BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------
NGUYỄN THANH NGÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH CAMELS
Chuyên ngành
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thanh Toàn. Những số liệu, dữ liệu và
kết quả thể hiện trong luận văn là trung thực và nội dung luận văn chưa từng
được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào.
Tác giả
Nguyễn Thanh Ngân
4.1. Đối tượng của luận văn ..................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn...................................................................... 4
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ............................................ 4
6. Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN .................................... 4
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................. 6
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .......................... 6
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng .............................. 7
1.1.2. Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy) ................................................. 8
1.1.3. Chất lượng tài sản có (A – Asset quality) ..................................................... 11
1.1.4. Quản trị (M – Management) ......................................................................... 14
1.1.5. Lợi nhuận (E – Earnings) ............................................................................. 15
1.1.6. Thanh khoản (L – Liquidity) ......................................................................... 17
1.1.7. Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S – Sensitivity to market risk)....... 18
1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIETCOMBANK .............................................. 20
1.2.1. Một số nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 20
1.2.2. Một số nghiên cứu trong nước ...................................................................... 21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 23
iii
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHTMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM THÔNG QUA MÔ HÌNH CAMELS TỪ 2007 - 2014 ........................ 24
2.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NHTMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM .... 24
2.1.1. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn ................................................... 24
2.1.2. Tình hình tín dụng ......................................................................................... 30
2.1.3. Chi phí – Thu nhập ....................................................................................... 33
2.2. ĐÁNH GIÁ NH TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM THÔNG QUA
CÁC CHỈ SỐ CAMELS ............................................................................................. 35
: Capital Adequacy – Asset Quality – Management – Earnings –
Liquidity - Sensitivity
CAR
: Capital Adequacy Ratio – Độ an toàn vốn
CP
: Chi phí
CTG/ Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
CTV
: Cấu trúc vốn
DEA
: Data Envelopment Analysis – Phân tích bao dữ liệu
DT
: Doanh thu
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
ISR
ROE
: Return on Equity – Tỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
RSA
: Interest Rate Sensitive Assets – Tài sản có nhạy cảm lãi suất
RSL
: Interest Rate Sensitive Liabilities – Tàn sản nợ nhạy cảm lãi suất
TMCP
: Thương mại cổ phần
TN
: Thu nhập
TSSL/ TTS : Tài sản sinh lời/ Tổng tài sản
VCB/ Vietcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng từ 2007 – 2013 ..... 27
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng tín dụng so với năm trước ... 30
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng huy động và tăng trưởng tín dụng toàn ngành
ngân hàng (so với năm trước) từ 2007 – 2014 ........................................... 31
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng, tốc độ tăng trưởng tài sản và tốc độ
tăng trưởng nợ quá hạn so với năm trước (2007 – 2014) .......................... 32
Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ chi phí quản lí doanh nghiệp trên tổng tài sản và tỉ lệ lợi nhuận
trước thuế trên tổng tài sản của Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ
2007 – 2014 .............................................................................................. 34
Biểu đô 2.6: Tỉ lệ an toàn vốn CAR của Vietcombank và Vietinbank và BIDV
từ năm 2007 – 2014 ................................................................................... 36
Biểu đồ 2.7: Hệ số đòn bẩy tài chính của Vietcombank, Vietinbank và BIDV
từ năm 2007 – 2014.................................................................................... 37
Biểu đồ 2.8: Tỉ lệ Vốn chủ sở hữu/ Tổng dư nợ của Vietcombank, Vietinbank
và BIDV từ năm 2007 – 2014 .................................................................... 38
Biểu đồ 2.9: Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm sau so với năm trước của
Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 ......................... 40
Biểu đồ 2.10: Tỉ lệ nợ xấu của Vietcombank, Vietinbank, BIDV và toàn
ngân hàng từ năm 2007 – 2014 ............................................................... 41
Biểu đồ 2.11: Tỉ lệ dự phòng tổn thất tín dụng trên nợ xấu và Lợi nhuận trước thuế
củaVietcombank, Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 ................ 43
Biểu đồ 2.12: Tỉ lệ tài sản sinh lời trên tổng tài sản của Vietcombank,
Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 ................................................ 44
Biểu đồ 2.13: Tốc độ tăng trưởng dư nợ, huy động vốn của Vietcombank,
Vietinbank và BIDV từ 2007 – 2014....................................................... 54
quả xếp hạng từ Tạp chí The Banker 1000 ngân hàng đứng đầu thế giới (năm 2013) –
Top 1000 World Banks Ranking 2013, theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam xếp hạng thứ 1 Việt Nam và xếp thứ 445/1000 ngân hàng đứng đầu
1
thế giới, cho thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng và xu hướng
phát triển trong thời gian sắp tới của ngân hàng này có ảnh hưởng sâu sắc đến ngành
ngân hàng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Do vậy, đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo mô hình CAMELS là sự lựa chọn nhằm đánh
giá, phân tích hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
trong giai đoạn bảy năm gần đây cũng như chỉ ra được các hạn chế, tính yếu kém trong
hoạt động của các ngân hàng này và đưa ra một số gợi ý chính sách.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Việc tìm hiểu và phân tích hoạt động của ngân hàng đã được giới ngân hàng
dành nhiều quan tâm. Từ rất sớm, khung CAMEL đã được sử dụng bằng một số chỉ số
tài chính để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng (Yue, 1992). Sau đó, một số
công trình nghiên cứu cũng sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá, trong đó nổi bật
có Beaver (1966) đưa ra các chỉ số tài chính để dự báo phá sản hoặc Altman (1968) kết
hợp các chỉ số tài chính để đưa ra mô hình dự báo thường được gọi mô hình điểm số Z.
Gần đây nhất, nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài đã áp dụng mô hình CAMELS
trong việc phân tích định lượng, định tính để đánh giá tình hình hoạt động, dự báo xu
hướng trong thời gian tới của các ngân hàng trong nước. Wirnkar A.D. và Tanko M.
(2008) công bố công trình CAMELS and bank performance evaluation: the way
forward; Nimalathansan B. (2008) công bố công trình A comparative study of
financial performance of banking sector in Bangladesh – an application of CAMELS
rating system; Mihir Dash và Annyesha Das (2009) công bố công trình A CAMELS
analysis of the Indian banking industry; Mohi-ud-Din Sangmi và Tabassum Nazir
(2010) công bố công trình Analyzing financial performance of commercial banks in
3.1. Mục đích của luận văn
Luận văn với tên Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo mô hình CAMELS nhằm phân tích,
đánh giá về tình hình hoạt động của ngân hàng Vietcombank thông qua các chỉ tiêu
CAMELS, và nêu ý nghĩa, vai trò của nó đối với việc giám sát hệ thống của một trong
những ngân hàng hàng đầu Việt Nam hiện nay và khuyến nghị gợi mở chính sách cho
Vietcombank để ngân hàng được lành mạnh hơn.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt mục đích nói trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ nội dung của các chỉ tiêu trong mô hình giám sát CAMELS.
- Phân tích thực trạng hoạt động của Vietcombank thông qua các chỉ tiêu
CAMELS.
3
- Rút ra ý nghĩa, vai trò của mô hình CAMELS đối với giám sát ngân hàng; và,
đưa ra các gợi ý chính sách cho Vietcombank nâng cao hiệu quả hoạt động.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
4.1. Đối tƣợng của luận văn
Hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam thông
qua các chỉ tiêu CAMELS.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên của ngân hàng Vietcombank và
nhiều nguồn thông tin tài chính đáng tin cậy khác. Song song đó, để dễ dàng hơn cho
việc nhận xét, đánh giá vị trí của Vietcombank, một vài chỉ tiêu được so sánh với ngân
hàng Vietinbank và BIDV – vốn là hai ngân hàng tương đương về quy mô vốn và tổng
tài sản. Chuỗi dữ liệu được đưa ra nhằm nghiên cứu và đánh giá gồm từ năm 2007 đến
2014.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
“Xếp hạng CAMELS” được định nghĩa theo Từ điển ngân hàng Anh – Việt [3]
là “Số đo về khả năng thanh toán tương đối của ngân hàng. Xếp hạng CAMELS –
thuật ngữ đại diện cho tình hình VỐN (CAPITAL), TÀI SẢN (ASSETS), QUẢN TRỊ
(MANAGEMENT), THU NHẬP (EARNINGS), KHẢ NĂNG THANH KHOẢN
(LIQUIDITY) và ĐỘ NHẠY (SENSITIVITY) trước rủi ro thị trường – được tính trên
thang điểm 1 – 5, được các cơ quan giám sát ngân hàng sử dụng để đánh giá tình hình
của ngân hàng. Xếp hạng cấp 1 được dành cho các ngân hàng có xếp hạng thành quả
mạnh nhất; các ngân hàng được xếp hạng CAMELS 4 và 5 được liệt vào danh sách
ngân hàng cần có sự chú ý giám sát. Các xếp hạng CAMELS được trình cho ban quản
trị ngân hàng, mặc dù không được công bố rộng rãi”.
CAMEL = 1: tổ chức tài chính về cơ bản tốt trên mọi phương diện
CAMEL = 2: tổ chức tài chính về cơ bản tốt nhưng có một vài điểm yếu kém.
CAMEL = 3: tổ chức tài chính có yếu kém về tài chính, hoạt động hoặc vấn đề
tuân thủ khiến cơ quan giám sát phải xem xét.
CAMEL = 4: tổ chức tài chính có nhiều yếu kém về tài chính có thể gây ảnh
hưởng đến đổ vỡ trong tương lai.
CAMEL = 5: tổ chức tài chính có yếu kém nghiêm trọng về tài chính khiến cho
khả năng phá sản rất cao trong khoảng thời gian gần. [42]
Một tổ chức tài chính hoạt động liên tục bị thua lỗ không chỉ làm giảm nguồn
vốn tự có của chính mình mà còn gây ra nhiều rủi ro về tài sản hoặc tổn thất mất vốn,
gia tăng chi phí, giảm lợi nhuận… cho chủ sở hữu và các cổ đông.
Một tổ chức tài chính kinh doanh liên tục bị thua lỗ và/ hoặc thường xuyên
không đủ khả năng thanh khoản, tài chính yếu kémcó thể dẫn đến một cuộc rút tiền
quy mô lớn và phá sản là một hệ quả tất yếu. Việc này ảnh hưởng đến các khách hàng
6
nhưng suy cho cùng, dưới góc độ cổ đông, mục tiêu của ngân hàng
thương mại là tối đa hoá giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, mục
7
tiêu này không diễn ra trong chân không mà trong môi trường kinh
doanh, do đó, nó phải được xem xét trong mối quan hệ với các vấn đề
khác như quan hệ lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành, giữa lợi ích
của ngân hàng và lợi ích xã hội nói chung…” [13, tr. 52]
Theo Đàm Thị Thu (2010), “hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và
sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất” [24, tr. 110]
Theo ECB (European Central Bank) (2010), hiệu quả hoạt động kinh doanh là
khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững (ngân hàng, nền kinh tế và cho khách hàng).
Quan niệm về hiệu quả là đa dạng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể xét
hiệu quả dưới những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, khái niệm chung về hiệu quả
hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể được đưa ra như sau:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại là một phạm trù
kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được lợi nhuận cao nhất với tổng
chi phí thấp nhất. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại được đo
lường một cách tổng quát thông qua các phương pháp định tính, định lượng, sử dụng tỉ
lệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản, vốn chủ sở hữu… và lợi nhuận được tạo ra bằng
cách giảm chi phí. Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại,
được quyết định bởi mức lãi từ các khoản cho vay và đầu tư, hoạt động dịch vụ, quy
mô, chất lượng tài sản có, chất lượng quản trị…
1.1.2. Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy)
Vốn là điều kiện tiên quyết trong hoạt động của ngân hàng, đồng thời là yếu tố
tạo nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Vốn cũng là
Tài sản có đã hi ệu ch ỉnh rủi ro
*100% ≥ 8%
Trong đó, Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 – Các khoản phải trừ
Vốn cấp 1 = Các khoản để tính vốn cấp 1 - Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1
Các khoản để tính vốn cấp 1= Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) + Quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ + Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ + Lợi nhuận không chia
+ Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật trừ đi phần dùng
để mua cổ phiếu quỹ nếu có.
Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 = Lợi thế thương mại + Khoản lỗ kinh doanh
bao gồm lỗ lũy kế + Các khoản góp vốn mua cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác + Các
khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con + Một số khoản góp vốn, mua cổ phiếu
của một doanh nghiệp, quỹ đầu tư, một dự án đầu tư vượt mức nhất định.
Vốn cấp 2 = Các khoản để tính vốn cấp 2 theo Giới hạn quy định để tính vốn
cấp 2
9
Các khoản để tính vốn cấp 2 = 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố
định + 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính + Quỹ dự phòng tài chính
+ Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn một số điều kiện (có
liệt kê các điều kiện) + Các công cụ nợ khác thỏa mãn một số điều kiện (có liệt kê các
điều kiện).
Giới hạn xác định vốn cấp 2: Tổng giá trị trái phiếu chuyển đổi và công cụ nợ
tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1; Quỹ dự phòng tài chính tối đa bằng 1,25% tổng tài
sản có rủi ro; Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn chuyển đổi, thanh
toán, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi và
công cụ tài chính phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu.
dụng. Tỉ lệ này càng cao thì độ an toàn trong hoạt động ngân hàng càng tốt.
3. Tỉ số đòn bẩy tài chính =
Tổng tài sản
Vốn ch ủ sở hữu
Theo Peter Rose (2004), đòn bẩy tài chính của tổ chức nhận tiền gửi là tỉ lệ vốn
trên tổng tài sản, trong đó tài sản không điều chỉnh theo tỉ trọng rủi ro. Chỉ số này cho
thấy quy mô tài sản được tài trợ từ nguồn bên ngoài và là một biện pháp đảm bảo an
toàn vốn của tổ chức nhận tiền gửi.
“… Với việc thông qua đạo luật củng cố Công ty bảo hiểm tiền gửi
(FDIC Improvement) năm 1991, ngân hàng có tỉ số đòn bây tài chính lớn
hơn 5% được xem như là có mức tư bản hoá tốt. Với tỉ số từ cận 4% tới
5%, ngân hàng được xem là có mức tư bản hoá hợp lí, nhỏ hơn 4% thì bị
xem là năm trong tình trạng thiếu hụt tư bản và nếu như tỉ số này xuông
thấp hơn 3% thì ngân hàng được liệt vào nhóm thiếu hụt tư bản nghiêm
trọng. Cuối cùng, khi tỉ số này ở mức từ 2% trở xuống, ngân hàng dược
xếp vào oại thiếu hụt tư bản trầm trọng. Khi một ngân hàng rơi vào tình
trạng thiếu hụt tư bản, các cơ quan quản lí Liên bang lập tức sẽ gây áp
lưc liên tục buộc ngân hàng phải cải thiện tình trạng vốn của mình…”
[32, tr. 572]
Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính được lấy theo tỉ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu
giúp việc phân tích dễ dàng và cho thấy mức độ mở rộng đầu tư, tín dụng… được ngân
hàng sử dụng để làm tăng đòn bẩy tài chính.
1.1.3. Chất lƣợng tài sản có (A – Asset quality)
Nội dung hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thể hiện ở mục tài sản có trên
bảng cân đối kế toán. Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có quyết định sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên chất lượng
quản lí, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân
hàng. Rủi ro về chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ
hàng, nhằm phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng có khả năng
hoàn trả thấp. Khi phân tích chỉ tiêu này, cần phải phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ
xấu nhằm giúp ngân hàng tìm ra giải pháp hữu hiệu khác phục tình trạng nợ xấu trên.
Ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt khi tỉ lệ nợ xấu nhỏ hơn hoặc bằng 3% và
tuân thủ quy định của Ngân hàng nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lí rủi ro tín dụng. Ngân hàng được xem là rất yếu kém khi tỉ lệ nợ xấu lớn
hơn 10%.
12
2.
Nợ xấu
Vốn chủ sở hữu + Dự ph òng tổn thất tín dụng
Thông thường, dự phòng tổn thất tín dụng được các thanh tra ngân hàng tính
bằng cách nhân toàn bộ các khoản cho vay dưới tiêu chuẩn với 0,2, các khoản cho vay
đáng ngờ với 0,5 và các khoản cho vay không thể thu hồi với 1,0. Sau đó tính tổng và
so sánh với dự phòng tổn thất tín dụng và vốn chủ sở hữu [18, tr. 618]. Nếu tỉ lệ càng
lớn thì độ an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng càng thấp và ngược lại.
3.
Tổng tài sản sinh lời
Tổng tài sản
Bên cạnh chất lượng hoạt động tín dụng, chất lượng tài sản của ngân hàng còn
thể hiện ở các tài sản có khác như danh mục đầu tư chứng khoán, tài sản bằng ngoại tệ,
vàng bạc, đá quý. Tài sản có sinh lời là những tài sản đem lại nguồn thu nhập chính
cho ngân hàng đồng thời cũng là những tài sản chứa đựng nhiều rủi ro. Những tài sản
năng lực quản lí còn thể hiện ở khả năng nắm bắt kịp thời những tình huống bất lợi,
nhận biết sớm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe doạ sự an toàn của ngân hàng để đưa ra
những biện pháp đối phó kịp thời. Chất lượng quản lí cuối cùng được phản ánh ở tình
hình tuân thủ đầy đủ luật pháp cũng như các quy chế hoạt động, hiệu quả kinh doanh
và mức lợi nhuận thu được tăng lên, duy trì được khả năng thanh toán, sức cạnh tranh
và vị thế của ngân hàng trên thị trường ngày một nâng cao, ngân hàng luôn phát triển
bền vững trước những biến động trong và ngoài nước.
Quản trị lành mạnh là chìa khoá đối với sự hoàn thành hoạt động của một định
chế tài chính. Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản trị là yếu tố quan trọng nhất
trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản trị đóng vai trò quyết định đến thành
công trong hoạt động của ngân hàng.
Bộ chỉ số sử dụng:
1. Tỉ lệ chi phí =
Tổng chi phí ho ạt động
Tổng thu nh ập
Một tỉ lệ cao trong chi phí trên tổng thu nhập có thể cho thấy ngân hàng hoạt
động không hiệu quả, tuy không nhất thiết do quản trị kém, nhưng trong bất kì trường
hợp nào cũng sẽ tác động tiêu cực đến lợi nhuận. Công thức tính bao gồm: Chi phí
hoạt động (Chi phí quản lí và chi phí cố định như lương, chi mua tài sản cố định;
không bao gồm các khoản nợ xấu, nợ khó đòi) chia cho thu nhập.
2. Thu nhập bình quân của nhân viên =
Lợi nhu ận thu ần từ HĐKD
Số nh ân vi ên
Chỉ số này được sử dụng nhằm cho thấy phần nào sự phát triển của hệ thống
ngân hàng. Bởi một cách trực quan có thể nhận thấy, nếu lương của nhân viên cao
14
phòng đầy đủ.
Tuy nhiên, với mục tiêu đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng thì khi đánh
giá kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của ngân hàng cần có một quan điểm toàn diện.
Một ngân hàng có mức lợi nhuận cao chưa hẳn là tốt, để có mức lợi nhuận như vậy có
thể ngân hàng này đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. Khi xét đến chỉ
tiêu lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với các chỉ tiêu quản lí khác,
15
chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản cũng như
triển vọng phát triển lâu dài của ngân hàng.
Bộ chỉ số sử dụng:
1. Tỉ lệ thu nhập trên tổng tài sản ROA =
Lợi nhu ận sau thu ế
Tổng tài sản bình qu ân
2. Tỉ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu ROE=
Lợi nhu ận sau thu ế
Vốn ch ủ sở hữu bình qu ân
1%
, [15%; 30%]
Tài sản của một ngân hàng được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu.Cả
hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng.
“…ROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lí. Nó chỉ ra khả
năng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản
kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguôn vốn có chi phí thấp nhất.
Nếu chi phí trả lãi cho các nguồn vốn tăng nhanh hơn thu từ lãi trên các khoản cho vay
và đầu tư chứng khoán, tỉ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm và làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến lợi nhuận của ngân hàng. [18, tr. 260]
1.1.6. Thanh khoản (L – Liquidity)
Các ngân hàng cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không
cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lí các khoản đầu tư
có kì hạn. Ngoài ra, ngân hàng cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động
hằng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự. Tuy
nhiên, các ngân hàng thường xảy ra tình trạng khả năng thanh khoản kém dẫn đến mất
khả năng thanh toán bởi vì việc quản trị các khoản thanh toán ngắn hạn không tốt. Do
vậy, việc giám sát các chỉ số thanh khoản cũng rất quan trọng. Khả năng thanh toán là
một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng và sự an toàn trong quá trình hoạt động
của một ngân hàng. Để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải duy trì được một
tỉ lệ tài sản có nhất định dưới dạng tài sản có tính lỏng, đặc biệt là các tài sản có tính
thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi ở ngân hàng trung ương và các công cụ dự trữ
thanh khoản khác. Ngoài ra, các ngân hàng còn phải chú trọng nâng cao chất lượng các
tài sản có, xây dựng danh mục tài sản hợp lí, có khả năng chuyển hoá thành tiền nhanh
chóng và thu hồi nợ đúng hạn để đáp ứng yêu cầu chi trả cho khách hàng hoặc thực
hiện các nghĩa vụ đã cam kết. Thực tế chỉ ra rằng, những ngân hàng thiếu hụt khả năng
thanh toán là biểu hiện của tình trạng không lành mạnh, ngân hàng đang gặp khó khăn,
rất dễ rơi vào nguy cơ bị ồ ạt rút tiền của công chúng, nghiêm trọng hơn có thể làm sụp
đổ ngân hàng và tác động xấu đến cả hệ thống. Chính vì vậy, khả năng thanh toán trở
thành thước đo quan trọng về tính hiệu quả, uy tín và mức độ an toàn của mỗi ngân
hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng.
Bộ chỉ số sử dụng:
1.
Tổng tín dụng
Tổng ngu ồn vốn huy động