BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HỌ TÊN HỌC VIÊN
TRẦN THIÊN TÚ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH
ẢNH HƢỞNG
CHI PHÍ DỰ ÁN
XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ, ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
GVHD : PGS.TS NGUYỄN THỊ LOAN
TP. HCM, tháng 06/2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn
là trung thực, do chính tác giả thu thập và phân tích. Nội dung trích dẫn đều chỉ rõ nguồn gốc.
Những số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác.
Tác giả thực hiện
TRẦN THIÊN TÚ
1.4
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................... 3
1.5
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 4
1.6
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................. 4
1.7
BỐ CỤC NGHIÊN CỨU ................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN........................................................................... 6
2.1.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ............................. 6
2.1.1.
Những vấn đề liên quan đến dự án đầu tƣ xây dựng ............................................ 6
2.1.2.
Khái quát về vốn ngân sách sử dụng cho các dự án xây dựng: .......................... 12
2.2.
Tiến hành điều tra khảo sát................................................................................. 22
3.1.4.
Thu nhận phản hồi từ đối tƣợng đƣợc chọn khảo sát ......................................... 22
3.1.5.
Xử lý dữ liệu và phân tích .................................................................................. 22
3.2.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ..................................... 23
3.2.1.
Mô hình nghiên cứu............................................................................................ 23
3.2.2.
Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 24
3.3.
MÔ TẢ BỘ DỮ LIỆU...................................................................................... 25
3.3.1.
Thang đo chính thức các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng khách hàng giao dịch tại
4.2.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH ................................................. 40
4.2.1.
Đánh giá độ tin cậy thang đo .............................................................................. 40
4.2.2.
Phân tích nhân tố khám phá - EFA..................................................................... 43
4.2.3.
Tính toán lại hệ số Cronbach Alpha ................................................................... 50
4.2.4.
Mô hình hồi quy tuyến tính .............................................................................. 51
4.3.
THẢO LUẬN ................................................................................................... 52
v
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TẠI BAN QUAN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ54
5.1.
PHỤ LỤC 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO ........................................ 63
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ –EFA .......................................... 68
PHỤ LỤC 4: TÍNH TOÁN LẠI CRONBACH ALPHA ................................................ 84
PHỤ LỤC 5: HỒI QUY TUYẾN TÍNH ......................................................................... 86
PHỤ LỤC 6: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ................................................................. 87
PHỤ LỤC 7: BẢNG SỐ LIỆU DỰ ÁN THỰC HIỆN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI TỪ NĂM 2009-2014 ....................................... 89
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Tăng trƣởng GDP do công nghiệp xây dựng tạo ra tại Việt Nam từ năm
2005-2013 ........................................................................................................................1
Hình 2.1: Đƣờng cong ngân sách ..................................................................................11
Hình 2.2: Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc ....................................13
Hình 2.3: Quản lý ngân sách cấp Huyện .......................................................................14
Hình 2.4: Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết
toán năm do nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý ......................................................15
Hình 2.5: Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết
toán năm do nguồn vốn ngân sách cấp huyện, xã quản lý ............................................16
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai ..................32
Hình 4.2: Phần trăm biến động chi phí dự án tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ
tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2014 ..................................................................................36
Hình 4.3: Phần trăm biến động chi phí (dự toán duyệt ban đầu < 3 tỷ đồng) ...............37
Hình 4.4: Phần trăm biến động chi phí (3 tỷ đồng < dự toán duyệt ban đầu < 7 tỷ đồng)
.......................................................................................................................................37
Hình 4.5: Phần trăm biến động chi phí (7 tỷ đồng < dự toán duyệt ban đầu < 20 tỷ
đồng) ..............................................................................................................................38
Hình 4.6: Phần trăm biến động chi phí (dự toán duyệt ban đầu > 20 tỷ đồng) .............39
CV
Chênh lệch chi phí
DAĐT
Dự án đầu tƣ
%CV
Phần trăm chênh lệch chi phí
S1
Công trình giao thông đƣờng bộ
S2
Công trình giao thông – cầu
SDATG
Số dự án tham gia
UBND
Ủy ban nhân dân
XD
liệu lịch sử các công trình đầu tƣ xây dựng cơ bản đã thực hiện tại Ban Quản lý dự án
huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai để nêu ra phƣơng pháp phát hiện
chi
phí khi thực hiện dự án. Đề tài “Phân tích ảnh hƣởng của biến động chi phí đến dự án
xây dựng tại Ban Quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai” đƣợc thực hiện nhằm
giải quyết vấn đề trên.
1.2
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Theo tham khảo chƣa đầy đủ của tác giả thì hiện nay trên thế giới, nghiên cứu
về nhân tố ảnh hƣởng biến động chi phí dự án đầu tƣ xây dựng bằng phƣơng pháp định
lƣợng đã đƣợc ứng dụng khá phổ biến. Các nghiên cứu này tập trung vào quy trình
thực hiện dự án và tìm các nguyên nhân gây biến động chi phí. Điển hình nhƣ nghiên
cứu của Jomah Mohammed Al-Najjar (2008); Garry D. Creedy (2006); Le Hoai Long,
Young Dai Lee, Jun Yong LeeDelay (2008) sử dụng phần mềm SPSS để xác định các
nhân tố ảnh hƣởng biến động chi phí và xếp hạng các nhân tố này từ mức ảnh hƣởng
cao nhất đến thấp nhất.
Hiện nay, các công trình nghiên cứu trong nƣớc về hoàn thiện công tác quản lý
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách của nhà nƣớc và phân tích các nhân tố ảnh
hƣởng vƣợt đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng cũng đã đƣợc một số nhà
nghiên cứu quan tâm. Trong đó, khá nhiều nghiên cứu tiếp cận theo phƣơng pháp định
tính dựa trên phân tích tình hình sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, nghiên cứu hiệu
quả hoạt động của quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ở kho bạc nhà nƣớc cấp huyện,
ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, cụ thể nhƣ nghiên cứu của Đỗ Thiết Khiêm (2011)
với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách của
nhƣ thế nào? (2) Các yếu tố nào
chi phí trong dự án đầu tƣ xây
dựng? (3) Giải pháp nào góp phần ngăn ngừa, hạn chế
chi phí
tại Ban quản lý dự án Huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai?
1.4
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu 104 dự án đầu tƣ xây dựng biến động chi phí tại Ban quản lý
dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai đã thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 20092014 để nghiên cứu tình hình biến động chi phí và một số gợi ý biện pháp cho công tác
quản lý biến động chi phí tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ.
Đề tài thực hiện khảo sát từ 184 chuyên gia, kỹ sƣ xây dựng công tác tại tỉnh
Đồng Nai để nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng biến động chi phí. Mẫu nghiên cứu
gồm 3 bên (Chủ đầu tƣ, tƣ vấn, nhà thầu thi công) mang tính đại diện cho các thành
phần tham gia thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng, các kết quả khảo sát này có đủ dữ liệu
Trang 3
làm cơ sở vận dụng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến biến động chi phí
xây dựng.
1.5
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng cả phƣơng pháp
Về mặt lý luận và phƣơng pháp thì đề tài đóng vai trò nhƣ một nghiên cứu
khám phá làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong việc phát hiện và kiểm soát
Trang 4
biến động chi phí xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc.
Đề tài cung cấp một cái nhìn tổng quát trong việc tìm biện pháp phát hiện, kiểm
soát việc biến động chi phí dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc. Từ đó đƣa ra giải pháp giúp các bên tham gia dự án xây dựng có sự chuẩn bị,
lƣờng trƣớc những rủi ro có thể ảnh hƣởng đến biến động chi phí xây dựng nhằm giảm
thiểu việc tăng chi phí.
1.7
BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Đề tài ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu … kết cấu đề tài gồm có 4
chƣơng:
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ.
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH
ĐỒNG NAI; VẬN DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TẠI BAN QUAN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM
MỸ
Lập theo công suất hoặc năng lực của dự án.
Lập theo số liệu của dự án tƣơng tự.
Kết hợp các phƣơng pháp trên.
Nội dung tổng mức đầu tƣ xây dựng gồm chi phí bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định
cƣ (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tƣ vấn đầu
tƣ xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lƣợng phát sinh và trƣợt giá.
Các chi phí của tổng mức đầu tƣ đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau:
Trang 6
Bảng 2.1 Chi phí tổng mức đầu tƣ xây dựng
Chi phí bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
Chi phí xây dựng gồm:
Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng
Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
Chi phí thiết bị gồm:
Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo
hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
Chi phí quản lý dự án gồm:
Chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai
đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đƣa
công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng gồm:
TỔNG
MỨC
phải thực hiện khác để hoàn thành dự án xây dựng. Đối với dự án có nhiều công trình
xây dựng, chủ đầu tƣ có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi
phí. Tổng dự toán xây dựng công trình đƣợc xác định bằng cách cộng các dự toán xây
dựng công trình và các chi phí khác có liên quan của dự án. Vai trò của dự toán trong
dự án xây dựng nhƣ sau:
Xác định chính thức vốn đầu tƣ xây dựng công trình, từ đó xây dựng
đƣợc kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn.
Tính toán hiệu quả đầu tƣ, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp thiết
kế, phƣơng án tổ chức thi công.
Làm cơ sở để xác định giá gói thầu trong trƣờng hợp tổ chức đấu thầu,
giá hợp đồng kinh tế ký kết trong trƣờng hợp chỉ định thầu.
Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tƣ,
kế hoạch lao động tiền lƣơng, năng lực xây dựng.
Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn
vị mình.
Công tác lập dự toán đòi hỏi ngƣời lập phải có kinh nghiệm thực tế thi công để
lập đầy đủ chi tiết danh mục công việc cần thực hiện, sử dụng đúng đơn giá xây dựng
cơ bản theo quy định nhà nƣớc, dự đoán các trƣờng hợp có thể xảy ra trong quá trình
thi công theo bản vẽ thiết kế đƣợc duyệt để tính toán đầy đủ chi phí thực hiện dự án.
Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí
quản lý dự án, chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng đƣợc
quy định cụ thể nhƣ sau:
Trang 8
Bảng 2.2 Chi phí dự toán xây dựng
Chi phí xây dựng gồm:
Chi phí trực tiếp;
Chi phí chung;
Trang 9
2.1.1.3.
Quyết toán
Sau khi triển khai dự án hoàn thành bàn giao đơn vị thụ hƣởng đƣa vào sử dụng
thì Chủ đầu tƣ hoặc đại diện chủ đầu tƣ phối với các đơn vị tƣ vấn, đơn vị thi công,
đơn vị giám sát và các đơn vị liên quan khác lập quyết toán hồ sơ công trình. Chi phí
đầu tƣ đƣợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tƣ
xây dựng để đƣa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn
bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán đƣợc phê duyệt;
hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung đƣợc duyệt theo quy định và đúng
thẩm quyền. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, chi phí đầu tƣ đƣợc
quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán đƣợc duyệt hoặc
đƣợc điều chỉnh.
Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, sau khi kết
thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tƣ thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tƣ theo
niên độ theo quy định của Bộ Tài chính.
(Theo điều 8 nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi
phí đầu tƣ xây dựng của Chính Phủ ban hành).
2.1.1.4.
Biến động chi phí
Sau khi lập sơ bộ tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán và thực hiện các thủ tục theo
quy định của pháp luật về đầu tƣ xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, chuẩn bị trƣớc
khi xây lắp thì các bên liên quan tổ chức khởi công thi công dự án và bàn giao. Tuy
nhiên, dự án đầu tƣ xây dựng triển khai trong thời gian dài với nhiều nguồn lực tham
dự án.
Khâu chuẩn bị thực hiện dự án đơn vị chủ đầu tƣ lập tổng mức đầu tƣ hoặc tổng
dự toán, bản vẽ thiết kế không chính xác gây phát sinh công việc làm tăng chi phí, báo
Trang 11
cáo khảo sát địa chất chƣa phản ánh hết tính chất phức tạp vị trí thi công của công
trình làm thay đổi phƣơng án kết cấu gây phát sinh chi phí trong quá trình thi công, tổ
chức đấu thầu chƣa đúng quy định nhà nƣớc, năng lực kinh nghiệm nhân lực tham gia
kém nên phải điều chỉnh chi phí trong quá trình thi công.
Khâu thực hiện dự án đầu tƣ tham gia bởi nhiều bên liên quan nhƣ chủ đầu tƣ,
tƣ vấn, đơn vị thi công, yếu tố giá cả vật tƣ thị trƣờng, … Khâu tổ chức thi công chƣa
có sự phối hợp giải quyết công việc của các bên làm chậm trễ tiến độ và phải đập bỏ
thay đổi phần khối lƣợng công việc đã thi công gây biến đổi chi phí, nguồn lực phục
vụ thi công kém làm lãng phí vật tƣ, thiếu năng lực kinh nghiệm các bên tham gia để
dự báo các vấn đề có thể xảy ra trong quá trình thi công làm phát sinh công việc. Giá
cả vật tƣ chịu sự biến động trên thị trƣờng làm phát sinh trƣợt giá trong quá trình thi
công. Nhân lực tham gia thực hiện dự án với số lƣợng đông và trình độ không đồng
đều nên vấn đề trộm cắp, tai nạn lao động … tại công trƣờng là vấn đề gây biến động
chi phí cho các bên cả nhà thầu lẫn chủ đầu tƣ.
2.1.2.
Khái quát về vốn ngân sách sử dụng cho các dự án xây dựng:
2.1.2.1. Khái niệm vốn ngân sách:
Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ
quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc với các vai
trò của nó đƣợc coi là công cụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng quản lý và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nƣớc.
năm trƣớc đƣợc cơ quan có
giao hàng năm
thẩm quyền quyết định bằng
văn bản chuyển sang năm sau
tiếp tục thực hiện và thanh toán.
Hình 2.2: Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc
Nguồn: Thông tư 210/2010/TT-BTC, 2010.
2.1.2.3. Chi ngân sách về đầu tƣ xây dựng cơ bản:
Theo luật ngân sách nhà nƣớc thì việc quản lý chung về tài chính trên địa bàn
một huyện là Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện, còn quản lý các
hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của cơ quan cấp huyện đó là Phòng Tài
Chính – Kế hoạch, Kho bạc nhà nƣớc huyện, và các chủ đầu tƣ thực hiện quản lý về
chi ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản. Các sở, ngành, các địa phƣơng và
đơn vị chủ đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc phải bảo đảm cân đối giữa nhu cầu
đầu tƣ với khả năng bố trí vốn ngân sách nhà nƣớc và khả năng huy động các nguồn
vốn nhà nƣớc khác và các nguồn vốn bổ sung của các thành phần kinh tế để xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
Trang 13
UBND Huyện
(1a)
Phòng tài chính
kế hoạch
(1)
(7)
Chủ đầu tƣ lập quyết toán vốn đầu tƣ gửi Phòng Tài chính – kế hoạch
(8)
Phòng tài chính – Kế hoạch thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ và trình
UBND huyện phê duyệt.
Mỗi một năm ngân sách, Nhà nƣớc lại trích một phần ngân sách rất lớn cho
hoạt động chi đầu tƣ xây dựng cơ bản trong khi không tính đến khả năng thu hồi lại
vốn bởi đây là hoạt động nhằm phục vụ công cộng, và mục tiêu chính của chi ngân
sách xây dựng cơ bản là hƣớng đến sự phát triển của toàn xã hội trong tƣơng lai.
Trang 14
2.1.2.4. Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo
quyết toán năm.
Chủ đầu tƣ (hoặc Ban quản lý dự án):
Lập báo cáo quyết toán năm gửi
đƣợc phân cấp quản lý.
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố
Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng:
gửitrách nhiệm quản lý;
Thẩm định quyết toán của các chủ đầu tƣ thuộc
Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm
gửi
Lập báo cáo quyết toán năm
định và tổng hợp.
các Phòng Tài chính – kế hoạch để thẩm
Kho bạc nhà nƣớc cấp huyện:
Tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nƣớc cấp huyện kiểm soát
thanh toán gửi
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp
xã (phần cấp xã quản lý)
Tài chính
Phòng tài chính kế hoạch:
gửi
Tổ chức thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm
các chủ
đầu tƣ (Ban Quản lý Dự án), các phòng, ban và Kho bạc Nhà nƣớc cấp huyện;
báo cáo
Tổng hợp vào quyết toán ngân sách hàng năm để
UBND cấp huyện trình
Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn;
Gửi Sở Tài chính kết quả phê chuẩn của Hội đồng nhân dân cấp huyện sau 05 ngày
đƣợc phê chuẩn.
Hình 2.5: Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo
quyết toán năm do nguồn vốn ngân sách cấp huyện, xã quản lý
Nguồn: Chỉ thị 02/2012/CT-UBND
2.2.
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY