Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất đến hệ số tiêu của huyện phú xuyên trong điều kiện biến đổi khí hậu - Pdf 31

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất đến hệ số tiêu của
huyện Phú Xuyên trong điều kiện biến đổi khí hậu” đã được hoàn thành tại
Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ, chỉ bảo,
hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp và bạn bè.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thủy lợi đã
truyền đạt kiến thức, phương pháp nghiên cứu trong quá trình học tập, công tác. Tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Viết Ổn, người hướng dẫn khoa
học trực tiếp đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này. Xin chân thành
cảm ơn: Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các
thầy giáo cô giáo các bộ môn – Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội.
Cuối cùng, tác giả xin cảm tạ tấm lòng của những người thân trong gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã tin tưởng động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Quá trình làm luận văn đã giúp tác giả hệ thống lại kiến thức đã được học và
đồng thời biết cách áp dụng lý thuyết vào thực tế, phát triển các kỹ năng trong việc
nghiên cứu khoa học ứng dụng. Đây là luận văn có sử dụng tài liệu thực tế công
trình thủy lợi và vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học. Mặc dù đã cố gắng nhưng
trong luận văn, tác giả vẫn chưa thể giải quyết hết các trường hợp có thể xảy ra, giới
hạn nghiên cứu còn hạn hẹp. Bên cạnh đó do còn hạn chế về kiến thức và hiểu biết
thực tế nên trong luận văn này không tránh khỏi những sai sót. Do đó, tác giả kính
mong nhận được sự thông cảm, chỉ bảo, góp ý chân tình của các thầy cô giáo, giúp
cho luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014
Tác giả

Vũ Duy Hợp



1. Cách tiếp cận....................................................................................................3
2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................4

CHƯƠNG
I
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU HUYỆN PHÚ XUYÊN. . .5
1.2.1. Sự thay đổi của nhiệt độ..............................................................................7
1.2.2. Sự thay đổi của lượng mưa ........................................................................8
1.2.3. Về nước biển dâng......................................................................................9
1.2.4. Về xoáy thuận nhiệt đới (bão và áp thấp nhiệt đới)..................................10
1.4.1. Vị trí địa lý................................................................................................12
1.4.2. Địa hình, địa mạo.....................................................................................13
1.4.3. Địa chất, thổ nhưỡng................................................................................14
1.4.4. Khí hậu, khí tượng....................................................................................14
1.4.5. Thủy văn, sông ngòi..................................................................................15
1.4.6. Nguồn nước ngầm.....................................................................................16
1.5.1. Tăng trưởng kinh tế..................................................................................17
1.5.2. Ngành nông nghiệp, thủy sản ...................................................................17
1.5.3. Ngành trồng trọt.......................................................................................18
1.5.4. Ngành chăn nuôi.......................................................................................19
1.5.5. Ngành nuôi trồng thủy sản........................................................................19

CHƯƠNG
II
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI TRONG QUY


HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
HỆ SỐ TIÊU CỦA HUYỆN PHÚ XUYÊN................................................29
2.1.1. Xác định hệ số tiêu toàn hệ thống.............................................................29

XUYÊN DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH.......................................................................68
3.2.1. Về mặt tiêu thoát nước..............................................................................69
3.3.2. Về quản lý khai thác..................................................................................69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................74


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1-1. Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Láng................9
Hình 1-2. Diễn biến của số cơn xoáy thuận nhiệt đới hoạt động ở Biển Đông, ảnh
hưởng và đổ bộ vào đất liền Việt Nam trong 50 năm qua .....................................11
Hình 1-3. Bản đồ vị trí hệ thống tiêu huyện Phú Xuyên..........................................13
Hình 1-4. Bản đồ phân vùng tiêu huyện Phú Xuyên................................................24
Hình 2-1. Sơ đồ tính toán tiêu nước mặt ruộng bằng đập tràn, chế độ chảy tự do..32
Hình 2-2. Sơ đồ tính toán tiêu nước mặt ruộng bằng đập tràn, chế độ chảy ngập. .33
Hình 2-3. Biểu đồ phân phối mưa 5 ngày max thiết kế tần suất P = 10%...............42
Hình 2-4. Biểu đồ tính hệ số tiêu của lúa................................................................43
Hình 2-5. Biểu đồ tính hệ số tiêu cho toàn lưu vực.................................................46
Hình 2-6. Tương quan tỷ lệ diện tích sử dụng đất huyện Phú Xuyên qua các năm. 49
Hình 2-7. Biểu đồ hệ số tiêu sơ bộ cho toàn vùng thời kỳ 2050...............................50
Hình 2-8. Biểu đồ phân phối mưa tiêu thiết kế 5 ngày max tần suất P = 10% thời kỳ
nền (1980 – 1999)...................................................................................................58
Hình 2-9. Biểu đồ mưa tiêu thiết kế 5 ngày max thời kỳ 2050 ứng với tần suất P10%
................................................................................................................................ 59
Hình 2-10. Biểu đồ tính hệ số tiêu của lúa..............................................................59
Hình 2-11. Biểu đồ tính hệ số tiêu cho toàn vùng thời kỳ 2050...............................61
Hình 2-12. Sơ đồ mực nước trong ao hồ điều hoà..................................................64



1
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
1. Tổng quan về BĐKH và tác động đến hệ thống tiêu nước
Trong mấy thập kỷ qua, nhân loại đã và đang trải qua các biến động bất
thường của khí hậu toàn cầu. Nguyên nhân của sự BĐKH hiện nay tiêu biểu là sự
nóng lên toàn cầu đã được khẳng định là chủ yếu do hoạt động của con người. Kể từ
thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử dụng ngày càng
nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt),
qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính của
khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của Trái đất. Trên bề mặt Trái đất, khí quyển và
thủy quyển không ngừng nóng lên làm xáo động môi trường sinh thái, đã và đang
gây ra nhiều hệ lụy với đời sống loài người. Việt Nam không may mắn nằm trong
diện 5 quốc gia được đánh giá là bị tác động nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu, là hậu
quả tăng nhiệt độ làm bề mặt trái đất nóng lên do phát thải khí nhà kính.
Biến đổi khí hậu được coi là có tác động mạnh mẽ nhất đối với hệ thống
công trình thủy lợi. Các nhà khoa học cho rằng các hiện tượng khí hậu cực đoan
với tần suất và cường độ ngày càng tăng đã xảy ra trên hầu hết các vùng miền của
Việt Nam đều do nguyên nhân của Biến đổi khí hậu. Hiện tượng tăng nhiệt độ
toàn cầu có tác động lớn đối với sự bốc hơi, điều đó ảnh hưởng đến lưu trữ nước
trong khí quyển và do đó cũng ảnh hưởng đến cường độ, tần suất và cường độ
mưa cũng như sự phân phối mưa theo mùa và vùng địa lý cũng như sự biến thiên
hàng năm của nó. Do đó trong quá trình ra quyết định, các nhà quản lý thủy lợi
đặc biệt phải đối mặt với thách thức trong việc kết hợp tính không chắc chắn các
tác động biến thiên của khí hậu và biến đổi khí hậu để thích ứng. Điểm mấu chốt
là các vấn đề thực tế họ sẽ phải đối mặt (hiện tại và tương lai) trong lĩnh vực thủy
lợi phục vụ cho nông nghiệp. Hiện tượng biến đổi khí hậu có thể hiểu được bằng
cách đánh giá hiện trạng khí hậu (quá khứ đến hiện tại) để xem xét các tác động

công nghiệp.
Hệ thống công trình thuỷ lợi đã có trên hệ thống thuỷ nông Phú Xuyên được
xây dựng khá đồng bộ và hoàn chỉnh từ đầu mối đến mặt ruộng. Tuy nhiên, trải qua
nhiều thập kỷ xây dựng và khai thác, đến nay hầu hết các công trình này đều đã bị


3
xuống cấp, bị hư hỏng nhưng chưa được sửa chữa, nâng cấp kịp thời, không đáp
ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong hệ thống.
Cũng như nhiều hệ thống thuỷ lợi khác ở Đông bằng Bắc Bộ, trên hệ thống
Phú Xuyên đang có sự chuyển dịch rất mạnh về cơ cấu sử dụng đất (SDĐ): diện
tích ao hồ, đất trồng lúa nước bị giảm dần, diện tích đất đô thị và công nghiệp
không ngừng mở rộng, nhu cầu tiêu nước tăng lên nhanh chóng... Trong hệ thống
đang tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu và khả năng đáp ứng của các công trình
thuỷ lợi đã có. Do có địa hình bằng phẳng và thấp, nên HTTN Phú Xuyên là một
trong những vùng chịu tác động rất mạnh của biến đổi khí hậu toàn cầu. Liên tiếp
trong các năm 2003, 2004 và 2008 hệ thống này bị úng ngập rất nặng nề gây ảnh
hưởng rất nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
Hiện nay, có rất ít nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của BĐKH tới nhu cầu
nước nói chung và nhu cầu tiêu thoát nước nói riêng. Do vậy, nghiên cứu ảnh
hưởng của sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất đến hệ số tiêu của huyện Phú
Xuyên, thành phố Hà Nội trong điều kiện biến đổi khí hậu là rất cần thiết.
II. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất đến hệ số tiêu của huyện.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất đến hệ
số tiêu ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai (2050).
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tiêu thoát nước cho khu
vực huyện Phú Xuyên.
2. Phạm vi nghiên cứu

- CHƯƠNG II: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi trong quy hoạch sử
dụng đất và điều kiện BĐKH đến hệ số tiêu của huyện Phú Xuyên
- CHƯƠNG III: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực tiêu thoát của hệ
thống tiêu trên địa bàn huyện Phú Xuyên dưới ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng
đất trong điều kiện Biến đổi khí hậu
- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC


5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU HUYỆN PHÚ XUYÊN
1.1. Tổng quan tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự
nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu
năm. Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các
sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thể giới hạn
trong một vùng nhất định hay có thể xuất hiện trên toàn Địa Cầu. Biến đổi khí hậu
trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng, là một trong những thách
thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu
cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước
biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại
của các quốc gia trên thế giới.
Biến đổi khí hậu đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam
do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức khí nhà kính vào bầu khí
quyển. Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất đời sống và môi
trường trên phạm vi toàn thế giới. Vấn đề biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay
đổi toàn diện, sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như lương thực, nước,

biến đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn. Nhiều bộ, ngành, địa phương đã
triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu tình hình diễn biến và tác động của
BĐKH đến tài nguyên, môi trường, sự phát triển KT-XH, đề xuất và bước đầu thực
hiện các giải pháp ứng phó. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng là cần
thiết làm cơ sở để đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh
vực các ngành và các địa phương từ đó đề ra các giải pháp ứng phó hiệu quả với
biến đổi khí hậu. Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biến đổi
khí hậu nước biển dâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và
được cập nhật đến năm 2010. Thời kỳ 1980-1999 được chọn là thời kỳ cơ sở để so
sánh sự thay đổi của khí hậu và nước biển dâng.
Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài
Nguyên và Môi trường công bố, có nhiều kịch bản nhưng kịch bản B2 được khuyến
nghị sử dụng trong thời điểm hiện nay. Nội dung của kịch bản B2 đối với khu vực
Hà Nội so với giai đoạn 1980-1999 như sau:


7
a) Nhiệt độ (B2): Nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên so với trung bình
thời kỳ 1980-1999 như sau: Giai đoạn 2020 từ 0,3-0,6 oC; giai đoạn 2030 từ 0,50,9 oC.
b) Về lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm tăng 1,6% giai đoạn đến năm
2020 và 2% giai đoạn năm 2030. Lượng mưa thời kỳ từ tháng 3 đến tháng 5 sẽ giảm
1,2% ở giai đoạn 2020 và giảm 2,0% ở giai đoạn 2030. Lượng mưa các tháng cao
điểm mùa mưa sẽ tăng 2,9% ở giai đoạn 2020 và 4,4% ở giai đoạn 2030.
1.2.1. Sự thay đổi của nhiệt độ
Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5 0C trên phạm vi
cả nước. Nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng VII
(tháng đặc trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước.
Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất
liền tăng nhanh hơn so với nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo.
Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên

nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua (Bảng 1-1)
Bảng 1-1. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các
vùng khí hậu của Việt Nam
Vùng khí hậu

Tây Bắc Bộ
Đông Bắc Bộ
Đồng bằng

Nhiệt độ (oC)
Tháng
Tháng I
Năm
VII
1,4
0,5
0,5
1,5
0,3
0,6

Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Nam Bộ

Lượng mưa (%)
Thời kỳ
Thời kỳ

0,6

4
20
19
27

Năm
2
-7
-11

-5
-3
20
20
9
11
6
9
(Nguồn: IMHEN/2010)

Lượng mưa lớn nhất năm thời đoạn ngắn (1, 3, 5 ngày) tăng lên ở hầu hết các
vùng khí hậu, nhất là trong những năm gần đây. Số ngày mưa lớn cũng có xu thế
tăng lên tương ứng.
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổ
biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào
khoảng dưới 2%.



- Nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông
Cửu Long, trên10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5%
diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ
Chí Minh có nguy cơ bị ngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông
Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân
số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị
ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và
khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng.
1.2.4. Về xoáy thuận nhiệt đới (bão và áp thấp nhiệt đới)
Trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động
trên Biển Đông, trong đó khoảng 45% số cơn nảy sinh ngay trên Biển Đông và
55% số cơn từ Thái Bình Dương di chuyển vào. Số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh
hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn mỗi năm và trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc
ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta. Nơi có tần suất hoạt động của bão, áp thấp
nhiệt đới lớn nhất nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Biển Đông, trung bình mỗi
năm có khoảng 3 cơn đi qua ô lưới 2,5 x 2,5 độ kinh vĩ. Khu vực bờ biển miền
Trung và khu vực bờ biển Bắc Bộ có tần suất hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới
cao nhất trong cả dải ven biển nước ta. Số lượng xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) hoạt
động trên khu vực Biển Đông có xu hướng tăng nhẹ, trong khi đó số cơn ảnh hưởng
hoặc đổ bộ vào đất liền Việt Nam không có xu hướng biến đổi rõ ràng (Hình 1-2).
Khu vực đổ bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu
hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta; số lượng các cơn bão rất mạnh có xu
hướng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây.
Mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên.


11

Hình 1-2. Diễn biến của số cơn xoáy thuận nhiệt đới hoạt động ở Biển Đông,
ảnh hưởng và đổ bộ vào đất liền Việt Nam trong 50 năm qua

- Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu sự biến đổi của nhu cầu tiêu và biện pháp
tiêu nước cho hệ thống thủy nông Nam Thái Bình có xét đến ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu toàn cầu” do TS. Bùi Nam Sách thực hiện năm 2010. Trong nghiên
cứu này, tác giả đã xem xét ảnh hưởng của cường độ mưa tăng và nước biển dâng
đến khả năng làm việc của hệ thống tiêu Nam Thái Bình và đã đề xuất một số giải
pháp ứng phó.
1.4. Điều kiện tự nhiên huyện Phú Xuyên
1.4.1. Vị trí địa lý
Phú Xuyên là một huyện đồng bằng nằm trên vĩ tuyến 20040’ - 20049’ Bắc
và kinh tuyến 105048’ - 106001’ Đông, có tổng diện tích tự nhiên theo thống kê
năm 2010 là 17110,46 ha và có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp 2 huyện Thanh Oai và Thường Tín;
- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên – tỉnh Hà Nam;
- Phía Đông giáp huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên;
- Phía Tây giáp huyện Ứng Hoà;
Với vị trí địa lý như trên cùng với thuận lợi là nằm cách trung tâm thủ đô Hà
Nội khoảng 35 km theo quốc lộ 1A và tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Pháp Vân mở
năm 2001. Trung tâm huyện cách thành phố Hà Đông 40 km về phía Bắc, cách khu
du lịch Chùa Hương 27km về phía Tây Nam, huyện còn có đường ĐT 428, ĐT 429
đi qua và có các đường liên huyện, liên xã nên Phú Xuyên có điều kiện thuận lợi
trong mở rộng giao lưu, quan hệ thị trường trên địa bàn Thủ đô Hà Nội cũng như


13
các tỉnh khác trên cả nước. Đặc biệt là sau khi được sáp nhập với thủ đô Hà Nội, là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước, đã tạo nhiều điều kiện tốt để
huyện có thể tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thủ đô Hà Nội cũng là thị trường
tiêu thụ nông sản, thủ công mỹ nghệ, cũng là nơi thu hút lao động của huyện, đồng
thời với vị trí của huyện như vậy sẽ có điều kiện trao đổi, lưu thông hàng hoá với
các tỉnh, huyện khác trong vùng Đồng Bằng Sông Hồng.

Đạm tổng số từ 2% -3%
Lân tổng số: Đất nghèo lân, hàm lượng có trong đất từ 15 – 20 mg/100 gam đất.
Như vậy, vùng phía Tây đất chua nhiều nên trong quá trình sản xuất nông
nghiệp phải thường xuyên áp dụng các biện pháp canh tác có tác dụng cải tạo đất
như: bón vôi bột và bón N, P, K cân đối, phơi ải vào mùa đông...
1.4.4. Khí hậu, khí tượng


15
Theo số liệu thống kê của trạm khí tượng huyện Phú Xuyên thì huyện
mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. Khí hậu cả
năm khá ẩm, mùa đông chịu ảnh hưởng của những đợt gió mùa Đông Bắc. Khí
hậu được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng đồng thời là mùa mưa. mùa lạnh
cũng là mùa khô.
Mùa Đông bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. hướng gió
chủ yếu là Đông Bắc. thời tiết lạnh và khô, tháng 1 là tháng lạnh nhất có nhiệt độ
trung bình là 16,00C. Lượng mưa tháng 1 cũng thấp nhất khoảng 18 mm. Số mùa
nắng trong các tháng mùa khô có xu hướng giảm. Đồng thời đới gió mùa Đông Bắc
của dải hội tụ nhiệt đới và xoáy nhiệt đới thường gây ra áp thấp nhiệt đới.
Mùa nóng, ẩm thường có mưa nhiều, lượng mưa trung bình hàng năm từ
1300-1800 mm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, hướng gió
chủ yếu là đông nam mang theo hơi nước mát, nhưng cũng có khi là giông bão với
sức gió có thể đạt 128 -144 km/h. Lượng mưa được tập trung từ tháng 6 đến tháng
9. Hàng năm thường có 1 đến 3 cơn bão làm ảnh hưởng đến khí hậu. thời tiết trong
khu vực. Bão đến thường kèm theo mưa lớn gây úng lụt cho các khu vực thấp trũng.
Với điều kiện khí hậu thời tiết như trên giúp cho huyện khá thuận lợi để phát
triển nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng vật nuôi. Tuy nhiên yếu tố hạn
chế là mùa mưa dễ gây ngập úng ở vùng trũng, mùa khô dễ bị khô hạn, đặc biệt với
cây trồng vụ đông thường thiếu nước. Điều này đòi hỏi huyện phải có hệ thống thủy
lợi thật chủ động để đáp ứng tốt nguồn nước tưới vào mùa khô nhưng cũng tiêu

Xuyên có:
- Tại tầng chứa nước Qh có trữ lượng cấp C1 là 4.300 m3/ng; cấp C2 là
85.000m3/ngày.
- Tại tầng chứa nước Qp có trữ lượng cấp C1 là 11.770 m3/ng; cấp C2 là
30.900 m3/ngày.
- Tại tầng chứa T2đg có trữ lượng cấp C1 là 3.950 m3/ng; cấp C2 là 214.100
m3/ngày.
Như vậy tổng trữ lượng nước ngầm tiềm năng có khả năng khai thác của
huyện trung bình là 350.120 m3/ngày, tương đối phong phú, tuy nhiên việc khai
thác còn kém, mặt khác chất lượng nước còn nhiều vấn đề. Theo kết quả xét nghiệm


17
mẫu nước cho thấy nguồn nước ngầm năm 2006 trên địa bàn huyện đã bị nhiễm
Asen. Tình trạng chất thải chăn nuôi, sinh hoạt và các chất thải làng nghề, cụm công
nghiệp trong thôn xóm ra các ao hồ, sông ngòi đã gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm
môi trường làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
1.5. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện
1.5.1. Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện giai đoạn 2000-2010 đạt 10,55%/năm
(trong đó giai đoạn 2000- 2005 tăng 10,93%/năm và giai đoạn 2006-2010 tăng
10,17%/năm). Trong giai đoạn này nông nghiệp tăng 4,96%/năm, công nghiệp- xây
dựng tăng 12,48%/năm và thương mại- dịch vụ tăng 13,36%/năm.
Bảng 1-2. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Phú Xuyên (theo VA) giai
đoạn 2000- 2010
ĐVT: tỷ đồng
TT

Chỉ tiêu


trưởng(%)
2000- 2006- 20002005
2010
2010

2009

2010

737,45

1.028,87

1.196,85

10,93

10,17

10,55

228,50

274,05

290,48

349,09

3,70

1.800,51

2.214,18

306,65
158,95
142,47

453,22
410,80
252,28

508,34
750,51
541,67

645,82
913,74
654,61

100,00

100,00

100,00

100,00

50,43
26,14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status