Khóa luận: Điều tra hiện trạng sử dụng thuốc trừ rầy của nông dân và đánh gía tính kháng thuốc của quần thể rầu nâu (nilaparvata lugens stal ) tại cần thơ đối với một số nhóm hoạt chất trong vụ xuân năm 2015” - Pdf 31

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Lê Ngọc Anh là giáo iên hướng dẫn và PGS.TS Hồ Thị Thu Giang, Ths. Nguyễn
Đức Khánh người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu,
thực hiện và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn
trùng, Khoa nông học, đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
này.
Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................i
MỤC LỤC.......................................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..................................................................................................................vi
PHẦN I. MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu.................................................................................................................3
1.2.1. Mục đích................................................................................................................................3
1.2.2. Yêu cầu..................................................................................................................................3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................................4
2.1. Tình hình nghiên cứu rầy lưng trắng (Sogatella fucifera Horvath)..........................................4

3.4.2. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của rầy lưng trắng hại lúa.......................................23
3.4.2.1.Thí nghiệm tiền đẻ trứng....................................................................................................23
3.4.2.2.Thí nghiệm xác định thời gian trứng.................................................................................23
ii


3.4.2.3.Thí nghiệm xác định thời gian phát dục các pha sâu non..................................................23
3.4.2.4.Thí nghiệm xác định tổng số trứng, tỷ lệ rầy nở................................................................24
3.4.3. Hệ số tăng của quần thể.......................................................................................................24
3.4.3.1. Thí nghiệm theo dõi thời gian phát dục của trứng............................................................24
3.4.3.2. Thí nghiệm theo dõi thời gian phát dục của rầy non........................................................25
3.4.3.3. Sức sinh sản của rầy và nhịp điệu sinh sản.......................................................................25
3.4.4. Đánh giá tính kháng đối với một số nhóm hoạt chất của quần thể rầy lưng trắng..............25
3.4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt chất thuốc đến một số chỉ tiêu sinh học của rầy
lưng trắng Thái Bình......................................................................................................................28
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................................................30
4.1. Điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV tại các hộ nông dân sản xuất lúa ở một số tỉnh miền
Bắc và miền Nam ..........................................................................................................................30
4.1.1 Các giống lúa được trồng phổ biến tại miền Bắc và miền Nam năm 2013..........................30
4.1.2 Điều tra các giống lúa có biểu hiện kháng rầy tại một số tỉnh miền Bắc và miền Nam năm
2013................................................................................................................................................32
4.1.2.1 Điều tra các giống lúa có biểu hiện kháng rầy nâu tại một số tỉnh miền Bắc và miền Nam
năm 2013........................................................................................................................................32
4.1.2.2 Điều tra các giống lúa có biểu hiện kháng rầy lưng trắng tai một số tỉnh miền Bắc và
miền Nam năm 2013......................................................................................................................35
4.1.3 Điều tra các loại sâu hại quan trọng trên lúa tại một số tỉnh miền Bắc và một số tỉnh miền
Nam các năm 2008 – 2013.............................................................................................................37
4.1.4 Điều tra Số lần phun thuốc trừ rầy nâu và rầy lưng trắng trong một vụ lúa tại một số tỉnh
miền bắc và một số tỉnh miền Nam từ năm 2003 đến nay.............................................................41
4.1.4. Tình hình sử dùng thuốc BVTV tại các địa điểm nghiên cứu trong năm 2013...................45

Bảng 4.5 Các giống lúa có biểu hiện kháng rầy lưng trắng tại 4 tỉnh miền Bắc năm 2013...........35
Bảng 4.6 Các giống lúa có biểu hiện kháng rầy lưng trắng tại 3 tỉnh miền Nam năm 2013.........36
Bảng 4.7 Thứ tự các loài sâu rầy quan trọng nhất tại 4 tỉnh miền Bắc trong năm 2008................37
Bảng 4.8 Thứ tự các loài sâu rầy quan trọng nhất tại 3 tỉnh miền Nam trong năm 2008..............38
Bảng 4.9 Thứ tự các loài sâu quan trọng nhất trong năm 2013....................................................39
Bảng 4.10Thứ tự các loài sâu quan trọng nhất tại 3 tỉnh miền Nam trong năm 2013...................39
Bảng 4.11. Số loại thuốc thương phẩm và số loại hoạt chất thuốc trừ sâu trên lúa đã được nông
dân sử dụng tại 7 tỉnh. (đv: loại thuốc)..........................................................................................45
Bảng 4.12 Tỷ lệ % hộ nông dân sử dụng thuốc dưới dạng hỗn hợp hoặc đơn lẻ tại 4 tỉnh miền
Bắc từ năm 2003 đến 2013............................................................................................................51
Đv: % ý kiến hộ nông dân..............................................................................................................51
Bảng 4.13 Tỷ lệ % hộ nông dân sử dụng thuốc dưới dạng hỗn hợp hoặc đơn lẻ tại 3 tỉnh miền
Nam từ năm 2003 đến 2013...........................................................................................................52
Đv: % ý kiến hộ nông dân..............................................................................................................52
Bảng 4.14 Ý kiến của nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV tại 3 tỉnh miền Nam năm 2013
........................................................................................................................................................52
Bảng 4.15 Ý kiến của nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV tại 3 tỉnh miền Nam năm 2013
........................................................................................................................................................55
Bảng 4.16 Ý kiến của nông dân về hiệu quả sử dụng thuốc và cách khắc phục sự giảm hiệu lực
của thuốc tại 4 tỉnh miền Bắc.........................................................................................................56
Bảng 4.17 Ý kiến của nông dân về hiệu quả sử dụng thuốc và cách khắc phục sự giảm hiệu lực
của thuốc tại 3 tỉnh miền Nam (đv: %)..........................................................................................58
Bảng 4.18 Hiệu lực của hoạt chất profenofos đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong phòng thí
nghiệm............................................................................................................................................59
Bảng 4.19. Hiệu lực của hoạt chất Pymetrozin đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong phòng thí
nghiệm............................................................................................................................................59
Bảng 4.20 Hiệu lực của hoạt chất Thiosultap-sodium đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong
phòng thí nghiệm...........................................................................................................................60
Bảng 4.21 Hiệu lực của hoạt chất Imidacloprid đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong phòng thí
nghiệm............................................................................................................................................61

của thuốc tại 3 tỉnh miền Nam (đv: %)..........................................................................................58
Bảng 4.18 Hiệu lực của hoạt chất profenofos đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong phòng thí
nghiệm............................................................................................................................................59
Bảng 4.19. Hiệu lực của hoạt chất Pymetrozin đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong phòng thí
nghiệm............................................................................................................................................59
Bảng 4.20 Hiệu lực của hoạt chất Thiosultap-sodium đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong
phòng thí nghiệm...........................................................................................................................60
Bảng 4.21 Hiệu lực của hoạt chất Imidacloprid đối với rầy lưng trắng Thái Bình trong phòng thí
nghiệm............................................................................................................................................61
Bảng 4.22 Mức độ mẫn cảm của quần thể rầy lưng trắng Thái Bình và dòng mẫn cảm đối với
hoạt chất Profenofos......................................................................................................................62
Hình ảnh 3. Các pha phát dục của rầy lưng trắng..........................................................................64
Bảng 4.23 Thời gian phát dục các pha của rầy lưng trắng Sogatella fucifera `Horvth tại Thái Bình
trước và sau khi thử thuốc..............................................................................................................64

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Biểu đồ số lần phun thuốc trừ rầy nâu trong 1 vụ lúa ở 4 tỉnh miền bắc từ 2003 đến
nay..................................................................................................................................................41
Biểu đồ 2. Biểu đồ số lần phun thuốc trừ rầy nâu trong 1 vụ lúa ở 3 tỉnh miền nam từ 2003 đến
nay..................................................................................................................................................43
Biểu đồ 3. Chủng loại hoạt chất trừ sâu được sử dụng để phòng trừ rầy trên lúa năm 2013 ở 4
tỉnh miền Bắc.................................................................................................................................46
Biểu đồ 4. Chủng loại hoạt chất trừ sâu được sử dụng để phòng trừ rầy trên lúa năm 2013 ở 3
tỉnh miền Nam................................................................................................................................47
Biểu đồ 5. Một số loại thuốc được dùng nhiều nhất của 4 tỉnh miền Bắc tử năm 2003 đến nay. .48
Biểu đồ 6. Một số loại thuốc được dùng nhiều nhất của 3 tỉnh miền Nam tử năm 2003 đến nay.50
Biểu đồ 7. So sánh nhịp điệu sinh sản của rầy lưng trắng trước và sau khi thử thuốc..................66

chính trên lúa như : Rầy nâu (Nilaparvata lugens), rầy lưng trắng (Sogatella
1


furcifera), sâu cuốn lá nhỏ ( Cnaphalophora medinalis), sâu đục thân hai chấm
(Scirpophaga incertulas), bọ xít dài (Leptocorisa acuta), bệnh đạo ôn ( Pyricularia
Oryzae), bệnh khô vằn ( Rhizoctonia Solani). Trong đó loài sâu hại điển hình trên
lúa phải kể đến là rầy lưng trắng, nó gây hại mạnh ở những vùng trồng lúa trên thế
giới trong đó có Việt Nam. Chúng không chỉ gây hại trực tiếp bằng cách hút dịch
nhựa thân cây, làm cho cây lúa sinh trưởng và phát triển kém mà nguy hiểm hơn
chúng còn là môi giới truyền bệnh virus lùn sọc đen cho cây lúa.
Hà Viết Cường (2011) cho thấy tỉ lệ rầy nâu chiếm 70% vào năm 1981 đã
giảm xuống còn 30% vào năm 2007. Ngược lại, rầy lưng trắng tăng từ 35% lên
70%.Năm 2008 - 2010 diện tích nhiễm rầy tăng gấp 2 so trung bình 10 năm trở lại
đây và tăng 4,7 đến 5,2 lần so với năm có diện tích thấp nhất; đặc biệt các tỉnh phía
Bắc diện tích nhiễm rầy tăng gấp 1,9 và 2,3 lần so trung bình 10 năm trở lại đây và
tăng 7,2 đến 9,3 lần so với năm có diện tích thấp nhất. Một số nguyên nhân gây
bộc phát rầy hại lúa có thể kể đến như tăng cao tỉ lệ sử dụng giống nhiễm rầy trên
diện rộng; gieo cấy quá dầy, bón dư thừa phân đạm và lạm dụng phun thuốc trừ
sâu, nhất là phun thuốc sớm trong giai đoạn lúa đẻ nhánh, phun thuốc phổ rộng đã
tiêu diệt quần thể ký sinh thiên địch tự nhiên trong ruộng lúa hoặc phun thuốc
không đúng đã gây tình trạng kháng thuốc ngày một tăng.
Năm 2002, tổng diện tích lúa bị nhiễm rầy lưng trắng và rầy nâu ở nước ta là
263.129 ha, trong đó diện tích bị nhiễm nặng là 12.317 ha. Các tỉnh miền Bắc :
diện tích bị nhiễm là 141.066 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là 9.707 ha. Các
tỉnh miền Nam, tổng diện tích bị nhiễm là 122.063 ha, trong đó diện tích nhiễm
nặng là 2.610 ha.
Ngoài những nguyên nhân sinh thái, sinh học, sử dụng thuốc BVTV quá
nhều được coi là nguyên nhân cơ bản làm cho rầy bộc phát trên diện rộng và đe
dọa đến sản xuất lúa. Việc lạm dụng thuốc hóa học cả về liều lượng, chủng loại lẫn

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt chất thuốc đến một số đặc điểm
sinh học của rầy lưng trắng Thái Bình
- Nghiên cứu tính kháng của rầy lưng trắng Thái Bình dựa trên hoạt tính của
enzyme Cytochrome P450-dependent monooxygenase.
3


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu rầy lưng trắng (Sogatella fucifera Horvath)
2.1.1. Vị trí phân loại
Rầy lưng trắng lần đầu tiên được Horvath mô tả và đặt tên là Delphax
furcifera vào năm 1899 trên cơ sở mẫu thu thập tại Nhật Bản, và sau đó được
đổi là Sogatella furcifera . Ngoài ra rầy lưng trắng còn có các tên khác đồng
danh đã được sử dụng như: Delphax furcifera, (1899); Liburnia furcifera
(1899); Calligypona furcifera ,(1899); Sogata distincta Distant, (1912); Sogata
kyusyunensis Masumura & Ishihara, (1917)...
Rầy lưng trắng (Sogatela fucifera Horvarth) thuộc Lớp (Class): Insecta. Bộ
(Order): Homoptera.Bộ phụ (Suborder): Auchenorrhyncha.Tổng họ (Superfamily):
Fulgoroidae.Họ (Family): Delphacidae.Giống: Sogatella Loài: furcifera.
2.1.2. Phân bố và ký chủ
Rầy lưng trắng Sogatella furcifera là dịch hại nghiêm trọng trên cây lúa. Nó
được báo cáo đầu tiên ở Nhật Bản năm 1899 và ở Ấn Độ năm 1903.Theo Chiahwa và Ngo Dinh Ngoan (1968), rầy lưng trắng được tìm thấy trên khắp các khu
vực trồng lúa trên thế giới như

Nhật Bản, Okinawa, Hàn Quốc, Đài Loan,

Micronesia, Siberia, Mãn Châu, Trung Quốc, Đông Dương, Ấn Độ, Ceylon, Bắc
Phi, Phi Líp Pin, Sumatra, ...
Loài ký chủ chính của rầy lưng trắng là cây lúa. Ngoài cây lúa rầy lưng
trắng còn có các kí chủ khác như: một số cây thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) như

vùng Asam Ấn Độ, tháng 5 -6 năm 1985 có hơn 8.000 ha lúa IR8 đã bị cháy rầy
lưng trắng.
Rầy lưng trắng là một trong 2 loài côn trùng thứu cấp gây hại nặng trên lúa
trước 1970 ở Trung Quốc. Tuy nhiên sau ngay lập tức sau khi phát sinh nó đã
thành ổ dịch và năm 1977 ở tỉnh Hồ Nam. Đến năm 1982, có tới 1600 ha lúa bị
5


nhiễm nặng với WBPH, và 80 ha bị phá hoại hoàn toàn trong khu vực thí điểm lúa
lại ở tỉnh Quảng Đông, Phía Nam Trung Quốc (Sogawa et al, 2009)
Trên đồng ruộng rầy lưng trắng du nhập sớm hơn rầy nâu. Một năm trên
đồng ruộng có 6 – 7 lứa rầy lưng trắng phát sinh gây hại, trong đó có lứa 2 vào
cuối tháng 4 giữa tháng 5 hại trên lúa xuân và lứa 5 vào cuối tháng 8 giữa tháng 9
gây hại nặng cho lúa mùa. Vụ xuân thường gây hại năng hơn vụ mùa, rầy lưng
trắng gây hại nặng trên các giống lúa lai, thuần thơm, ruộng thâm canh cao bón quá
nhiều đạm. Ngoài tác hại trực tiếp rầy lưng trắng còn là môi giới truyền virus gây
bệnh lún sọc đen cho cây lúa ( Chi cục bảo vệ thực vật Nam Định, 2012)
Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2010) tổng diện tích nhiễm
rầy nâu và rầy lưng trắng lên tới 1,05 triệu ha, tăng 27% so với năm 2009, trong đó
diện tích lúa bị nhiễm nặng là 134 ngàn ha, tăng 35%, riêng vụ hè thu và vụ mùa
diện tích nhiễm nặng tăng 74% so với năm 2009. Ngoài ra, diện tích lúa bị cháy do
rầy hơn 400 ha, tăng 16% so với năm trước. Còn theo báo cáo của Cục Bảo Vệ
Thực Vật (2011), năm 2008 - 2010 diện tích nhiễm rầy tăng gấp 2 so trung bình 10
năm trở lại đây và tăng 4,7 đến 5,2 lần so với năm có diện tích thấp nhất; đặc biệt
các tỉnh phía Bắc diện tích nhiễm rầy tăng gấp 1,9 và 2,3 lần so với trung bình 10
năm trở lại đây và tăng 7,2 đến 9,3 lần so với năm có diện tích thấp nhất .
Năm 2010, rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gây cháy cục bộ tại: Thái Lan (28/2010) kết hợp bệnh VL-LXL; Myanma (2/2010), Malaysia ( 2/2010), Indonesia (
8/2010), miền bắc Việt Nam (9/2010) và Lâm Đồng ( 9-10/2010) ( Nguyễn Hữu
Huân,2010)
2.1.5. Đặc điểm sinh học và sinh thái của rầy lưng trắng (Sogatella fucifera

Rầy lưng trắng thường phát sinh phát triển quần thể ở giai đoạn đầu vụ, quần
thể rầy đạt cao nhất vào cuối thời kì lúc đẻ nhánh, tương ứng với thời gian xung
7


quanh 8 tuần sau cấy. Nhiệt độ vừa phải trong xuốt mùa mưa là điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển quần thể rầy lưng trắng. Ở Ấn Độ (bang Andra Prades) quần thể
rầy lưng trắng trong mùa mưa cao hơn mùa khô và có ít nhất 3 lứa/vụ trong đó vụ
mùa rầy lưng trắng có số lượng cao trong suốt thời kỳ đầu vụ chúng đạt đỉnh cao
vào cuối tháng 10; giữa số lượng quần thể với thời gian chiếu sáng có sự tương
quan khá chặt (Ram P., 1986).
2.1.6 Biện pháp phòng trừ
Từ những năm đầu thế kỉ 21 trở lại đây rầy lưng trắng hại lúa (Sogatella
furcifera Horvath) đang nổi lên như một đối tượng gây hại nguy hiểm cho sản xuất
lúa Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Không những thế nó còn có khả
năng truyền virus gây bệnh lùn sọc đen phương nam( Hà Viết Cường, 2009).
Theo Cheng (2009), một số nguyên nhân gây bùng phát rầy có thể kể đến
như: sự gia tăng của các giống lúa lai mẫn cảm, phân bón, thuốc trừ sâu,.. làm cho
cây lúa dễ bị tổn thương khi bị dịch hại xâm nhập. Để giảm tác hại do rầy gây ra,
có thế sử dụng một số biên pháp như: Biện pháp giống, biện pháp kĩ thuật canh tác,
biện pháp sử dụng thiên địch, biện pháp hóa học,.. Sau đây là một vài biện pháp có
hiệu quả trong việc phòng trừ rầy:
Biện pháp giống:
Theo Enrique et al. (1985), các công trình nghiên cứu giữa thập kỷ 80 của
thế kỷ trước đã nêu rằng nguồn gen kháng rầy lưng trắng là rất khác nhau ở cả lúa
trồng và lúa dại. Các thí nghiệm đánh giá tính kháng của giống với rầy lưng trắng
đã được Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) tiến hành từ năm 1970. Đã có khoảng
5000 giống lúa trồng (Oryza sativa) đã được đánh giá với rầy lưng trắng. Khoảng
50% trong tổng số 437 giống lúa dại được đánh giá là kháng. Các giống lúa dại
kháng rầy lưng trắng còn ở dạng nguyên thủy là Oryza minuta, O. nivara, O.

Nên vệ sinh đồng ruộng bằng cách cày bừa, trục kĩ trước khi gieo mạ( cấy),
dọn sach cỏ bờ ruộng, mương dẫn nước sẽ giảm sự sinh trưởng, phát triển của rầy.
9


Đối với bệnh lùn sọc đen hại lúa, nên thực hiện gieo mạ tập trung theo vùng, không
gieo mạ ở gần những ruộng đang có nguồn bệnh, ven đường giao thông,..( Chi cục
bảo vệ thực vật Nam Định,2012)
Phòng trừ bằng thuốc hóa học:
Năm 1990, Haq cùng cộng sự đã tiến hành thử nghiệm hiệu lực của các loại
thuốc có nguồn gốc lân hữu cơ và thào mộc ở Pakistan với rầy lưng trắng và cho
thấy: Thuốc lân hữu cơ có hiệu lực cao nhất ( 93,15 %) sau đó là Methidathion
(89,16%), Nicitin (61,63%), và cuối cùng là dầu Neem (33,39%).
Trong danh mục thuốc đăng ký trừ rầy ở Việt nam tính đến 2010 có 168
tên hoạt chất và hỗn hợp với 390 tên thương phẩm thì hầu hết chỉ đăng ký trừ
rầy nâu mà duy nhất có 3 loại thuốc đăng ký trừ rầy lưng trắng là Lobby 10WP,
Shertin 3.6EC và Penalty 40WP. Tuy nhiên, trong các khảo nghiệm trên đồng
ruộng trước đây cũng có những kết quả đánh giá hiệu lực của một số thuốc đối
với rầy lưng trắng
Giai đoạn lúa chưa trỗ có thể dùng các loại thuốc nội hấp và thuốc ức chế
sinh trưởng của rầy : Applaud 25WP, Aperlaur 250WP, Wofara 300WG, .... Giai
đoạn lúa từ đòng già-ngậm sữa, chắc xanh, chỉ dùng các loại thuốc tiếp xúc có hoạt
chất Fenobucarb và nhóm Cholorpyrifos Ethyl. Phải rẽ lúa 4 hàng/băng; nếu lúa
tốt, mật đọ rầy cao, rẽ 3 hàng/băng và phun trực tiếp vào nơi cư trú của rầy. Sau 3
ngày nếu rầy lưng trắng còn trên ruộng phòng trừ thì phải tiến hành phun lại. Tiến
hành phun thuốc nội hấp trừ raayfcho mạ trước khi cấy 2 đến 3 ngày ở những vùng
trước đây đã nhiễm bệnh lùn sọc đen hại nặng ( Chi cục bảo vệ thực vật Nam
Định,2012)
Theo Đinh Văn Thành và cs (2014), nếu sử dụng biện pháp hóa học thì chỉ
nên trừ rầy non rầy lưng trắng một lần/vụ vào thê hệ thứ 2 (giai đoạn làm đòngtrước chỗ) và trừ rầy ở giai đoạn đỉnh cao hoặc ngay sau đỉnh cao quần thể rầy

khác nhau. Đến đầu những năm 80 của thế kỷ 20, người ta đã phát hiện 447 loài côn
11


trùng và nhện (trong đó có 264 loài côn trùng và nhện hại nông nghiệp); trên 100
loài nấm và vi khuẩn; khoảng 50 loài cỏ dại đã hình thành tính kháng.
Trong thực tế sản xuất, ở nước ta cũng như nhiều nước khác đã xảy ra
nhiều trường hợp sâu trở nên kháng thuốc. Từ năm 1986, trên thế giới đã phát
hiện có gần 300 loài sâu và nhện hại cây trồng kháng nhiều loại thuốc có các cơ
chế tác động khác nhau. Ở nước ta đã ghi nhận các loài sâu tơ hại rau, sâu xanh
da láng hại đậu và bông, rầy xanh, bọ trĩ hại bông, chè, sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
và một số sâu khác có biểu hiện kháng thuốc. Với rầy nâu hại lúa, người ta đã
thấy nếu 3 – 4 lứa rầy dùng thuốc Methyl Parathion liên tục thì sau đó rầy chịu
được lượng thuốc cao gấp 10 – 15 lần lượng thuốc ban đầu.
2.3.3 Tình hình sử dụng và tính kháng thuốc của rầy lưng trắng (Sogatella
Furcifera Horvath) với một số nhóm hoạt chất.
Endo et al (1988) đã kết luận tính mẫn cảm với các thuốc Lân hữu cơ,
Carbamate và DDT của rầy lưng trắng ở Nhật bản đã giảm đi theo thời gian (năm
1987 so với 1980) nhưng độ mẫn cảm với Lindan thì hầu như không thay đổi (1967
so với 1987). Nhưng từ năm 1989 đến nay, rầy lưng trắng ở các nước của Châu Á
hầu như cũng đều phát triển tính kháng với các thuốc dùng để phòng trừ chúng trên
đồng ruộng. Tính kháng tăng cao nhất đối với thuốc Fipronil gấp 40-100 lần ở
Philippines và Trung Quốc.Năm 1987, độ mẫn cảm của rầy lưng trắng đối với hoạt
chất Malathion và Fenitrothion chỉ bằng 1/50 và 1/69 so với năm 1967. Sự phát triển
tính kháng thuốc Gốc Lân hữu cơ trong vòng 7 năm (1980-1987) nhanh hơn so với
13 năm trước (1967-1980)
Trong năm 2003 sự phát triển kháng thuốc trừ sâu đối với neonicotinoids
trong rầy nâu (BPH), Nilaparvata lugens (Stal) (Homoptera: Delphacidae), lần
đầu tiên được quan sát thấy ở Thái Lan và từ đó đã được tìm thấy ở các nước
châu Á khác như Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản. Tuy nhiên, LD50 trong

Trong trường hợp của imidacloprid, tất cả các quần thể rầy lưng trắng có LD50 từ .
11-0. 34 μ gg -1 và có sự thay đổi lớn ( 2,7-4,6) trừ một số quần thể ở Nhật Bản (1.
13


06 μ gg -1). Đối với BPMC, LD50 trong rầy lưng trắng dao động từ 6,1-26. 6 μ gg
-1 và sự khác biệt là không đáng kể giữa quần thể rầy Đông Á và Đông Nam ÁHầu
như tất cả các quần thể rầy lưng trắng từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Việt
Nam và Philippines đã xác định được LD 50 (19,7-239 µg.g-1 hoặc hơn) của
Fipronil, ngoại trừ một số quần thể từ Philippines và Trung Quốc. Trong 48 và 72
giờ sau khi điều trị,giá trị LD 50 giảm, nhưng một số vẫn còn cao sau 48 h thử
thuốc. (Mastumura et al., 2008)
Theo Su et al.(2013),hầu hết các quần thể rầy lưng trắng ở Miền Đông,
Trung Quốc đã hình thành tính kháng thuốc mạnh đối với Buprofezin (lên tới 25
lần). Khoảng 32% quần thể rầy lưng trắng phản ứng kháng thuốc ở mức độ vừa
phải với Imidacloprid, trong khi đó một số quần thể có sự thay đổi nhỏ (7,6 lần) về
độ mẫn cảm với thuốc này. Sự thay đổi về độ mẫn cảm của quần thể đối với thuốc
Thiamethoxam là tương đối thấp (

biệt là DDT so với các mẫu ở Nhật bản. Không những thế, chúng còn có tỉ lệ không
cánh cao hơn khá nhiều so với mẫu Nhật Bản khi được nuôi trên mạ. 1 trong 2
chủng rầy nâu từ Đài Loan khá tương tự với chủng Nhật Bản về độ nhạy với thuốc
trừ sâu và tỉ lệ có cánh, trong khi loại kia nhạy cảm hơn với DDT và tỉ lệ không cánh
cũng cao hơn. Những điều này nói lên rằng quần thể sống trong vùng nhiệt đới của 2
loài rầy này có nhiều khác biệt về đặc tính sinh lí và sinh thái so với quần thể sống
trong môi trường ôn đới.
Qua kết quả của Masumura et al.(2008) cho ta thấy được tại mỗi quốc gia và
mỗi vùng của một quốc gia thì giá trị LD50 của mỗi hoạt chất với rầy nâu và rầy
lưng trắng là khác nhau. Và tại mỗi vùng của mỗi quốc gia thì LD 50 cũng rất khác
nhau. . Hầu hết tất cả quần thể rầy lưng trắng thu được từ Nhật Bản, Đài Loan,
Trung Quốc, Việt Nam và Philippines đều có khoảng giá trị LD 50 dao động 6.1 –
26.6 µg- g-1 đối với hoạt chất 2-sec- Butylphenyl carbamate (BPMC). Tại Nhật
Bản, hiệu lực phòng trừ của biện pháp hóa học đối với rầy lưng trắng không được
chú ý đến.Nghiên cứu cũng cho thấy rầy lưng trắng thường mẫn cảm nhất với
thuốc trừ sâu có giá trị LD50 nhỏ nhất.
Năm 1985, Hosoda đã tìm thấy quần thể rầy lưng trắng ở Quận Hirosima có
giá trị LD50 của nhóm thuốc gốc lân hữu cơ cao hơn nhiều so với các báo cáo
trước đó của Fukuda và Nagata (1969). Tỉ lệ kháng thuốc của rầy lưng trắng với
nhóm thuốc gốc lân hữu cơ (1985/1967) nhìn chung là cao, Malathion là 73 lần;
Fenitrothion 51 lần; Phenthoate 39 lần và Diazinon là 7 lần ((Trích theo Nagata,
2002).Trong khoảng thời gian 1987- 1994, giá trị LD50 của hoạt chất Carbaryl dao
động 1.0 ~ 38.5 μg/g và 1.2 ~ 40.8 μg/g với hoạt chất isoprocarb . Như vậy trong
7 năm giá trị LD50 tăng lên 39 lần đối với hoạt chất Carbaryl và 34 lần đối với
Isoprocarb. (Nagata, 2002).
Giá trị LD50 của 7 hoạt chất trong rầy nâu và rầy lưng trắng thu thập tại
Nhật Bản năm 2005 – 2007 (malathion, fenitrothion, MIPC, BPMC, carbaryl,
16



Imidacloprid là một loại thuốc trừ sâu chính để kiểm soát sâu bệnh, đã được
sử dụng rộng rãi trong nhiều năm.Rây nâu là một trong số ít các loài gây hại có khả
năng kháng Imidacloprid. Năm 2005, Trung Quốc đã không thể kiểm soát được một
số quần thể rầy nâu do khả năng kháng thuốc quá lớn. Khi nó xay ra, kháng
imidacloprid đã được nghiên cứu tại phòng thí nghiệm. giám sát thực địa cho thấy
rầy nâu không chỉ có thể kháng ở mức độ cao với imidacloprid mà còn tăng sức đề
kháng của nó trong cùng mùa sinh trưởng. Nguyên nhân có thể do mở rộng sử dụng
thuốc trừ sâu này để kiểm soát rầy nâu.(Wen et al., 2009)
Kết quả nghiên cứu đánh giá mức mẫn cảm của rầy nâu với hoạt chất
Fenobucard ở đồng bằng sông Cửu Long của Phạm Văn Tương và công sự (2013)
cho thấy mức độ mẫn cảm của rầy qua 3 năm (2009 – 2011) ở 3 địa điểm nghiên
cứu đều giảm dần đối với hoạt chất này. Khi so sánh giá trị LD50 của Fenobucard
trong rầy nâu qua từng năm với giá trị LD50 của dòng mẫn cảm thấy rằng rầy nâu
tại địa điểm nghiên cứu đã kháng với hoạt chất này và cũng tăng dần qua 3 năm.
Theo Nguyễn Hữu Huân(2010), Fipronil có chỉ số nguy cơ cao nhất gây bộc
phát rầy nâu, kế tiếp là các loại thuốc Diazinon, Cyfluthrin, Imidacloprid và
Abamectin. Mức độ mẫn cảm của rầy nâu với hoạt chất này cũng giảm và khi so
sánh với mức độ mẫn cảm Fipronil của dòng mẫn cảm cho thấy rầy nâu đã kháng
với Fipronil và tính kháng cũng tăng dần. (Phạm Văn Tương và công sự , 2013)
Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Kim Oanh và công sự (2013) cho thấy 7/7
quần thể rầy nâu kháng với hoạt chất Fenobucarb với chỉ số kháng (11.18 – 33.31).
Có 4/7 quần thể rầy nâu kháng cao với hoạt chất Imidacloprid với chỉ số kháng
(20,00 – 98,52). Có 2/7 quần thể rầy nâu kháng với hoạt chất Fipronil với chỉ số
kháng (11.78–18,52) .Các quần thể rầy nâu đều có biểu hiện gia tăng mức độ
kháng qua các năm. Hoạt chất Fenobucarb mức độ gia tăng tính kháng tăng 6,67
lần, Imidacloprid 4,12 lần và đặc biệt hoạt chất Fipronil tuy có chỉ số kháng Ri
thấp so với các hoạt chất khác nhưng lại có mức độ gia tăng tính kháng cao tăng là
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status