, sử dụng hay có
trách nhiệm trong quản lý; điển hình là các dạ
t i
(đất, ước, không khí,
Đ S ,…) oặc các đ i tượng, các công việc thuộc trách nhiệm quản lý của một s
ngành (điể
ì
ư các loại XĐMT li
quyền lợi của phụ nữ,…). Ti
q a đến bảo vệ chất lượng MT, bảo vệ
biểu cho cách phân loại này có thể kể đến các học
giả Urmilla B. và Salomé B., theo họ XĐMT có t ể phân chia thành một s loại
a : XĐMT về T
, XĐMT về t i
ư
ợp tro
động; 2) Đến iai đoạ cao ơ l x ất hiện những
mâu thuẫn, bất đồ tro q a điểm khai thác, sử dụng tài nguyên, MT và chia sẻ
nguồn lợi; 3) Nếu những mâu thuẫ k ô được giải quyết, nó sẽ phát triển lên mức
cao ơ , a ắt ơ dẫ đế các
độ đấ tra
ư mít ti , biểu tình, khiếu
kiện,... làm mất ổ định chính trị [14].
Theo Nguyễ Đì
sử dụ
t i
e XĐMT ba đầu xuất phát từ mâu thuẫn trong sở hữu,
, môi trường. Khi mâu thuẫn leo thang, tranh chấp xuất hiện. Tranh
chấp là mâu thuẫ că
t ẳ
k ó đ i thoại khiến các bên tranh chấp bắt đầu sử dụng
các giải pháp mà riêng mình cho là phải. Tranh chấp leo thang sẽ chuyể t
XĐ k i
các bên tranh chấp có đô
ười tham gia và có những biện pháp phả đ i lẫn nhau,
că t ẳng, công khai và nhiều khi có kèm theo nhữ
động quá khích. “Mâu
thuẫn – tranh chấp – xung đột” là 3 bậc thang của một quá trình xã hội có tên chung
â XĐMT cầ că cứ vào nhữ
đ i tượng cụ thể và mục đíc ,
lợi ích của các bên liên quan.
P â tíc
â XĐMT l một công việc phức tạp, hiện nay có nhiều
cách nghiên cứu nguy
â XĐMT. ó một s học giả đ
i cứu về nguyên
nhân chính dẫ đế XĐMT:
Theo Nguyễ Đì
e [22], có hai nguyên nhân dẫ đế XĐMT ư a :
Sự yếu kém trong quản lý nhà nước về MT: Khi pháp luật v
ười thực thi
pháp luật không bảo đảm được tính kịp thời, công minh và công bằ t ì co
ười
có x ướng tự cho mình quyền thay pháp luật thực thi công lý. Pháp luật khó có
thể bảo đảm tính nghiêm minh nếu không có nhữ
ười thực thi minh bạch, mẫn
cá .
i co
ười không còn tin vào pháp luật thì các tranh chấp không chỉ gói
gọn trong một sự việc nhỏ lẻ mà gây hiệu ứng tiêu cực lan rộng trong cộ đồng.
Sự yếu kém trong quả lý cũ c t ể hiện ở chỗ nhiề q định của pháp luật còn
c ưa ắc sảo, còn nhiều khe hở hoặc c ưa có k ả ă đi vào cuộc s ng.
Thiếu sự tham gia bình đẳng của các bên liên quan: Vai trò của cộ đồng
dâ cư v các tổ chức xã hội trong bảo vệ môi trườ trước đâ được q định rất
mờ nhạt. Luật BVMT ăm 2014 d
ước ở LVS
15
Mekong [103]. Mặt khác, khi xây dự
các đập thủ điện trên LVS Mekong, lợi ích
của các nhóm xã hội ở hai vùng hạ lư v t ượ
lư của thủ điệ cũ
ư lợi ích
của các
đầ tư xâ dựng thủ điệ k ác a . o đó, ếu không có sự tham gia
đầ đủ của các bên liên quan thì sẽ có thể xảy ra và khó giải quyết được những tiềm
ẩn về XĐMT [14].
Theo học giả lexa der v rro T.W,
â XĐMT li q a đến
TNN có thể xuất phát từ việc quản lý khai thác, sử dụ T . Điều này là do sự
quản lý không hiệu quả, thiế các cơ c ế, thể chế quản lý việc khai thác, sử dụng
ước hoặc thiế
c có các
ăng lực trong quản lý gây ra các mâu thuẫ v XĐ. B cạ đó
â k ác ư sự chồng chéo về chức ă
iệm vụ, sự không
rõ ràng về khái niệm, thiếu hạ tầ
dâ cư
ơ q ản quản lý
ước
Doanh nghiệp, các
cơ ở sản xuất
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các bên liên quan trong XĐMT
16
1.1.2.6. Cơ sở pháp lý để giải quyết XĐMT
Các bộ luật của Việt am c ưa dù t ật ngữ XĐMT m c ỉ dùng khái
niệm tranh chấp MT, ư
ội dung của tranh chấp MT bao gồm cả XĐMT. Vấn
đề giải quyết tranh chấp MT v đ được q định tại Luật BVMT ăm 1993. T
nhiên tại thời điểm đó, cơ c ế giải quyết tranh chấp vẫ c ưa được q định cụ thể.
Luật BVMT ăm 200 tiếp tục được hoàn thiện một bước về cơ c ế giải quyết tranh
chấp MT. T eo đó, tra
c ấp MT được xác định là tranh chấp về quyền, trách
nhiệm bảo vệ MT trong khai thác, sử dụng thành phần MT, tranh chấp về việc xác
định nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố MT, về trách nhiệm xử lý, khắc
phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái, sự cố MT gây ra (khoản 1
điề 129). Điều 128 của Luật cũ
q
của các quy phạm pháp luật mà không cần có sự thỏa thuậ trước của các chủ thể.
Luật BVMT năm 2005 cũ có các q định th ng nhất với nhữ q định
của Hiến pháp 1992 và Bộ dân sự 200 , t eo đó: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
gây ô nhiễm, suy thoái MT có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu
17
các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật” (Điề 4); “Trường hợp có thiệt
hại về tính mạng, sức khỏe của co
ười, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân do hậu quả của việc gây ÔNMT thì còn phải bồi t ường thiệt hại theo quy
định tại mục 2 ươ X V của Luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự” (Điều
49 khoả b) “Tổ chức, cá nhân gây ÔNMT có trách nhiệm bồi t ường thiệt hại theo
q định của Luật v các q định khác của pháp luật có li q a ” (Điều 93 khoản
3).
o i ra, Điều 131 Luật BVMT ăm 200 đ q định rõ vấ đề xác định thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái MT.
Để xác định mức độ thiệt hại do suy giảm chức ă , tí
t ì iám định là vấ đề rất quan trọng. Luật BVMT ăm 200 q
ữu ích của MT
định việc giám
định thiệt hại do suy giảm chức ă , tí
ữu ích của MT được thực hiện theo yêu
cầu của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc cơ q a iải quyết việc bồi t ường thiệt
hại về MT. ă cứ iám định thiệt hại là hồ ơ đ i bồi t ường thiệt hại v đ i tượng
gây thiệt hại. Việc lựa chọ cơ q a iám định thiệt hại phải được sự đồng thuận
đó q định: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc
giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở”. Chữ “cơ ở” ở đâ được
18
hiểu là cấp Ủ ba
â dâ x , p ường, thị trấ
ư đ p â tíc tr . T ực tế
những cấp này chỉ có thể hòa giải những vụ tranh chấp nhỏ, phạm vi hẹp và không
nghiêm trọng.
Có thể thấy, nhữ q định vừa nêu trên của pháp luật đ bước đầu tạo cơ
sở p áp lý để ười bị thiệt hại do ÔNMT bảo vệ quyền lợi của mì v l cơ ở
xem xét trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, chủ thể khác có hành vi vi phạm
pháp luật MT, ư c ưa đủ để tiến hành hòa giải XĐMT [22].
1.1.2.7. Quản lý và giải quyết XĐMT
a. Quản lý XĐMT
Dựa tr q a điểm XĐMT l q á trì
ì t
v p át triển những mâu
thuẫn giữa các nhóm xã hội trong khai thác và sử dụng các tài sản MT. o đó, việc
quả lý XĐMT a việc sử dụng các thiết chế xã hội, hệ th ng pháp luật và chính
ác để thiết lập lại trật tự mới trong việc khai thác và sử dụng các tài sản MT, làm
giảm đi ự bất bì đẳng xã hội trong phân b các tài sản MT là phải quả lý “một
q á trì ” x
đột ngay từ iai đoạn tiềm ẩn chứ không phải đến mức độ gay gắt,
nghiêm trọng mới giải quyết.
XĐMT cần phải được quả lý để tránh sự leo thang và có thể trở thành một
b. Phương thức giải quyết XĐMT
Giải quyết XĐMT l điều kiện cần cho quá trình quả lý XĐMT ói c
,
là mục ti
ướ đến của QLMT vì sự PTBV nói riêng. Giải quyết XĐMT đ i ỏi
sự tham gia tích cực, chủ động của các bên liên quan nhằm thiết lập một sự phân bổ
hợp lý và quyền sở hữ tươ xứ đ i với TNTN và MT s ng.
Quá trình giải quyết XĐMT p ải ướ đến giải pháp win – wi tro đó
quyền lợi v
ĩa vụ của các đươ sự được thiết lập tr q a điểm cởi mở và
thông hiểu, chia sẻ và hợp tác vì sự PTBV của cộ đồ . Tro đó, có thể có sự
tham gia của bên thứ ba với tư các l
c vấn hoặc bên hòa giải, bởi thực tế
XĐMT l ô c ứa đựng những quan hệ phức hợp giữa các yếu t MT kết hợp với
các hệ th ng sinh thái, kinh tế, chính trị và xã hội.
(1) Mục tiêu và một số yêu cầu của giải quyết XĐMT
Mục tiêu của việc giải quyết XĐMT ằm ướng tới PTBV l điều hòa
những vị trí đ i lập, làm cho quả lý XĐ t
một bộ phận liên kết tất cả những
ười t am ia, đ i tác có liên quan. Giải quyết XĐMT đ i ỏi phải quản lý những
XĐ iữa nhu cầu phát triển và bảo tồn, giữa nhu cầu của hiện tại v tươ lai, iữa
lợi ích cộ đồng, vị thế nghề nghiệp v ư t ế chính trị. Giải quyết XĐMT đ trở
thành vấ đề cấp bách và là một thực tế đ i ỏi phải quản lý ở nhiều qu c gia trên
thế giới. XĐMT được nhìn nhậ
ư một dạ XĐ x ội, do đó cần vận dụng các
thiết chế xã hội để tìm ra biệ p áp t ươ t
ết hòa giải giữa các b đươ
ự
XĐ. Việc giải quyết XĐMT cầ đến sự minh bạch về chính sách, công khai và phù
hợp với b i cả đặc thù từ địa p ươ (do ự đa dạng về vă óa, lịch sử, xã hội
thức giải quyết phù hợp và hiệu quả. Học giả Tere ita .S elo đ tổng kết v đưa
ra p ươ t ức giải quyết với một s cách giải quyết XĐMT ư: dự báo XĐMT,
liên kết cùng giải quyết, hòa giải MT, đ i thoại chính sách, sự phân xử ràng buộc,
đ m p á /t ươ lượng. (Nội dung chi tiết được đề cập trong phụ lục 3).
Học giả E. Wert eim đ đề xuất p ươ t ức giải quyết XĐMT (bảng 1.2.)
với p ươ c âm cơ bả l : “tro c ộc t ươ t
ết t
cô , b
o cũ
thắng. Mục tiêu phải là sự thỏa thuận chứ không phải là sự chiến thắ ”. Tro
giải p áp
t ườ q a tâm đến 2 loại hay gặp nhất đó l : (i). ợp tác (win –
wi ): ìa k óa để đạt cuộc t ươ t
ết thành công là biế đổi tình hu ng thành
“ ai b cù t ắ ” t ậm chí cả khi tình hu
dườn
ư l “một mất một c ”.
Hầu hết tất cả những cuộc t ươ t
ết đều có ít nhất một vài yếu t cù được.
Các cuộc t ươ t
ết t
cô t ường phụ thuộc vào việc tìm ra những khía
cạ cù được trong mọi tình hu
; (ii) T ươ lượng cạnh tranh (win – lose):
Một b đươ
ự sẽ thắng, còn bên kia sẽ thua. Ở đâ
ồn tài nguyên bị hạn chế
nên chia thành hai nhóm, nhóm này nhận nhiề ơ , c
ững nhóm khác nhận ít
ơ . Tro t ươ lượng hợp tác (win – win), có một s lượng tài nguyên có giá trị
với ười khác.
21
(3) Một số phương thức giải quyết XĐMT về TNN
Theo học giả Radoslay: việc giải quyết XĐ li q a đến sử dụ
T
cũ
là một yếu t cần quan tâm trong việc tiếp cậ đưa ra các kế hoạch sử dụng TNN,
điều này cần có sự thảo luận của các bên liên quan sử dụng TNN [97]. Một s
p ươ p áp iải quyết XĐMT về T
ư sau:
(i) Luật về tranh chấp:
Đ i với một s trường hợp tranh chấp că t ẳng hoặc dẫ đến bạo lực thì
hình thức sử dụ cơ c ế p áp lý để giải quyết XĐ l dựa trên hệ th ng pháp luật
của một qu c gia. Trong quá trình tiến hành các thủ tục pháp lý, các bên tranh chấp
được tòa án xét xử tr cơ ở pháp luật hiện hành có hiệu lực tại Việt Nam.
ác điều luật c í v cơ bả để giải quyết XĐ, tra c ấp đ được đưa v o
hệ th ng luật pháp. Tuy nhiên, c ú ít được sử dụng trong giải quyết XĐ, tra
chấp về TNN.
(ii) Giải quyết tranh chấp lựa chọn (ADR):
- Đàm phán (Negotiation): Là quá trình mà các bên có tranh chấp gặp gỡ,
bàn thảo để tiến tới một giải pháp cả hai bên cùng chấp nhận, không có sự tham gia
hòa giải của bên thứ ba, mỗi bên trình bày lợi ích riêng của mình.
- Tạo điều kiện thuận lợi (Facilitation): L q á trì tro đó một b tư vấn
riêng tham gia vào thiết kế và tiến hành các cuộc họp giải quyết vấ đề để giúp các
bên cùng chẩ đoá , cùng tạo ra và thực hiện các giải pháp đồng sở hữu. Quá trình