Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la - Pdf 30


1

TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Chuyên đề: “Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong
chăn nuôi lợn tại xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La” Chuyên ngành: Chăn Nuôi Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Nga
Sinh viên thực hiện:

đã tạo điều kiện cung cấp số liệu và hướng dẫn tôi tại địa phương để tôi
có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Đặc biệt, qua đây cho phép
tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Nga đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình thực tập và hoàn
thiện chuyên đề tốt nghiệp.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè
đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành chuyên đề.
Do lần đầu còn chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên đề không tránh
khỏi những thiếu sót về nội dung và bố cục, mong nhận được nhiều sự đóng góp
ý kiến từ phía thầy cô và bạn bè để chuyên đề thêm hoàn thiện, có thể ứng dụng
vào thực tiễn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện Hà thị Thƣơng

3
MỤC LỤC
CHƢƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Lý do chọn đề tài: 7
1.2. Mục đích nghiên cứu. 8
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trong nƣớc. 9
2.2. Kháng sinh và cách sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi. 9

4
CHƢƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU 20
4.1. Điều kiện tự nhiên của xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La 20
4.1.1. Vị trí địa lý. 20
4.1.2. Điều kiện địa hình. 20
4.1.3. Điều kiện khí hậu. 20
4.1.4. Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nước 21
4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội. 21
4.2.1. Dân số. 21
4.2.2. Dân tộc. 22
4.2.3. Văn hoá, giáo dục, y tế. 22
4.2.4 Kinh tế xã hội. 23
4.2.5 Lao động thu nhập. 24
CHƢƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
5.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La
25
5.1.1. Số lượng, loại lợn và cơ cấu đàn lợn nuôi tại Chiềng Hặc. 25
5.1.2. Thức ăn, chuồng trại và phương thức chăn nuôi lợn tại Chiềng Hặc. 26
5.1.3. Các biện pháp phòng bệnh cho lợn. 30
5.1.4. Các bệnh thường xảy ra trên lợn nuôi tại Chiềng Hặc 32
5.1.5. Phương pháp điều trị bệnh cho lợn. 33
5.2. Tình hình sử dụng kháng sinh và các chế phẩm chứa kháng sinh trong
chăn nuôi lợn. 35
5.2.1. Tỉ lệ các hộ có sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn. 35
5.2.2. Mục đích sử dụng kháng sinh và phương pháp lựa chọn kháng sinh sử
dụng trong điều trị và trong chăn nuôi lợn của địa bàn nghiên cứu. 36
5.2.3 Đường cung cấp KS và thời gian ngưng sử dụng KS trước khi giết mổ.
39
5.2.4. Các chế phẩm có chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi lợn.

39
Bảng 5.10 Thời gian ngƣng sử dụng kháng sinh trƣớc khi giết mổ lợn. 40
Bảng 5.11 Các chế phẩm có chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi lợn.
41
Biểu đồ 5.1 Thể hiện tỉ lệ % số lƣơng đàn lợn 26
Biểu đồ 5.2 Thể hiện tỉ lệ % Cơ cấu đàn lợn 26
Biểu đồ 5.3 Thể hiện tỉ lệ % thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn 28
Biểu đồ 5.4. Thể hiện tỉ lệ(%) loại chuồng nuôi lợn 29
Biểu đồ 5.5 Thể hiện tỉ lệ % phƣơng thức nuôi lợn 29
Biểu đồ 5.6 Tỉ lệ % các bệnh thƣờng xảy ra và kết quả tiêm vaccin 33
Biểu đồ 5.7 Tỉ lệ % các hộ chọn phƣơng pháp điều trị bệnh cho lợn. 35
Biểu đồ 5.8 Thể hiện tỉ lệ % hộ nuôi lợn sử dụng kháng sinh 36
Biểu đồ 5.9 Thể hiện tỉ lệ % mục đích sử dụng kháng sinh trong các hộ
chăn nuôi 38
Biểu đồ 5.10 Thể hiện tỉ lệ % phƣơng pháp sử dụng kháng sinh trong các
hộ chăn nuôi. 38
Biểu đồ 5.11 Thể hiện tỉ lệ %
đƣờng cung cấp KS cho lợn
40

6
DANH MỤC VIẾT TẮT

- LMLM: Lở mồm long móng
- KS: Kháng sinh
- PTH: Phó thương hàn
- THT: Tụ huyết trùng

hàng đầu ở nhiều quốc gia. Bởi, tình hình ngộ độc thực phẩm ngày càng gia tăng
đã gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của
cộng đồng, tác hại lâu dài, làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ quốc tế. Số liệu
thống kê 6 tháng đầu năm 2010, toàn quốc đã xẩy ra 67 vụ ngộ độc thực phẩm
làm 2,6 ngàn trường hợp ngộ độc, trong đó 27 người tử vong.
Thịt lợn là thức ăn chiếm phần lớn trong tổng lượng thức ăn có nguồn
gốc từ động vật của con người. Ngoài ra, thịt lợn còn là thức ăn truyền thống và
hợp khẩu vị của phần lớn các dân cư, dân tộc, các quốc gia trên thế giới, trong
đó có Việt Nam. Vì vậy, thịt lợn không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là
một trong những nguy cơ tổn hại rất lớn đến sức khỏe cộng đồng.
Có rất nhiều nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm đối với thịt
lợn, trong đó vấn đề về tồn dư kháng sinh là một vấn đề nan giải và đáng báo
động. Có thể xem đây là một trong những “sát thủ” vô hình đang từng ngày,
từng giờ làm tổn hại sức khỏe của người tiêu dùng.
Qua nhiều nghiên cứu, người ta đã ghi nhận những ảnh hưởng xấu của tồn
dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi: Làm mất cân bằng sinh thái hệ vi sinh
vật đường ruột, gây hiện tượng quen thuốc của vi sinh vật gây bệnh, làm nẩy
sinh hiện tượng kháng kháng sinh ; Làm ảnh hưởng đến kỹ thuật chế biến và
bảo quản sản phẩm; Làm tăng chi phí trong chăn nuôi; Làm giảm hiệu quả sử
dụng kháng sinh; Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng: Gây dị
ứng, nguy cơ gây quái thai, gây ung thư, gây ngộ độc thức ăn và còn là vấn đề
đạo đức xã hội Mà nhiều nhà khoa học đã cảnh báo và được dư luận xã hội rất
quan tâm.
Trong nhiều năm qua, vấn đề tồn dư kháng sing trong sản phẩm chăn nuôi
đã được tiến hành nghiên cứu ở nhiều tỉnh thành trong nước nhưng vẫn chưa
được đầy đủ, đồng bộ. Năm 1999, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nước ta được
thành lập, hệ thống quản lý chuyên ngành thống nhất từ Trung ương đến địa
phương nhưng hoạt động chưa có hiệu quả; Hiện tượng ngộ độc thức ăn gia
tăng. Việc kiểm soát các nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn rất bất cập. Trước
yêu cầu thách thức việc hội nhập WTO, để kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm 9
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trong nƣớc.
Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của tổng cục thống kê, cả
nước có 26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ. Hiện tại chăn nuôi lợn
khá thuận lợi do giá lợn hơi tăng và dịch lợn tai xanh không xảy ra đã kích thích
người chăn nuôi đầu tư tái đàn. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm
ước tính đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trước.
Theo USDA, năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Nam vào
khoảng 2,245 triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2013. Sản lượng thịt lợn của Việt
Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26 triệu USD, đảm bảo cho Việt Nam xuất
khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn.
2.2. Kháng sinh và cách sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi.
2.2.1. Định nghĩa thuốc kháng sinh.
Từ năm 1889, Vuillemin đã đề cập đến vấn đề “Antibiosis” nghĩa là
chống lại sự sống của sinh vật – yếu tố kháng sinh.
Cho đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau về việc định nghĩa “Thuốc
kháng sinh”, “ Chất kháng sinh”. Qua từng thời kỳ, cùng theo sự phát triển của
khoa học, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ sinh học, hóa học, dược
học Con người ngày càng nghiên cứu, chiết xuất, tổng hợp được nhiều loại
kháng sinh mới; đồng thời cũng phát hiện ngày càng rõ hơn về cấu trúc, đặc tính
lý – hóa, tính năng, tác dụng của chúng. Do đó việc định nghĩa và phân loại
“Thuốc kháng sinh”, “Các chất kháng sinh” là một vấn đề luôn được các nhà
khoa học quan tâm.
Năm 1928, Fleming đã nhận thấy trong môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng

Theo định nghĩa này thì Sulfamid, Quinolon cũng được xếp vào các chất KS [2],
[Tr.20].
Theo tác giả Đào Văn Phan (2007) thì: “kháng sinh là những chất do vi
sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất
thấp, có khả năng đặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn” [1],
[Tr.187] Với định nghĩa này thì các chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ thực vật
sẽ không được gọi là kháng sinh.
Theo tác giả Nguyễn Khắc Hiếu (2009): “Thuốc kháng sinh là những chất
có nguồn gốc tự nhiên và các sản phẩm cải biến chúng bằng con đường hóa học,
có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh ngay ở nồng độ thấp
(10
-
3
– 10
-2
µg/ml); Ở liều điều trị, không hoặc ít độc với cơ thể vật chủ. Một
số còn có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư” [5], [Tr. 44]
Như vậy, định nghĩa “thuốc kháng sinh ” đã được hoàn thiện dần theo
thời gian và ngày càng phù hợp với bản chất, tính năng, và công dụng của nó.
2.2.2. Phân loại thuốc kháng sinh.

11
Tác giả Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An (2003) [31], [Tr.20] đã sắp
xếp các nhóm kháng sinh dựa theo nhiều yếu tố khác nhau:
2.2.2.1. Dựa vào cấu trúc hóa học.
Nhóm 1: β-lactam: Penicillin, Ampicilin, Amoxicilin, Cephalosporin…
Nhóm 2: Aminoglycosid: Streptomycin, Gentamicin, Kanamycin,Neomycin…
Nhóm 3: Polypeptid: Colistin, Bacitracin, Polymyxin…
Nhóm 4: Tetracyclines:Tetracycline, Oxitetracycline, Chlotetracycline,
Doxycycline

sống của vi khuẩn.
KS tác động lên sự tổng hợp Axit nucleic của vi khuẩn

12
Một số KS có tác dụng khống chế, tiêu diệt vi khuẩn nhờ cơ chế tác động vào
các quá trình tổng hợp Axit Nucleic của vi khuẩn. Ví dụ: Quinolone ức chế
mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế DNA gyrase.
Rifampin ức chế tổng hợp RNA do ức chế RNA polk2ymerase. Sulfonamid đối
kháng cạnh tranh với PABA (P-aminobenzoic acid) một tiền chất để tổng hợp
Acid folic (động vật có vú dùng Folat có sẵn trong thực phẩm còn vi khuẩn phải
tổng hợp Folat). PABA kết hợp với Pteroic acid hoặc Glutamic acid để tạo
Pteroylglutamic acid (PGA), chất này giống như 1 Coenzym trong sự tổng hợp
Purin và Timin. PGA cũng là 1 phần của phân tử B
12
có liên quan đến sự biến
dưỡng Acid amin và Purin. Do đó khi thiếu PABA sẽ gây thiếu Purin, Acid
Nucleic. Trimethoprim ức chế Dihydrofolat Reductase ngăn quá trình chuyển
hóa Dihydrofolat thành Tetrahydrofolat (dạng hoạt động của Acid Folic).
KS tác động đến quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn
Quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn xảy ra thông qua việc chuyển giao
thông tin di truyền đã được mã hóa trên mRNA. Đơn vị chức năng quá trình này
là Ribosome. Tế bào vi khuẩn có Ribosome 70S, gồm 2 tiểu đơn vị 30S và 50S.
Một số KS có khả năng gây nhiễu loạn quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn.
Ví dụ: KS nhóm Aminoglucosid (Streptomycine…) gắn chặt tiểu đơn vị 30S,
phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu, can thiệp tiếp cận
tRNA, làm sai đoạn gene, từ đó hình thành các Protein không chức năng. KS
Tetracycline cũng gắn vào tiểu đơn vị 30S phong bế sự kết hợp của tRNA với
mRNA.KS nhóm Chloramphenicol gắn với tiểu đơn vị 50S, ức chế enzym
Peptidyl transferase không cho Amino Acid gắn vào chuỗi Polypeptid. KS nhóm
Macrolide (Erythromycin…) tranh giành vị trí gắn ở Ribosom và ngăn cản vị trí

Tetracyclin, nhóm Phenicol Sự phân loại này căn cứ vào tỉ lệ:

Nồng độ tối thiểu diệt khuẩn của thuốc
Nồng độ tối thiểu kìm khuẩn của thuốc
Nếu tỉ lệ này > 4 thì KS đó là kìm khuẩn
Nếu tỉ lệ này ≈ 4 thì KS đó là diệt khuẩn
2.2.2.4. Dựa vào công dụng chính của thuốc (khả năng tiêu diệt mầm bệnh)
- Nhóm KS chống vi khuẩn.
- Nhóm KS chống virus.
- Nhóm KS chống nấm.
2.2.2.5. Dựa vào độ pH
- Nhóm kháng sinh mang tính Acid.
- Nhóm kháng sinh mang tính kiềm.
Kiểu phân loại này có ý nghĩa trong việc chọn, phối hợp kháng sinh trong
điều trị.
2.2.2.6. Dựa vào hoạt phổ KS: Rất có ý nghĩa trong việc chọn lựa, dùng thuốc
KS trong điều trị.
Nhóm KS hoạt phổ hẹp: Gồm các loại KS khi ở liều điều trị chỉ ức chế
hoặc tiêu diệt được 1-2 loại vi khuẩn. Ví dụ: Bacitracin, Tyrotrycin: chỉ tác dụng
với trực khuẩn Gr
+
; Vacomycin với cầu khuẩn Gr
+
; Novobiocin diệt cầu khuẩn
Gr
+
và chỉ có tác dụng rất yếu đối với liên cầu Gr
-
; Penicillin tác dụng tốt đối


- Do sử dụng thường xuyên kháng sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích
kích thích tăng trọng, phòng bệnh, chữa bệnh gia súc.
- Do kháng sinh được cho thêm vào thức ăn cho gia súc để bảo quản súc
sản lâu hư; hoặc do kháng sinh được tiêm hoặc cho súc vật uống trước khi giết
thịt; hoặc do người kinh doanh cho thêm vào sản phẩm nhằm mục đích kéo dài
thời gian bảo quản thịt tươi.
Bất cứ kháng sinh nào dùng để chữa bệnh cho người và động vật, nếu còn
tồn dư một lượng dù nhỏ nhất cũng có thể gây kháng thuốc của E.Coli. Khi
E.Coli đã kháng thuốc thì nó có thể chuyển plasmid kháng thuốc của nó cho các
loại vi khuẩn gây bệnh khác sống trong đường ruột (Báo Nông nghiệp số 203 ra
ngày11/10/2006).
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu lực kháng sinh khi sử dụng.
2.4.1. Sự phối hợp các KS hoặc sự phối hợp các KS với các hóa chất khác.
Tính tích cực của sự phối hợp tốt:
- Mở rộng phổ tác dụng, điều trị các ca bệnh ghép.
- Giảm được liều điều trị để giảm độc tính của thuốc (khi cần thiết).

15
Tác hại của việc phối hợp không hợp lý:
- Làm giảm hoặc mất tác dụng của kháng sinh (tương tác thuốc).
- Làm tăng độc tính của kháng sinh.
- Làm tăng kháng kháng sinh của vi khuẩn.
Những khuyến cáo khi phối hợp kháng sinh:
- Không nên phối hợp các thuốc kìm khuẩn với các thuốc diệt khuẩn, vì sẽ
đối kháng nhau hoặc làm mất tác dụng của nhau.
- Có thể phối hợp các thuốc có tác dụng hiệp đồng với nhau, nhưng không
quá 2 loại kháng sinh Thường hay phối hợp Penicillin với Cephalosporin,
Polymycin với Bacitracin,
- Có thể phối hợp các thuốc kìm khuẩn với nhau hoặc các thuốc diệt
khuẩn với nhau, nhưng không cùng đích tác dụng. Ví dụ: không phối hợp

Sau khi dùng kháng sinh một thời gian (tăng trọng, phòng hoặc trị bệnh),
thì xuất hiện một số chủng vi khuẩn vô hiệu hóa kháng sinh.
Yếu tố sinh học: Khi thường xuyên tiếp xúc với thuốc (hoặc hóa chất), vi
sinh vật sẽ dần dần quen, nhờn và kháng được thuốc.
Do sử dụng kháng sinh không đúng:
- Sử dụng kháng sinh không đúng nguyên tắc, dùng thuốc kém phẩm chất
- Dùng với liều lượng thấp (kích thích tăng trọng, phòng bệnh)
- Liều lượng và liều trình không đảm bảo.
- Thức ăn, nước uống, thực phẩm, Có kháng sinh tồn lưu.
2.5. Các nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong trị
li
ệu.
- Cần kiểm tra phân lập vi khuẩn chính xác, thử tính mẫn cảm với các
kháng sinh khác nhau, chọn kháng sinh có tác dụng mạnh nhất để điều trị.
- Trong suốt quá trình điều trị, phải luôn đảm bảo đủ nồng độ tác dụng
của kháng sinh trong máu.
- Dùng kháng sinh đúng phát đồ điều trị cho đến khi bệnh khỏi hẳn,
không còn thấy triệu chứng nữa.
- Nên phối hợp các loại kháng sinh có tác dụng hiệp đồng để làm tăng
hiệu quả điều trị, đồng thời làm giảm lượng thuốc mỗi loại, tránh độc cho cơ thể.
- Cần kết hợp điều trị với hộ lý tốt, chế độ dinh dưỡng đảm bảo, kết hợp
bổ sung vitamin hợp lý để nâng cao thể trạng cơ thể.
CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


+ Mục đích sử dụng kháng sinh và phương pháp lựa chọn kháng sinh sử
dụng trong điều trị và trong chăn nuôi lợn.
+ Đường cung cấp và thời gian ngừng sử dụng kháng sinh trước khi giết mô
+ Các chế phẩm chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi.
* Đề xuất các biện pháp hạn chế sử dụng và tồn dư kháng sinh trong chăn
nuôi lợn.
3.3. phƣơng pháp nghiên cứu.
3.3.1. phƣơng pháp chọn mẫu.

18
- Chọn bản điều tra: Chọn 4 bản trong xã Chiềng Hặc là bản Văng Lùng,
xóm Đoàn Kết, bản Huổi Toi, bản Nà Ngà.
- Chọn hộ nông dân điều tra: Mỗi bản điều tra tiến hành phỏng vấn 15 hộ
nông dân và phỏng vấn ngẫu nhiên.
3.3.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu.
3.3.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp.
- Các số liệu về tổng quan địa bàn nghiên cứu.
- Quy mô, cơ cấu và biến động đàn lợn qua các năm.
- Kết quả sản xuất các ngành kinh tế và ngành chăn nuôi qua các năm.
- Diễn biến bệnh dịch và kết quả tiêm phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn
qua các năm.
Các số liệu trên được thu thập thông qua việc sao chép số liệu tại phòng
thống kê của xã, sao chép số liệu của cán bộ thú y xã.
3.3.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp.
- Các số liệu về tình hình chung của hộ; kết quả sản xuất trồng trọt, chăn
nuôi và sản xuất khác của hộ; Số lượng gia súc, gia cầm chăn nuôi trong hộ;
Tình hình dịch bệnh, tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn, mục
đích sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, thời gian ngừng thuốc kháng sinh
trước khi giết mổ,… Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra với các
câu hỏi điều tra phỏng vấn và mẫu biểu được chuẩn bị trước theo mục đích

20
CHƢƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên của xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La
4.1.1. Vị trí địa lý.
Xã Chiềng hặc là xã vùng II của huyện yên châu, chạy dọc theo đường
quốc lộ 6 với tổng diện tích tự nhiên là 4.405,05 ha. Cách trung tâm của huyện
yên châu 10 km về phía Tây Bắc, xã có vị trí tiếp giáp
- Phía Bắc giáp với xã sặp vạt;
- Phía Đông giáp với xã Chiềng khoi ;
- Phía Nam giáp với xã Tú nang;
- Phía Tây giáp với xã mường lựm;
4.1.2. Điều kiện địa hình.
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi, độ cao trung bình của xã 400m so
với mực nước biển. Địa hình dốc nhẹ phù hợp với phát triển nông - lâm nghiệp.
Đất đai được hình thành chủ yếu trên đất ferarit đỏ vàng và phiến thạch sét.
Qua khảo sát cho ta thấy đất đai ở xã Chiềng Hặc được chia thành 4 nhóm chính:
- Nhóm I gồm những dạng tương đối bằng phẳng có độ dốc từ 1-8
0
, nhóm
này chủ yếu trồng những cây ngắn ngày.
- Nhóm II gồm những đồi có độ dốc từ 8-15
0
nhóm này chủ yếu trồng
những cây hoa màu.
- Nhóm III gồm những đồi có độ dốc từ 15-25
0,
nhóm này chủ yếu trồng
những cây ngắn ngày và triển khai mô hình nông lâm kết hợp.

suối, nước ngầm, ao, hồ, các khe nước ngầm Con suối chạy qua trung tâm xã là
suối sặp.
- Suối sặp là con sông chảy dọc theo ranh giới xã. Chiều dài khoảng 45km
được bắt nguồn từ huyện mộc châu, chạy qua xã tú nang va các bản Huổi Mong,
Huổi nga, Nà Ngà, Đoàn kết, Văng lùng, Tà Vài Có trữ lượng nước rất tương
đối nên rất thuận lợi cho người dân sử dụng nước trong việc tưới tiêu, chăn nuôi,
đánh bắt cá.
- Ngoài những suối lớn trên còn có các khe nước nhỏ phân bố xen kẽ các
vùng đồi núi trên toàn xã. Mùa cạn kiệt nước trùng với mùa khô lưu lượng nước
nhỏ. Mùa mưa lũ lưu lượng nước lại rất lớn, tốc độ dòng chảy cao, lượng nước
tập trung thường gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất và
đời sống của nhân dân.
* Nguồn nƣớc
- Nguồn nước mặt: Được lưu giữ ở các hệ thống , suối, ao, hồ. Nguồn
nước mặt rất dồi dào, phong phú, thuận lợi việc phục vụ cho sản xuất phát triển
nông lâm, ngư nghiệp.
- Nước ngầm: Cùng với sự dồi dào nguồn nước mặt và qua điều tra khảo
sát đã tìm thấy rất nhều mạch nước ngầm, nguồn nước ngầm rất phong phú và
đủ phục vụ sinh hoạt cho người dân.
4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.
Tình hình sử dụng đất đai của xã:
Xã Chiềng Hặc có diện tích đất nông nghiệp là 2.549,67 ha, chiếm 51,69 %
tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu với diện tích là 1.749 ha, chiếm 61,93% diện tích đất nông nghiệp. Qua đó
chúng ta có thể thấy rằng ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Chiềng Hặc vẫn là
ngành chính, người dân trong xã chủ yếu vẫn làm nghề nông nghiệp. Cơ cấu,
diện tích đất nông nghiệp được thể hiện ở biểu sau:
4.2.1. Dân số.
- Theo số liệu điều tra dân số năm 2014 là 5.149 người, tỷ lệ tăng dân số là 2%,


có 601 hộ/ 1120 hộ đạt gia đình văn hoá năm 2014.
* Giáo dục đào tạo.
Để đáp ứng được nhu cầu học tập của các con em trong xã, góp phần nâng
cao trình độ dân trí trong cộng đồng dân cư. Mạng lưới trường học đã được củng
cố, năm học 2013 – 2014 toàn xã có 01 trường THCS, 02 trường tiểu học, 02
trường mầm non, có 01 trường mầm non đạt trường chuẩn quốc gia với các
phòng học được xây dựng khang trang, trang thiết bị đồ dùng giảng dạy từng
bước đáp ứng nhu cầu dạy và học.

23
Tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo. Cơ sở vật chất trường
lớp, thiết bị giảng dạy và học tập tiếp tục được quan tâm đầu tư, thực hiện tốt
công tác phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ; phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.
Tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Học tập và
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Kết quả xét chuyển lớp, chuyển cấp
năm học 2013 – 2014 cả 3 cấp học từ Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở đạt
100%. Triển khai nghiêm túc nhiệm vụ năm học 2014 – 2015. Duy trì và hoạt
động trung tâm học tập cộng đồng xã. Chỉ đạo tổ chức thành công khai giảng
năm học 2014 – 2015, Hội nghị cán bộ công nhân viên chức nhà trường năm
học 2014 - 2015 tại các trk2ường trên địa bàn xã.
- Các phong trào của nhà trường đều hoạt động tốt, phát động phong trào
thi đua nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn đạt kết quả cao, huy động 100% trẻ em đến
trường đúng độ tuổi. Duy trì báo cáo danh sách học sinh có kết quả học tập tốt
trong tuần, tháng, phê bình những em yếu kém để có tinh thần vươn lên.
* Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Công tác y tế trên địa bàn xã đã được triển khai tích cực và đạt hiệu quả tốt,
các chương trình y tế quốc gia được triển khai đầy đủ và hiệu quả. Hiện nay trạm y
tế xã có 06Y - Bác sỹ, 6 phòng, 14 giường nằm phục vụ chăm sóc sức khỏe ban
đầu điều trị theo phân cấp phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Chất lượng
khám chữa bệnh được nâng lên, các dịch bệnh nguy hiểm giảm đáng kể.

động này.
- Trong mấy năm trở lại đây trình độ dân trí của người dân ngày càng
được nâng cao. Số sinh viên đi học ngày càng nhiều, có nhiều kỹ sư, nhiều cử
nhân ra trường ngày một nhiều nhưng vẫn thất nghiệp do không có chế độ ưu
tiên giải quyết việc làm cho sinh viên. Do đó, gây lãng phí nguồn lao động có
chuyên môn, cần phải tận dụng triệt để nguồn lao động này.
- Chiềng Hặc có lực lượng lao động khá dồi dào, nền kinh tế của xã phụ
thuộc vào sản xuất nông nghiệp theo tính chất chung của ngành nông nghiệp là
mang tính thời vụ nên tình trạng lao động thiếu việc làm khi mùa vụ xong, một
số bộ phận đi làm ăn nơi khác, còn lại một lực lượng lớn lao động dư thừa
không có việc làm.
- Toàn xã hiện nay có tỷ lệ hộ nghèo là 20%, mức khá 38%, ổn định 42%.
Thu nhập bình quân trên đầu người là 7-10 triệu đồng/ người/ năm.
- Việc giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trong những năm tới
cần phải có kế hoạch đào tạo tại chỗ để đáp ứng nhu cầu phát triển của các
ngành.
25
CHƢƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La
5.1.1. Số lượng, loại lợn và cơ cấu đàn lợn nuôi tại Chiềng Hặc.
Mặc dù điều kiện không thuận lợi, nhưng chăn nuôi lợn vẫn chiếm một vị
trí nhất định trong đời sống kinh tế của các địa phương thuộc xã chiềng hặc
Từ kết quả điều tra tại bốn bản tôi đã thu được cơ cấu đàn và số lượng lợn tại

Nái cơ bản (con)
25
15
6
12
58
20.1
Lợn thịt (con)
100
40
22
30
192
66.4
Đực giống (con)
0
1
1
0
2
0.7
Tổng
140
77
31
51
289
100
lợn nội (lượt hộ nuôi)
9

mạnh trong cơ cấu kinh tế nên ít được đầu tư, người dân chọn nuôi loại lợn lai
để dễ nuôi, dễ tiêu thụ. Đồng thời, hiện nay nhu cầu về thịt và con giống của
giống lợn cỏ địa phương (lợn Sóc) và giống lợn rừng lai tăng cao; Người dân đã

Trích đoạn Một số biện pháp hạn chế sử dụng, tồn dƣ kháng sinh trong chăn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status