Hoàn thiện quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại tỉnh kiên giang luận văn thạc sĩ 2015 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
*******

LÂM THUYẾT MINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
*******

LÂM THUYẾT MINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các
quý cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự giúp đỡ này đã cổ vũ và giúp tôi
nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên
cứu.
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.

Kiên Giang, ngày 22 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Lâm Thuyết Minh

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
T
2
3

T
2
3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ CHI
TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI.............................................................6
T
2
3

3

1.1.3. Hệ thống các chế độ BHXH........................................................................8
T
2
3

T
2
3

1.1.4. Quỹ bảo hiểm xã hội ...................................................................................9
T
2
3

T
2
3

1.2. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI TRẢ BẢO
HIỂM XÃ HỘI .....................................................................................................11
T
2
3

T
2
3


2
3

T
2
3

1.4.2. Nhóm các yếu tố sinh học .........................................................................14
T
2
3

T
2
3

1.4.3. Nhóm yếu tố về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội ..................................15
T
2
3

T
2
3

1.4.4. Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội ................................................15
T
2
3


3

1.5.3. Về mức trợ cấp hưu trí. .............................................................................19
T
2
3

T
2
3

1.5.4. Về mức đóng góp ......................................................................................20
T
2
3

T
2
3

1.5.5. Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm quản lý chi trả bảo hiểm xã
hội của các nước..................................................................................................21
T
2
3

T
2
3



2.1.1. Sự ra đời và phát triển ...............................................................................24
T
2
3

T
2
3

2.1.2. Tổ chức bộ máy bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang ...................................24
T
2
3

T
2
3

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 .......................27
T
2
3

T
2
3

2.2.1. Nguồn kinh phí và nội dung chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ...........27

lục 01). ................................................................................................................29
T
2
3

T
2
3

2.2.2. Các chế độ bảo hiểm xã hội ......................................................................29
T
2
3

T
2
3

2.2.3. Quy trình chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại Kiên Giang ...................31
T
2
3

T
2
3

2.2.4. Kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động chi trả các
chế độ bảo hiểm xã hội ở Kiên Giang .................................................................38
T

T
2
3

2.2.6. Tình hình chi bảo hiểm xã hội ..................................................................59
T
2
3

T
2
3

2.3. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT.............................61
T
2
3

T
2
3

2.3.1. Về thông tin đối tượng khảo sát: ...............................................................61
T
2
3

T
2
3

2
3

3.1. DỰ BÁO TÌNH HÌNH, XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI TỈNH KIÊN GIANG ...................................................................................64
T
2
3

T
2
3

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ
ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KIÊN GIANG ........................................65
T
2
3

T
2
3

3.2.1. Hoàn thiện phương thức chi trả ................................................................65
T
2
3

T
2

T
2
3

T
2
3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................75
T
2
3

T
2
3

PHỤ LỤC .................................................................................................................77
T
2
3

T
2
3

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Tổ chức lao động quốc tế

KHTC

Kế hoạch tài chính



Lao động

LĐTB&XH

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

NLĐ

Người lao động

NNo&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

Bảng 2.5. Số lượt người được hưởng và số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội
ngắn hạn .................................................................................................................... 47
Bảng 2.6. Số LĐ tham gia bảo hiểm xã hội (2010 - 2014) ....................................... 56
Bảng 2.7. Tổng thu bảo hiểm xã hội qua các năm (2010 - 2014) ............................. 58
Bảng 2.8. Tổng hợp tình hình chi bảo hiểm xã hội (2010 - 2014) ............................ 60

vii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ:
U

Sơ đồ 2.1. Hệ thống tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Kiên Giang ........................... 26
Sơ đồ 2.2. Quy trình chi trả các chế độ BHXH hàng tháng ...................................... 37
Sơ đồ 2.3. Quy trình chi trợ cấp BHXH một lần ...................................................... 38
Biểu đồ:
U

Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng nguồn quỹ BHXH đối với nguồn NSNN (2010 - 2014)........ 43
Biểu đồ 2.2. Số đơn vị SDLĐ tham gia BHXH (2010 - 2014) ................................. 55
Biểu đồ 2.3. Tốc độ tăng đơn vị SDLĐ tham gia BHXH (2010 - 2014) .................. 56
Biểu đồ 2.4. Tốc độ tăng LĐ tham gia BHXH (2010 - 2014) .................................. 57
Biểu đồ 2.5. Tốc độ tăng thu BHXH (2010 - 2014).................................................. 59
Biểu đồ 2.6. Số liệu chi trả các chế độ BHXH tại Kiên Giang (2010 – 2014) ......... 60

viii



1


thế giới đang tổ chức thực hiện. Tuy nhiên, những tài liệu này chỉ nghiên cứu một
cách tổng quan về ASXH, về chương trình BHXH mà không xem xét vấn đề công
tác quản lý chi trả các chế độ BHXH. Ở Việt Nam, được biết, từ trước tới nay đã có
một số công trình nghiên cứu liên quan đến BHXH. Cụ thể:
- Đề tài khoa học: "Hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế
độ BHXH ở Việt Nam" năm 2010 do Ths. Nguyễn Thị Chính làm Chủ nhiệm. Đề
tài nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện hệ thống tổ chức và hoạt động chi
trả các chế độ BHXH ở nước ta. Đề tài đã tổng hợp, phân tích có hệ thống về hệ
thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam. Qua đó đã có
những đánh giá xác đáng về hệ thống tổ chức chi trả các chế độ BHXH. Đồng thời,
nghiên cứu hoạt động chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2003
đến 2008 về quy trình chi trả, phương thức chi trả, lệ phí chi trả, cơ sở vật chất phục
vụ công tác chi trả… rút ra kết quả đạt được và một số vấn đề còn tồn tại. Dựa trên
cơ sở phân tích khoa học, đề tài đã đưa ra các giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao
nhằm hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH ở Việt
Nam, bao gồm: Hoàn thiện hệ thống tổ chức chi trả; Đổi mới công tác lập kế hoạch
chi trả; Hoàn thiện phương thức chi trả; Quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí chi trả;
Tăng cường phương tiện phục vụ công tác chi trả; Kiện toàn công tác cán bộ; Tăng
cường kiểm tra và thanh tra trong các khâu chi trả; Quản lý chặt chẽ chi trả các chế
độ BHXH ngắn hạn; Tăng lệ phí chi trả và một số giải pháp khác.
- Đề tài khoa học: “Đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam” năm 2015 của
Ths. Nguyễn Thị Hào làm Chủ nhiệm. Đề tài nghiên cứu đã đưa ra khái niệm đảm
bảo tài chính cho BHXH dưới góc độ kinh tế chính trị học và luận giải nội dung
đảm bảo tài chính cho BHXH bao gồm các vấn đề: đảm bảo thu; đảm bảo chi; đảm
bảo duy trì sự cân đối và ốn định quỹ BHXH trong dài hạn; đảm bảo sự công bằng
đối với các đối tượng tham gia BHXH. Đề tài đã đưa ra hệ thống các tiêu chí đánh
giá đảm bảo tài chính cho BHXH bao gồm: mức độ bao phủ của hệ thống; mức độ

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH bắt buộc
tại tỉnh Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại tỉnh Kiên Giang (không bao gồm BHXH tự nguyện,
BHYT và BHTN).

3


- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chi trả các chế độ
BHXH bắt buộc tại Kiên Giang trong giai đoạn 2010 - 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, luân văn còn sử dụng
các phương pháp chung như: thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, thống kê, so
sánh đối chiếu để phân tích thực trạng chi trả các chế độ BHXH tại tỉnh Kiên Giang.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: trên cơ sở những kiến thức đã được tích
lũy về công tác chi trả các chế độ BHXH, kết hợp với quá trình tham khảo các tài
liệu trong và ngoài nước về lĩnh vực này. Luận văn đã phân tích và tổng hợp các
vấn đề chung về công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH.
- Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu: Luận văn đã phân tích, so sánh đối
chiếu các số liệu đã được thống kê về tình hình thực hiện công tác chi trả các chế độ
BHXH, đưa ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình tổ chức
thực hiện tại tỉnh Kiên Giang. Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH tại tỉnh Kiên Giang.
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Nguồn thu thập các số liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, Kỷ yếu, các báo
cáo tổng kết cuối năm của BHXH Việt Nam, các báo cáo tài chính của BHXH tỉnh
Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2014, các số liệu thu thập từ các sở, ban ngành có liên
quan.
+ Nguồn thu thập các dữ liệu sơ cấp: Gửi phiếu điều tra khảo sát đến cán bộ

1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội
Trong cuộc sống cũng như trong các hoạt động sản xuất hàng ngày, mặc dù
không muốn nhưng NLĐ không thể tránh khỏi hết những rủi ro bất ngờ xảy ra như:
ốm đau; bệnh tật, TNLĐ-BNN…Tất cả những nguyên nhân đó xảy ra đều ít nhiều
làm ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần cho bản thân cũng như gia đình,
người thân của họ. Muốn khắc phục được khó khăn do các rủi ro nêu trên gây ra,
NLĐ cần phải được sự bảo trợ của tập thể số đông.Từ đó BHXH được ra đời như
một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội đều cảm thấy cần phải
tham gia hệ thống này.
Sự tồn tại của BHXH là một tất yếu khách quan ở bất cứ quốc gia nào trên thế
giới trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay. Điều này được pháp luật nhiều nước
công nhận và đã trở thành một trong những quyền con người được ghi nhận trong
tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/12/1948: ''Tất cả mọi người với tư cách là thành
viên của xã hội đều có quyền hưởng BHXH. Quyền đó được đặt cơ sở trên sự thỏa
mãn quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và sự tự do phát triển
của con người''. Đồng thời, ở cấp độ chung nhất, mối quan hệ giữa phát triển kinh tế
và BHXH đã được Đảng ta xác định: ''Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở và điều kiện
thuận lợi cho phát triển xã hội; ngược lại, phát triển xã hội là động lực, là mục tiêu
cuối cùng của phát triển kinh tế''; ''Mỗi chính sách kinh tế đều phải nhằm mục tiêu
phát triển xã hội; Mỗi chính sách xã hội đều bao chứa nội dung và ý nghĩa kinh tế,
dù trực tiếp hay gián tiếp, dù trước mắt hay lâu dài''.
Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ
trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm. Mục tiêu này đã được tổ
chức LĐ quốc tế (ILO) cụ thể hoá như sau:
+ Đền bù cho NLĐ những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh
sống thiết yếu của họ.

6



7


dân, phân phối lại thu nhập, từ đó phát huy tốt nhân tố con người, kết hợp tốt giữa
tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.
BHXH không những trợ giúp đắc lực cho Nhà nước phân phối lại thu nhập,
điều tiết lợi ích các bên, mà BHXH còn là kênh huy động vốn có hiệu quả cung cấp
nguồn tiền tệ lớn cho việc đầu tư phát triển đối với nền kinh tế và cũng chính điều
này là sự đảm bảo cho quỹ BHXH được bảo toàn và phát triển tránh sự trượt giá của
đồng tiền theo thời gian.
1.1.3. Hệ thống các chế độ BHXH
Chế độ BHXH là sự cụ thể hóa chính sách BHXH, là hệ thống các quy định cụ
thể và chi tiết, là sự bố trí, sắp xếp các phương tiện để thực hiện BHXH đối với
NLĐ; hay đó là hệ thống các quy định được pháp luật hóa về đối tượng hưởng,
nghĩa vụ và mức đóng góp cho từng trường hợp BHXH cụ thể.
Theo khuyến nghị của ILO đã nêu trong Công ước số 102 tháng 6 năm 1952
tại Giơnevơ, hệ thống các chế độ BHXH bao gồm 9 chế độ trợ cấp:
- Chế độ chăm sóc y tế (1);
- Trợ cấp ốm đau (2);
- Trợ cấp thất nghiệp (3);
- Trợ cấp tuổi già (4);
- Trợ cấp TNLĐ và BNN (5);
- Trợ cấp gia đình (6);
- Trợ cấp sinh đẻ (7);
- Trợ cấp khi tàn phế (8);
- Trợ cấp cho người còn sống (trợ cấp mất người nuôi dưỡng) (9).
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội mà mỗi nước tham gia Công ước Giơnevơ
thực hiện khuyến nghị đó ở mức độ khác nhau, nhưng ít nhất phải thực hiện được 3
chế độ, trong đó ít nhất phải có 1 trong 5 chế độ:(3);(4);(5);(8);(9).


9


- Quỹ BHXH là một thuật ngữ chỉ nội dung vật chất của tài chính BHXH, là
giao điểm của mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ
gắn với 2 nội dung chủ yếu của quỹ là thu và chi.
- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của quỹ BHXH phụ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia và điều kiện lịch sử trong từng thời kỳ của
đất nước. Khi điều kiện kinh tế phát triển, thu nhập của NLĐ được nâng cao thì
NLĐ càng có điều kiện tham gia BHXH, quỹ BHXH càng phát triển.
- Quỹ BHXH được hình thành từ nhiều nguồn, trong đó có các nguồn chính:
NLĐ đóng, người SDLĐ đóng, Nhà nước với tư cách là người SDLĐ của các cơ
quan hành chính sự nghiệp…cũng phải đóng theo mức quy định. Mức đóng BHXH
được quy định bằng tỷ lệ % trên tiền lương hoặc tiền công tùy từng đối tượng.
- Quỹ BHXH có thể chia ra nhiều quỹ nhỏ phù hợp với các nội dung chi của
từng chế độ BHXH. Ở nước ta, tất cả các chế độ BHXH đều do BHXH Việt Nam
thống nhất quản lý. Nhưng để tiện cho việc theo dõi thu chi của các chế độ, có phân
ra các quỹ thành phần như: Quỹ BHXH bắt buộc bao gồm: quỹ ốm đau và thai sản,
quỹ TNLĐ-BNN, quỹ hưu trí và tử tuất; Quỹ BHXH tự nguyện; Quỹ BHTN.
- Phân phối của quỹ BHXH vừa mang tính hoàn trả và không hoàn trả. Tính
hoàn trả thể hiện ở chỗ, NLĐ là đối tượng tham gia đóng góp quỹ đồng thời cũng là
đối tượng được nhận trợ cấp chi trả từ quỹ khi gặp rủi ro. Trong nhiều trường hợp
thì tính hoàn trả của quỹ BHXH cao hơn nhiều lần so với mức phí đóng góp. Đó là
thể hiện tính xã hôi, tính nhân văn của BHXH. Tính không hoàn trả thể hiện ở chỗ,
cùng tham gia đóng góp nhưng có người được hưởng trợ cấp nhiều lần, nhiều chế
độ khác nhau nhưng cũng có người được hưởng ít lần, ít chế độ, thậm chí không
được hưởng.

10


11


- Đối với hệ thống BHXH: Thực hiện tốt công tác quản lý chi là góp phần đảm
bảo quản lý và tăng trưởng quỹ an toàn, không bị thất thoát, từ đó tăng được niềm
tin, thu hút thêm nhiều nguồn đầu tư, tài trợ, viện trợ vào phát triển quỹ. Đồng thời,
cũng góp phần tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, chi phí đầu tư, góp phần cân
đối quỹ.
- Đối với hệ thống ASXH: Thực hiện tốt công tác quản lý chi là góp phần thực
hiện tốt chính sách ASXH cơ bản nhất của quốc gia vào phát triển con người, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển đất nước bền vững.
- Đối với xã hội: Thực hiện tốt quản lý chi góp phần đảm bảo an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội vì đã đáp ứng được nhu cầu thiết thân nhất của con người,
giúp cân đối ngân sách quốc gia trong trường hợp phải bù thiếu từ đó số tiền nhàn
rỗi trong quỹ và ngân sách sẽ được đầu tư vào những hạng mục thiết yếu cho sự
phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
1.2.3. Nguyên tắc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội
Chi trả các chế độ BHXH là một hoạt động phức tạp, lâu dài và có liên quan
đến sự ổn định của cả hệ thống BHXH do vậy công tác chi trả đòi hỏi phải thực
hiện nhất quán các nguyên tắc sau:
- Cân bằng thu - chi: đây là nguyên tắc căn bản nhất để đảm bảo cho sự tồn tại
cũng như phát triển của quỹ BHXH, mức đóng phải cân bằng với mức hưởng, với
nhu cầu BHXH và được điều chỉnh một cách tối ưu nhất:
P = F1+ F2+ F3
Trong đó: P là phí BHXH
F1 là phí thuần túy trợ cấp BHXH
F2 là phí dự phòng
F3 là phí quản lý
F1 là khoản phí dùng để chi trả cho các chế độ trợ cấp ngắn và dài hạn. Với
chế độ ngắn hạn thì số đóng góp BHXH phải bù đắp cho số phát sinh chi trả trong

BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.4.1. Nhóm yếu tố về thu
Công tác quản lý thu là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến việc cân đối quỹ và chi
trả các chế độ BHXH về sau. Nếu công tác thu kém, không khai thác hết được

13


nguồn thu, không đảm bảo số thu…thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả thu không đủ
chi, quỹ sẽ bị mất cân đối. Do vậy, muốn đảm bảo công tác thu trước hết cần:
- Thuộc về NLĐ: ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ BHXH từ
phía NLĐ xuất phát từ nhận thức cũng như lòng tin của họ vào chính sách BHXH
để có những đấu tranh đòi hỏi đúng quyền lợi của mình với người SDLĐ tham gia
BHXH đúng đối tượng, đúng mức thu nhập, đồng nghĩa với việc đòi hỏi đúng
quyền lợi chi trả khi có rủi ro xảy ra. Mức đóng phù hợp với mức hưởng sẽ đảm bảo
cân đối thu - chi, góp phần cân đối quỹ.
- Thuộc về người SDLĐ: ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ
BHXH từ phía người SDLĐ cũng chính từ sự nhận thức, chấp hành pháp luật của
doanh nghiệp mà tham gia đóng góp đầy đủ quyền lợi cho NLĐ, tránh được tình
trạng nợ đọng, trốn đóng, trục lợi bảo hiểm….Việc đảm bảo số người tham gia đông
đảo sẽ góp phần không nhỏ trong việc thực hiện quy luật số đông, lấy số đông
người tham gia BHXH để chi trả cho số ít người đủ điều kiện.
1.4.2. Nhóm các yếu tố sinh học
- Tuổi thọ bình quân: Tuổi thọ bình quân là yếu tố tác động lớn đến các chế độ
BHXH vì đi kèm với sự gia tăng của tuổi thọ là sự giảm sút tới sức khỏe NLĐ,
NLĐ thường có nguy cơ dễ mắc bệnh, làm việc kém hiệu quả kéo theo đó là việc
chi trả cho chế độ ốm đau, TNLĐ cũng tăng lên.
Tuổi thọ tăng là biểu hiện của trình độ phát triển kinh tế - xã hội song dân số
già cũng là gánh nặng cho quỹ BHXH. Trong khi tuổi quy định về hưu của NLĐ
thấp, cứ đóng đủ 20 năm là đủ điều kiện về hưu, điều này sẽ làm giảm tiền đóng

tư không có lãi, hay lãi thấp hơn trượt giá thị trường…cũng là nguy cơ gây bất ổn
quỹ.
1.4.4. Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Khi ban hành chính sách BHXH và đặc biệt là khi thiết lập hệ thống các chế
độ BHXH, điều kiện kinh tế - xã hội có tác động rất lớn và đôi khi đóng vai trò
quyết định. Điều kiện kinh tế - xã hội biểu hiện ở trình độ dân trí và nhận thức xã
hội của NLĐ cũng như người SDLĐ, ở tiềm lực và sức mạnh kinh tế của đất nước
cũng như người SDLĐ, ở khả năng tổ chức và quản lý xã hội của mỗi quốc gia...
Những yếu tố này không chỉ quyết định một quốc gia nào đó có thể thực hiện được

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status