i
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i
DANH MỤC HÌNH ẢNH......................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HỆ THỐNG ĐÊ,
KÈ CÁC SÔNG VÙNG HẠ DU THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH.................................5
CHƯƠNG 3. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước:...................................5
CHƯƠNG 4. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:.........................................5
CHƯƠNG 5. Nghiên cứu ở trong nước:.........................................................7
CHƯƠNG 6. Tổng quan những giải pháp công trình phòng, chống sạt lở bờ đã
và đang sử dụng:.....................................................................................................8
CHƯƠNG 7. Giải pháp kè mỏ hàn:................................................................9
CHƯƠNG 11. Giải pháp kè lát mái:............................................................10
CHƯƠNG 16. Giải pháp kè mềm:................................................................12
CHƯƠNG 19. Giải pháp kè dạng tường đứng:............................................13
CHƯƠNG 20. Kết hợp giữa kè mái nghiêng và kè tường đứng:..................14
CHƯƠNG 22. Các công nghệ và vật liệu mới:.............................................14
CHƯƠNG 23. Đặc điểm tự nhiên khu vực hạ du thủy điện Hòa Bình:..............17
CHƯƠNG 24. Đặc điểm địa hình:...............................................................17
CHƯƠNG 25. Đặc điểm địa chất thổ nhưỡng:.............................................18
CHƯƠNG 26. Khí hậu:................................................................................20
CHƯƠNG 27. Đặc điểm hệ thống sông khu vực hạ du thủy điện Hòa Bình:.....22
1.4.1. Hệ thống sông:...................................................................................22
1.4.2. Đặc điểm thuỷ văn - thuỷ lực:.............................................................23
CHƯƠNG 30. Hiện trạng hệ thống đê điều:........................................................30
CHƯƠNG 31. Hiện trạng về giao thông thủy:.....................................................32
1.7. Kết luận chương 1:.........................................................................................33
CHƯƠNG 87. Đoạn 1 tương ứng từ mặt cắt N1 (đầu cầu Trắng) đến mặt cắt
iii
N11 dài 200m:..............................................................................................62
CHƯƠNG 88. Đoạn 2 tương ứng từ mặt cắt N124 (cảng Hòa Bình) đến mặt
cắt C236+10m (tiếp giáp tuyến kè Dân Hạ - Hợp Thành) dài khoảng
6.500m:.........................................................................................................62
CHƯƠNG 90. Tính toán các thông số công trình tuyến chỉnh trị:......................64
CHƯƠNG 91. Tính toán lưu lượng tạo lòng, mực nước thi công:...............64
CHƯƠNG 92. Tính toán kết cấu và ổn định:................................................68
CHƯƠNG 93. Thiết kế phương án chọn:.............................................................72
CHƯƠNG 94. Đoạn 1 tương ứng từ mặt cắt N1 (đầu cầu Trắng) đến mặt cắt
N11 dài 200m:..............................................................................................72
CHƯƠNG 95. Đoạn 2 tương ứng từ mặt cắt N124 (sau cảng Hòa Bình) đến
mặt cắt C236+10m (tiếp giáp tuyến kè Dân Hạ - Hợp Thành) dài khoảng
6.500m..........................................................................................................73
CHƯƠNG 97. Kết luận chương 3:.......................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................77
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
v
CHƯƠNG 8. Hệ thống mỏ hàn...............................................................................9
CHƯƠNG 9. Kè mỏ hàn.......................................................................................10
CHƯƠNG 10. Mỏ hàn cọc....................................................................................10
dẫn: Chi cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão Phú Thọ).......................41
CHƯƠNG 50. Sạt lở bờ sông tại thôn Hưng Thịnh tháng 8/2010 (nguồn trích
dẫn: Chi cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão Phú Thọ).......................41
CHƯƠNG 53. Hiện trạng và vị trí các tuyến kè đoạn từ Đan Phượng đến Sơn
Tây - Sông Hồng (nguồn trích dẫn: [6])...............................................................42
CHƯƠNG 54. Hiện trạng và vị trí các tuyến kè đoạn từ ngã 3 Thao Đà đến ngã
3 Lô Hồng - Sông Hồng (nguồn trích dẫn: [6])....................................................42
CHƯƠNG 56. Kè Chu Minh.................................................................................45
CHƯƠNG 57. Kè Hồng Hà...................................................................................46
CHƯƠNG 58. Kè Cổ Đô.......................................................................................46
CHƯƠNG 60. Kè Đại Định - Cam Giá................................................................47
CHƯƠNG 62. Hiện trạng và vị trí các tuyến kè đoạn từ Đoan Hạ đến ngã 3
Thao Đà - Sông Đà.................................................................................................48
CHƯƠNG 63. Kè Khê Thượng............................................................................48
CHƯƠNG 64. Kè Thái Bạt...................................................................................49
CHƯƠNG 66. Hiện trạng và vị trí các tuyến kè đoạn từ Phú Thọ đến ngã 3
Thao Đà - Sông Thao.............................................................................................50
CHƯƠNG 68. Kè Thanh Miếu.............................................................................52
CHƯƠNG 70. Hiện trạng và vị trí các tuyến kè đoạn từ Hải Lựu đến Cao
Phong - Sông Lô.....................................................................................................52
CHƯƠNG 71. Kè Cao Phong...............................................................................53
CHƯƠNG 79. Hiện trạng xói lở bờ......................................................................58
CHƯƠNG 80. Hiện tượng lấn chiếm bờ sông.....................................................58
CHƯƠNG 81. Bãi vật liệu nhà máy giấy.............................................................59
CHƯƠNG 82. Bãi trữ cát......................................................................................59
CHƯƠNG 89. Bản đồ tuyến khu vực xác định tính toán chỉnh trị....................64
CHƯƠNG 96. Mặt cắt ngang thiết kế giải pháp kè bảo vệ bờ đoạn chỉnh trị. .74
vii
Bảng 3.5. Lựa chọn cao trình thiết kế đỉnh cơ kè................................................68
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sạt lở bờ sông là một hiện tượng tự nhiên đã và đang diễn ra ở trên tất cả các
con sông trên phạm vi cả nước, từ ở vùng thượng nguồn cho tới vùng đồng bằng,
cửa sông ven biển, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh mạng, tài sản của nhân dân và Nhà
nước, các công trình đê điều, phòng chống lụt, bão và ảnh hưởng tiêu cực đến phát
triển dân sinh - kinh tế - xã hội,... Để phòng ngừa, đối phó, hạn chế thiệt hại do sạt
lở cần phải có kế hoạch lâu dài và giải pháp phù hợp với điều kiện về kinh tế và sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Cùng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, sự tàn phá thiên nhiên, các hoạt động
không hợp lý của con người đã và đang làm cho diễn biến sạt lở ngày càng trở nên
phức tạp, gia tăng cả về số lượng, quy mô, mức độ, thiệt hại về tính mạng, tài sản
ngày càng lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bền vững, đặc biệt là sạt lở
bờ sông ở các khu đô thị, các khu dân cư đông đúc, đã trở thành một dạng thiên tai
khốc liệt và khó lường. Vì vậy, nghiên cứu diễn biến lòng sông và đề xuất các công
trình bảo vệ bờ là một nhiệm vụ cấp thiết.
Công trình hồ thủy điện Hòa Bình đi vào hoạt động đã phần nào hạn chế
được nguy cơ lũ lụt. Nhưng cũng đã làm thay đổi mạnh mẽ chế độ dòng chảy ở hạ
du; cùng với sự phát triển của các hoạt động dân sinh trên bãi sông, lòng sông,... đã
làm gia tăng diễn biến sạt lở cả về số lượng cũng như mức độ nguy hiểm. Sạt lở chủ
yếu xảy ra tại các điểm chưa có công trình bảo vệ bờ và tại một số công trình được
đầu tư xây dựng từ trước khi có hồ thủy điện Hòa Bình.
Luật Đê điều ra đời, quy định việc sử dụng bãi sông một cách hợp lý, hài hòa
giữa mục tiêu phòng chống lũ với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là nhu cầu tất
yếu. Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/9/2007
phê duyệt quy hoạch Phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng - sông Thái Bình làm
3
Phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài luận văn nghiên cứu liên quan đến vấn đề xói lở bờ sông khu vực hạ
du thủy điện Hòa Bình với sự thay đổi về không gian, địa hình, địa chất, khí hậu,
khí tượng - thủy văn dòng chảy là rất phức tạp, do đó cần có phương pháp tiếp cận
thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp, bao gồm:
- Phương pháp thống kê, phân tích.
- Phương pháp khảo sát tại thực địa, trao đổi chuyên gia.
- Phương pháp kế thừa.
5. Kết quả đạt được và ý nghĩa của đề tài luận văn:
a. Kết quả đạt được:
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến và nguyên nhân gây sạt lở bờ khu vực
4
nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp công trình bảo bờ.
b. Ý nghĩa của đề tài luận văn:
- Ý nghĩa thực tiễn: đề xuất giải pháp chống sạt lở phù hợp để cùng với các
công trình hiện có ổn định lòng dẫn và bờ sông khu vực, đảm bảo an toàn hệ thống
đê điều và dân sinh hiện có trên bờ sông, làm tăng khả năng thoát lũ, tạo thuận lợi
cho tuyến giao thông đường thủy huyết mạch đồng bằng Bắc Bộ, các công trình lấy
nước của hệ thống thủy lợi.
- Ý nghĩa khoa học: sự phát triển về khoa học công nghệ về động lực học
dòng sông và chỉnh trị sông cho ta những cơ sở khoa học để phân tích, đánh giá các
công trình chỉnh trị, bảo vệ bờ. Trong đó, các quy luật về dòng chảy, vận chuyển
bùn cát diễn biến lòng dẫn, quan hệ hình thái có tính chất quan trọng hàng đầu. Bên
xói sâu, dòng chảy bị ảnh hưởng mạnh của việc điều tiết dẫn đến gia tăng sạt lở bờ
sông, ảnh hưởng an toàn hệ thống đê, dân sinh hiện có trên bãi sông, ảnh hưởng đến
giao thông thủy và hoạt động của hệ thống công trình thủy lợi trong khu vực. Đã có
nhiều công trình chống xói lở, bảo vệ bờ với các giải pháp khác nhau được thực
hiện và đã thu được kết quả không nhỏ. Tuy nhiên, chỉ mang tính chắp vá, xử lý
tình huống khi sạt lở có nguy cơ làm mất an toàn đê điều, ảnh hưởng dân cư.
Để chủ động trong công tác phòng, chống sạt lở, tạo lòng dẫn ổn định về
hình thái, thuận lợi cho thoát lũ, phát triển bền vững kinh tế xã hội trong khu vực,
nhiều vấn đề khoa học về lĩnh vực chỉnh trị sông, giải pháp công trình bảo vệ bờ
cần được tiếp tục nghiên cứu.
CHƯƠNG 4. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
Những nghiên cứu trước đây của các nhà khoa học Liên xô trong các năm
trước đây đã đóng góp rất nhiều cho lĩnh vực phòng, chống xói hạ du công trình
thuỷ điện. Antunin (1955-:-1957) đã tổng kết tình hình xói phổ biến ở hạ du rất
nhiều đập ở Liên Xô cũ trong đó có vùng Trung Á và đưa ra công thức kinh nghiệm
tính toán xói hạ du rất có giá trị. Lê Vi (1957-1963) đã xây dựng mô hình tính xói
phổ biến theo phương pháp trạng thái ổn định tới hạn làm cơ sở cho các mô hình
tính sau này. Các nhà khoa học khác như: Gontrarov, Jamazin, Kuzmin,
6
Karausev,... đã có những đóng ghóp đáng kể cho lĩnh vực xói hạ du công trình thuỷ
điện. Đặc biệt trong thập kỷ 80 của thế kỷ trước, Vecler và Donnebe đã khảo sát
nghiên cứu thực địa hạ du rất nhiều đập thuỷ điện lớn của Liên Xô và đưa ra các kết
luận rất chi tiết cho từng giai đoạn xói hạ du. Đây là một tổng hợp rất có giá trị về
mặt có giá trị khoa học và thực tiễn quản lý vận hành công trình thuỷ điện.
Các học giả phương Tây cũng nghiên cứu rất nhiều về xói lở hạ du: Simons,
Anbecson (Mỹ), De vries, Leo vanjin (Hà Lan), Garde, Sinh (Ấn Độ) đã đưa ra các
phương pháp tính xói phổ biến khác nhau trong điều kiện khác nhau của các sông
Thủy lợi,... và cũng đã có nhiều nghiên cứu về chỉnh trị sông được thực hiện và đạt
được những kết quả đáng khích lệ.
Từ sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc (1954) chúng ta đã xây dựng rất
nhiều hồ chứa vừa và nhỏ, song nghiên cứu thực sự về biến đổi lòng dẫn hạ du do
ảnh hưởng của hồ chứa chỉ mới bắt đầu khi xây dựng thuỷ điện Hoà Bình. Từ năm
1978 Viện Khoa học Thuỷ lợi là đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Bộ
Thuỷ lợi (cũ) giao chương trình nghiên cứu và dự báo biến đổi lòng dẫn hạ du khi
hồ Hoà Bình vận hành (Chương trình KC06 05) do GS Vũ Tất Uyên làm chủ
nhiệm. Đây là nghiên cứu bài bản đầu tiên ở Việt Nam về biến đổi lòng dẫn hạ du
thuỷ điện, nghiên cứu đưa ra một số đánh giá và dự báo về độ hạ thấp lòng sông, hạ
thấp mực nước, đặc biệt là xói phổ biến lan truyền và ảnh hưởng của điều tiết hồ
Hoà Bình đối với vùng ngã ba Thao Đà. Đây là những đánh giá, kết luận và dự báo
rất đúng đắn và là cơ sở cho các hoạch định phòng chống lũ, phòng chống sạt lở
trên sông Đà nói riêng, vùng ngã ba Thao Đà và cả vùng đồng bằng sông Hồng nói
chung.
Một số các nghiên cứu chuyên đề riêng biệt của TS. Lưu Công Đào, PGS. Lê
Ngọc Bích, PGS.TS Hoàng Hữu Văn cũng có một số đóng ghóp đáng kể cho lĩnh
vực xói hạ du. Tiếp theo, vào các năm 90 cũng có một số đề tài độc lập trong
chương trình KC12 nghiên cứu sâu hơn về ổn định lòng dẫn và đê điều vùng hạ du
do ảnh hưởng của hồ Hoà Bình.
Khi thuỷ điện Hoà Bình vận hành nghành Thuỷ lợi đã tổ chức nghiên cứu
khảo sát đo đạc theo dõi diễn biến lòng dẫn trong một thời gian dài từ năm 1993 tới
2000 vùng hạ du từ đập Hoà Bình tới ngã ba Thao Đà và Hà Nội thông qua dự án
Điều tra cơ bản do Trung tâm Nghiên cứu Động lực Sông - Viện Khoa học Thuỷ lợi
8
thực hiện và đã thu thập được một số tài liệu vô cùng quý giá. Đó như là mô hình
thực tế (1:1) cho các nghiên cứu về lĩnh vực xói hạ du. Trong thời gian này các
nghiên cứu của GS Nguyễn Văn Cư (Viện Địa lý) cũng có những đóng ghóp đáng
Trên các đoạn sông nghiên cứu có nhiều kè lát mái hộ bờ. Một số khu vực bờ
sông và kè đang có diễn biến sạt lở. Nguyên nhân do diễn biến phức tạp của dòng
chảy, trên sông xuất hiện nhiều bãi bồi lớn gây thu hẹp dòng chảy, dòng chủ lưu áp
sát kè và bãi sông, xói chân gây sạt lở.
Do vậy, những đoạn kè có nguy cơ bị sạt lở cần được sớm đầu tư, nâng cấp,
những đoạn sông đang bị xói lở cần phải được kè bảo vệ.
CHƯƠNG 7. Giải pháp kè mỏ hàn:
1.2.1.1. Khải niệm: Kè mỏ hàn là công trình nối từ bờ ra sông nhằm chủ
động hướng dòng chảy ra xa, gây bồi lắng cải tạo bờ sông theo tuyến chỉnh trị:
H
ín
g
dß
ng
ch
¶y
TuyÕn chØnh trÞ
>=200m
CHƯƠNG 8. Hệ thống mỏ hàn
1.2.1.2. Điều kiện áp dụng: Chỉ được sử dụng giải pháp kè mỏ hàn trong
những trường hợp sau:
CHƯƠNG 12. Cấu tạo kè lát mái
CHƯƠNG 13. Kè lát mái
1.2.2.2. Điều kiện áp dụng: Mọi khu vực bờ sông cần bảo vệ nhưng không có
yêu cầu điều chỉnh tuyến bờ, dòng chảy.
1.2.2.3. Tính toán thiết kế kè lát mái: Cần xác định các thông số sau:
- Vị trí, phạm vi và quy mô: Phải xác định bằng tính toán thủy lực và ổn định
hoặc theo kết quả thí nghiệm mô hình kết hợp với quan trắc thực địa.
- Cao trình đỉnh chân kè: Được lấy cao hơn mực nước kiệt 95% với độ cao
gia tăng là 0,5m.
- Đáy chân kè: Khi tốc độ dòng chảy nhỏ hơn 2m/s, đường lạch sâu xa bờ,
kéo dài chân kè đến chỗ mái bờ có hệ số mái dốc từ 3 - 4. Khi dòng chảy thúc thẳng
vào tuyến kè, lạch sâu sát bờ, kéo chân kè tới lạch sâu.
- Kết cấu chân kè: Thường làm bằng các loại vật liệu như đá hộc, rồng đá, rọ
đá, thảm đá, ... để tiện việc thi công trong nước.
- Mái kè: Hệ số mái xác định theo kết quả tính toán ổn định.
Việc xây dựng kè lát mái đơn giản hơn hệ thống mỏ hàn, kinh phí thấp hơn,
ít ảnh hưởng tới thoát lũ, giao thông thủy nên xu thế hiện nay thường sử dụng giải
pháp này. Tuy nhiên nó ít có tác dụng cải thiện đường bờ, diện tích chiếm đất lớn.
12
CHƯƠNG 14. Kè hộ chân lát mái
CHƯƠNG 15. Đá lát khan
CHƯƠNG 16. Giải pháp kè mềm:
- Khái niệm: Là loại kè không kín nước (còn gọi là kè xuyên thông) nhằm
làm giảm tốc độ dòng chảy, gây bồi lắng. Thường sử dụng hai loại là bãi cây chìm
Tng ngn kiu t ong (Lp ghộp): Bng bờ tụng ct thộp, s n nh ca
tng ch yu nh trng lng t, cỏt trong cỏc ngn. Cỏc bn ng lp ghộp
lm tng thờm cng ca tng.
Tng mỏi nghiờng (lin khi): Bng BTCT, ỏ hc hoc gch xõy. Tớnh n
nh chng lt ln do gim c ỏp lc t tỏc dng lờn lng tng.
14
Tường bản góc có chống (lắp ghép hoặc liền khối lắp ghép): Bằng BTCT, có
tác dụng tiết kiệm cốt thép, tốc độ thi công nhanh.
CHƯƠNG 20. Kết hợp giữa kè mái nghiêng và kè tường đứng:
Tận dụng ưu điểm của 02 loại hình kè mái nghiêng và tường đứng để áp
dụng cho khu vực đông dân cư, sát đê, khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng, cải
tạo cảnh quan.
CHƯƠNG 21. Kè tường đứng kết hợp mái nghiêng
CHƯƠNG 22. Các công nghệ và vật liệu mới:
1.2.6.1. Một số công nghệ tiên tiến bảo vệ bờ trên thế giới:
- Bảo vệ bờ bằng bê tông asphalt: Hỗn hợp asphalt được sử dụng vì những lý
do sau:
+ Hỗn hợp asphalt được sử dụng nhanh hơn nhiều vật liệu truyền thống khác.
+ Không có đủ các vật liệu truyền thống như sét và đá.
Bê tông asphalt là hỗn hợp gần lấp đầy đá nghiền, cát, chất độn, bitum.
Thành phần bitum chiếm 6,5% tổng thành phần khoáng chất. Bê tông asphalt được
xem là chống thấm có hiệu quả khi tỷ lệ rỗng nhỏ hơn 8%.
Bê tông asphalt được sử dụng như một lớp chống thấm ở đê và ở bờ sông
trên mực nước cao trung bình và là vật liệu kết dính trong kết cấu lớp bảo vệ mái
đê, kè, kênh, hồ chứa nước. Hỗn hợp này sẽ được phụt lên lớp bảo vệ mái sau khi
Về mặt môi trường: Hệ thống tấm đục lỗ NeowebTM thân thiện với môi
16
trường, tạo cảnh quan với các thảm cỏ xanh trên hệ thống NeowebTM sau khi chèn
lấp bằng đất trồng; chịu được tác động của điều kiện môi trường, xâm thực cản
nước mặn.
Qua thực tế lắp đặt tại một số khu vực, đây là công nghệ mới áp dụng tốt cho
bảo vệ các bờ đê, sườn dốc, kè chắn bờ biển, bờ giữ đất, mặt đập, đập tràn và hệ
thống bảo vệ trụ chống và bờ kênh.
1.2.6.2. Một số công nghệ truyền thống đã áp dụng trong bảo vệ bờ và mái
đê ở nước ta:
- Bảo vệ bờ bằng đá lát khan:
Hình thức này sử dụng hầu hết ở các tỉnh. Loại này có ưu điểm tận dụng vật
liệu địa phương để thi công và sửa chữa dễ dàng. Do bề mặt gồ ghề, độ nhám lớn
nên giảm chiều cao sóng leo, giảm đáng kể vận tốc dòng rút và áp lực đẩy nổi có
khả năng thích ứng cao khi bị lún. Tuy nhiên, do liên kết giữa các viên vật liệu
không cao, nên chủ yếu áp dụng với những nơi có điều kiện sóng, gió và vận tốc
dòng chảy trung bình.
- Bảo vệ bờ bằng đá xây, đá chít mạch:
Ưu điểm là liên kết các viên đá lại với nhau (tận dụng được đá nhỏ) thành
tấm lớn đủ trọng lượng để ổn định. Các khe hở giữa các hòn đá được bịt kín chống
được xói ảnh hưởng trực tiếp xuống nền.
Tuy nhiên, nếu mái lún không đều làm cho tấm lớn đá xây, đá chít mạch lún theo
vết nứt gãy theo mạch vữa, dòng chảy sóng có vận tốc lớn trực tiếp xuống nền, dòng
thấm tập trung thoát ra gây mất nền tạo thành hang hốc gây lún sập kè nhanh chóng.
- Bảo vệ bờ bằng bê tông tấm lớn:
Thường có kích thước 0,1x2x4 m trọng lượng 1920 kg có lỗ thoát nước giảm
áp lực đẩy nổi.
Hện nay loại này ít dùng vì phải đổ tại chỗ, vì bị xâm thực bởi nước mặn và
Liên Sơn có đỉnh Phan Xi Păng cao 3142 m ngăn cách giữa sông Thao với sông Đà,
các dãy Ngân Sơn, Tam Đảo có đỉnh cao từ 1000 – 2000 m ngăn cách giữa sông
Thái Bình với sông Lô.
Vùng Trung du: Đặc trưng bởi địa hình đồi núi bát úp, độ cao từ dưới 50
- 100m.
Vùng đồng bằng: Từ Việt Trì đến Ba Lạt, diện tích vùng đồng bằng có
cao độ mặt đất từ 0,4m đến 9,0 m, phân bố diện tích như bảng 1.1: