Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.......................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.............................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................................7
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN PHÚ GIA...................................................................................9
1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty TNNN thương mại và dịch vụ Tân Phú Gia.9
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNNN thương mại và dịch vụ Tân Phú Gia.....11
1.2.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận..............................................12
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty..................................................13
1.4.Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp......................13
2.1.1. Các chính sách kế toán chung................................................................................18
2.1.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.........................................................19
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán........................................................19
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán............................................................20
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán..........................................................................23
2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán.........................................................................................23
2.2. Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty THH thương mại và dịch vụ
Tân Phú Gia......................................................................................................................26
2.2.1. Kế toán TSCĐ........................................................................................................26
Phân loại và đánh giá TSCĐ............................................................................................27
Đó là việc phân chia tài sản cố định theo những tiêu thức nhất định, phù hợp với đặc
điểm, tình hình của Nhà máy, giúp cho việc quản lý và sử dụng tài sản cố định gồm :
..............................................................................................................................................27
2.2.2.Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng.............................................................41
2.2.3.Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh..................................................55
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam...............................................................................64
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty........................................................81
3.1.1. Những thành tựu đạt được......................................................................................82
3.1.2. Những tồn tại nguyên nhân....................................................................................82
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................84
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
KPCĐ
CCDC
: Công cụ dụng cụ
KD
: Kinh doanh
KQKD
: Kết quả kinh doanh
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Biểu 20
Biểu 21
Biểu 22
nghiệp 2012-2013
Hóa đơn GTGT
Biên bản thanh lý TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Sổ cái TK 211
Sổ cái TK 214
Hợp đồng thuê sửa chữa hội trường
Biên bản nghiệm thu hội trường
Hóa đơn GTGT mua hàng hóa
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Sổ chi tiết hàng hóa
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Sổ cái TK 156
Sổ nhật ký chung TK 156
Hóa đơn GTGT
Sổ chi tiết TK 511
Sổ cái TK 511
Sổ chi tiết TK 635
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa,
Biểu 23
dịch vụ mua vào
31
33
34
35
37
38
45
46
47
48
49
50
51
52
56
57
57
58
59
61
64
64
66
71
72
72
74
hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 6
Sơ đồ 7
chung áp dụng cho phần mềm kế toán
Bộ máy kế toán
Hach toán tài sản cố định
Sơ đồ ghi sổ kế toán
Sơ đồ hạch toán hàng hóa theo phương
22
24
42
43
Sơ đồ 8
Sơ đồ 9
pháp thẻ song song
Quá trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế
44
53
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Để tồn tại và phát triển các DN phải tập trung mọi cố gắng, nỗ lực vào 2 mũi
nhọn đó là: lợi nhuận và tăng thi phần của DN trên thị trường. DN phải nắm bắt đày
đủ và kịp thời các thông tin để có khả năng phát huy thế chủ động trong kinh doanh
và đạt hiệu quả cao theo chỉ tiêu đặt ra. Đối với các DN kinh doanh thương mại thì
tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn quan
trọng trong quá trình kinh doanh. Bởi lẽ có tiêu thụ được thành phẩm hàng hóa, có
thu hút được khách hàng, có chiến lược tiêu thụ thích hợp thì DN mới có thể tạo ra
nguồn doanh thu lớn. trên cơ sở để tăng lợi nhuận. có tiêu thụ được thì DN mới thu
hồi được vốn, trang trải các khoản nợ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, ổn
định tình hình tài chính và thực hiện tái sản xuất đầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu.
Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa được
xem là phần hành kế toán trọng yếu trong hệ thóng kế toán của công ty. Bởi qua đó
những nhà quản lý, lãnh đạo DN sẽ thấy một cách rõ ràng nhất tình hình tài chính
của DN. Chính vì vậy mà thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là một quan tâm hàng
đầu của DN.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
8
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
Trong nền kinh tế quốc dân thì DN sản xuất đóng vai trò là mạch máu chính.
Nó có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: sản xuất- đưa sản phẩm ra
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN PHÚ GIA
1.1.
Sự hình thành và phát triển của công ty TNNN thương mại và
dịch vụ Tân Phú Gia
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Phú Gia được thành lâp năm
2004 và là công ty TNHH hai thành viên. Công ty thuộc hình thức công ty TNHH
hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước
CHXHCN Việt Nam. Công ty có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập,
có tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu riêng, được phân cấp quản lý cán bộ và
áp dụng các hình thức trả lương theo chế độ chính sách quy định.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Phú Gia là một DN mới được
thành lập, thời gian hoạt động chưa lâu(2004-2014). Công ty chính thức đi vào hoạt
động sử dụng con dấu của mình từ ngày 6/5/2004 với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: 5000453210 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp lầ 1 ngày:
6/5/2004. Lần 2 do sở kế hoạch cấp ngày: 7/10/2008
Tên đầy đủ công ty bằng tiếng Việt
CÔNG TY TNNN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN PHÚ GIA
Tên giao dịch: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Phú Gia
Tên công ty bằng tiếng anh:
TAN PHU GIA SERVICE AND TRADING COMPANY LIMITED
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, ngõ 129, đường Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình,
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Số 2, ngõ 129, đường Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình,
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.33860623
Fax : 04.33860623
Mã số thuế:0104919687
thương mại, cải tiến phương thức KD, mở rộng mạng lưới KD đặc biệt quan tâm
đến việc tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm nhằm đáp ứng đòi hỏi của thị trường và đáp
ứng nhu cầu của xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế và phát triển. Chính vì vậy từ
đầu năm 2010 công ty hoạt động KD tronng cơ chế thị trường trên tinh thần: Tạo
niềm tin với khách hàng và người tiêu dùng, nắm vững ngành hàng phát triển
chuyên doanh gắn kết chặt chẽ giữa thương mại và sản xuất. DN tạo được chữ tín
về chất lượng tròng lòng người tiêu dùng chiếm được vị thế trên thị trường nội địa
và quốc tế. Công ty quản lý hợp lý đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, sử dụng hợp lý
nguồn vốn kinh doanh với nhiệm vụ cung ứng, bán buôn và bán lẻ các mặt hàng với
những bản hợp đồng kinh tế dài hạn của khách hàng thường xuyên và các hợp đồng
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
11
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
mua của khách hàng tức thời. Công ty khẳng định rõ vị thế của mình trên thị trường
trong và ngoài nước. Việc xác định chiến lược bán hàng phù hợp vopwis sự vận
động của môi trường KD đã giúp công ty đảm bảo hiệu quả KD lâu dài trong tương
lai, bền vững các mối quan hệ đặc biệt trong lĩnh vực tiêu thụ các mặt hàng chủ
chốt.
1.2.
trong công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Công ty gồm 04 phòng ban chức năng:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
12
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
- Phòng hành chính: tham mưu cho giám đốc xây dựng và áp dụng các chế độ, quy
định về quản lý, sử dụng lao động điều hành mọi hoạt động trong toàn công ty .
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc công ty về quyết định của mình
về quản lý nhân sự.
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ giúp giám đốc trong việc lập các chứng từ sổ sách
thu chi, báo cáo với giám đốc vê kết quả sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán
Nhà nước, quy chế công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc công
ty về mọi quyết định quản lý tài chính trong toàn công ty.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh của công
ty tìm bạn hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của
công ty. Ký kết các hợp đồng với khách hàng.
- Phòng kỹ thuật: giúp giám đốc về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, áp dụng
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sửa chữa, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng các trang
thiêt bị máy.
1.2.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Phú Gia có lịch sử SXKD thực
phẩm không lâu nhưng với sự nỗ lực, cán bộ nhân sự, đội ngũ công nhân viên nhiệt
huyết tận tụy yêu nghề nhờ đó công ty đã đạt được mức tăng trưởng nhanh, tạo
được vị thế và đứng vững trên thị trường. mặt khác hàng hóa trong công ty không
phải hoàn toàn sản xuất ra mà có cả nhập khẩu.
Công ty hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: kinh doanh thực phẩm,
hàng hoá tiêu dùng...
1.4.Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2012 và
2013
Stt Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch số Chênh
tuyệt đối
1
lệch
số tương đối
(%)
Doanh thu 17.085.328.462 45.300.600.000 28.215.271.538 165,1432783
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
14
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
và
cung
cấp
dịch
4
vụ
Giá
vốn 12.544.231.640 37.910.435.436 25.366.203.796 202,2140895
5
hàng bán
Doanh thu 12.217.565
hoạt động
7
tài chính
Chi
phí 86.514.800
70,93365167
155.753.574
69.238.774
80,03113225
155.753.574
69.238.774
80,03113225
20.546.789
14.625.248
246,9838172
2.253.229.246
quản
phí 5.921.541
lý
doanh
10
nghiệp
Lợi nhuận 3.929.881.605
từ
hoạt
động kinh
11
doanh
Tổng lợi 3.929.881.605
nhuận
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
15
16
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 28.215.272.538 đồng so
với năm 2013, tương ứng với 165,1432783%. Mức tăng này là khá cao. Doanh thu
tăng đáng kể như vậy là do công ty đã nỗ lực trong việc tìm kiếm để tạo ra cho
mình theo những hợp đồng mới
- Về giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 25.366.203.796 đồng so
với năm 2012, tương ứng với 202,2140895%. Như vậy tốc độ tăng giá vốn cao hơn
tốc độ tăng của doanh thu thuần. Do công ty hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực kinh
doanh nên các mặt hàng chiếm tới hơn 80% giá trị sản phẩm. Trong khi đó giá các
mặt hàng không ngừng tăng trong năm 2013 dẫn đến giá vốn sẽ bị đẩy lên khá
nhiều.
- Mặc dù tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần song
công ty vẫn thu được lợi nhuận. Lợi nhuận gộp năm 2013 tăng 62,73963876% so
với năm 2012
- Tuy vậy, doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 đã giảm đến 70,93365167%,
tương ứng với 8.666.365 đồng so với năm 2012. Doanh thu tài chính của doanh
nghiệp chủ yếu là lãi tiền gửi. Nhưng do năm 2013 công ty phải đầu tư nhiều mặt
hàng kinh doanh hơn hơn nên phải rút tiền để đầu tư nên lãi tiền gửi giảm đi làm
cho doanh thu tài chính giảm.
- Cũng chính vì phải đầu tư vào mặt hàng hơn nên công ty sẽ phải đi vay thêm
ngoài vốn tự có của công ty. Do vậy chi phí lãi vay trong năm 2013 tăng
80,03113225% so với năm 2012 tức 69.238.774 tỷ đồng
- Do đặc điểm của công ty thương mại là mua hàng rồi kinh doanh nên trong cả 2
năm chi phí bán hàng tăng 246,13872% tương ứng với tăng lên hơn 14 tỉ đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2013 tăng 324,3398019% so với
năm 2012. Do nhu cầu mở rộng quy mô là doanh nghiệp đầu tư vào công tác quản
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
18
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ TÂN PHÚ GIA
2.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty TNNN thương
mại và dịch vụ Tân Phú Gia
Trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập quốc tế ngày nay, khi nền khoa học kỹ thuật
phát triển không ngừng như hiện nay thì kỹ thuật thực sự trở thành công cụ quản lý
sắc bén và hiệu quả.
Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt
động SXKD của DN nói chung đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp
lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời , đầy đủ, chính xác đáp ứng nhu cầu
cơ chế quản lý kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hiện nay thì tổ chức
cơ cấu bộ máy kế toán phải hợp lý gọn nhẹ và hiệu quả.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Phú Gia là một đơn vị hạch toán độc lập
có đày đủ tư cách pháp nhân, được mở giao dịch tại ngân hàng. Phòng kế toán Công
ty được trang bị 10 máy vi tính để đáp ứng đầy đủ quản lý kinh doanh và đảm bảo
phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn
công ty.
2.1.1. Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo QĐ 48/
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên,
trị giá HTK được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
* Luật thuế áp dụng
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế môn bài
- Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế tài nguyên
- Phí, lệ phí khác
2.1.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng bộ chứng từ do Bộ tài chính phát hành theo quyết định số
48/2006 QĐ – BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính, được ghi chép kịp thời, đầy đủ, đúng với nghiệp vụ phát sinh, trong đó
bao gồm hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn,
được thiết kế tuân theo quy định chung của chế độ
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Để hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty, kế toán sử
dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
TK 511 - Doanh thu bán hàng.
TK 3331- Thuế GTGT đầu ra.
TK 632 - Gía vốn hàng bán
TK 6421 - Chi phí bán hàng.
TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
chung theo trình tự thời gian phát sinh theo nội dung nghiệp vụ kinh tế đó. Hình
thức nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
21
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
Sơ đồ 2: Hình thức nhật ký chung
Chứng từ
gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
22
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
Cơ sở ghi Nhật ký chung: chứng từ gốc đã lập hợp pháp, hợp lệ theo chế độ kế toán
hiện hành của nganh và Nhà nước
+ Sổ Nhật ký đặc biệt: mở riêng cho một số đối tượng, ghi chép song song với nhật
ký chung. Một số loại như nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng, nhật
ký mua hàng.
- Sổ cái trong hình thức Nhật ký chung: sổ cái được mở để ghi chép tiếp số liệu kế
toán từ sổ nhật ký. Là sổ tổng hợp dùng để hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh
theo từng tài khoản mở cho mỗi đối tượng hạch toán
Cơ sở ghi Sổ cái: Là sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt
Cách ghi Sổ cái: lấy số liệu theo từng đối tượng trên sổ Nhật ký để ghi vào sổ cái
của đối tựng đó. Từng đối tượng ứng với mỗi tài khoản cần mở. Trên sổ cái tài
khoản được ghi chú trang Nhật ký phản ánh số liệu đã ghi để tiện kiểm tra, đối
chiếu số ngày cuối kỳ.
- Bảng cân đối số phát sinh: Là bước kiểm tra số liệu ghi từ Nhật ký và Sổ cái
trước khi lập báo cáo. Dùng đối chiếu số dư và số phát sinh.
* Kế toán chỉ cần thực hiện các phần việc sau:
- Phân loại, bổ sung các thông tin vào chứng từ gốc
- Nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào máy
- Kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đưa ra các quyết
định phù hợp
Máy tính sẽ tự động tính toán, ghi sổ chi tiết, tổng hợp, chuyển số liệu từ sổ kế toán
sang báo cáo kế toán
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng phần
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Các báo cáo được công ty sử dụng là Bảng cân đối kế toán ( mẫu B01- DN),
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B 02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ ( Mẫu B03 – DN ), thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu B 09- DN).
2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Mô hình
bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
24
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh
toán
+ Là người quản lý, chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế toán về mặt nghiệp
vụ, từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán theo quy
định của Nhà nước ban hành
+ Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về công tác kế toán tài chính
của công ty, quy định mối quan hệ, phân công hợp tác trong bộ máy kế toán
Nguyễn Thị Thu Thuỷ_KT18_K13
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
25
Khoa: Kế toán_Kiểm toán
+ Là người đôn đốc, kiểm tra hoàn thành số liệu quyết toán theo định kỳ
tháng, quý, năm báo cáo cho Ban giám đốc
+ Kế toán trưởng có quyền ký duyệt các tài liệu kế toán và có quyền từ chối
không ký duyệt những vấn đề liên quan đến tài chính của công ty không phù hợp
với chế độ quy định
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán
với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu, chi (đối với tiền
mặt), séc, ủy nhiệm chi…(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng
hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch
tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các tài khoản 111,
112 và các tài khoản chi tiết của nó. Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu,
phải trả trong Công ty và giữa công ty với