đồ án thi công đập dâng bồng sơn - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 87

Ngành: kỹ thuật công trình

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Vị trí công trình...........................................................................................................1
1.2. Nhiệm vụ công trình..................................................................................................1
1.2. Nhiệm vụ....................................................................................................................1
1.3. Qui mô, kết cấu các hạng mục công trình................................................................1
1.3.1. Quy mô....................................................................................................................1
1.3.1.2 Kết cấu công trình.................................................................................................1
1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình......................................................2
1.4.1. Điều kiện địa hình...................................................................................................2
1.4.2. Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy..............................................2
1.4.2.1. Các yếu tố về khí tượng.......................................................................................2
1.4.2.2. Các yếu tố thủy văn..............................................................................................3
1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn......................................................................3
1.4.3.1.Địa chất công trình................................................................................................3
1.4.3.2. Địa chất thủy văn.................................................................................................4
1.4.4. Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực........................................................................4
1.4.4.1. Khái quát..............................................................................................................4
1.4.4.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật.........................................................................................5
1.5. Điều kiện giao thông vận tải......................................................................................6
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước.........................................................................6
1.6.1. Vật liệu đất..............................................................................................................6
1.6.2. Mỏ vật liệu cát sỏi...................................................................................................6
1.6.3. Mỏ vật liệu đá.........................................................................................................6
1.6.4.2. Cung cấp nước.....................................................................................................6

2.1.5. Tính toán thủy lực dẫn dòng qua phần đập đã thi công xong từ đoạn I,II,III IV,V, VI,
mùa khô và mùa lũ năm thứ 2.........................................................................................17
2.1.5.1. Mục đích ...........................................................................................................17
2.1.5.2. Nội dung tính toán.............................................................................................17
2.1.6. Thiết kế sơ bộ các công trình dẫn dòng theo phương án chọn............................18
2.1.6.1. Thiết kế đê quai..................................................................................................18
2.1.6.2 Thiết kế đê quai dọc............................................................................................19
2.1.6.3 Khối lượng dẫn dòng thi công phương án chọn.................................................19
2.2. Ngăn dòng................................................................................................................20
2.2.1 Tầm quan trọng của ngăn dòng.............................................................................20
2.2.2. Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng......................................................................20
2.2.2.1. Chọn ngày tháng ngăn dòng..............................................................................20
2.2.2. Chọn tần suất thiết kế ngăn dòng..........................................................................20
2.2.2.3. Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng...................................................................20
2.2.3.1.Vị trí và độ rộng cửa ngăn dòng.........................................................................20
2.2.3.2. Xác định bề rộng cửa ngăn dòng......................................................................21
2.2.3.3.phương án ngăn dòng và tổ chức thi công ngăn dòng.......................................21
2.2.3.4 Tính toán thũy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng................................22
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP DÂNG BẰNG BÊ TÔNG..................26
3.1. Thi công hố móng....................................................................................................26
3.1.1. Xác định phạm vi mở móng..................................................................................26
3.1.2. Nguyên tắc thiết kế mở móng...............................................................................26
3.1.3. Tính toán khối lượng đào móng bể tiêu năng, sân thượng lưu, hạ lưu...............26
Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư


3.5.4. Kiểm tra chứng chỉ cốt thép..................................................................................82
3.5.5. Gia công cốt thép..................................................................................................82
3.5.6.Các công tác khác..................................................................................................84
CHƯƠNG 4 . KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG...................................................87
4.1.Kế hoạch tổng tiến độ thi công.................................................................................87
4.1.1.Mục đích và ý nghĩa...............................................................................................87
4.1.2.Kế hoạch tổng tiến độ thi công các hạng mục.......................................................87
4.2.Phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ đường thẳng....................................................88
Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 90

Ngành: kỹ thuật công trình

CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG............................................................................96
5.1. Những vấn đề chung................................................................................................96
5.1.1. Nguyên tắc cơ bản ...............................................................................................96
5.1.2. Trình tự thiết kế mặt bằng.....................................................................................96
5.1.3. Chọn phương án bố trí mặt bằng..........................................................................97
5.2. Công tác kho bãi......................................................................................................97
5.2.1. Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho.............................................................97
5.2.2. Xác định diện tích kho..........................................................................................98
5.3. Tổ chức cung cấp điện - nước trên công trường.....................................................98
5.3.1. Tổ chức cung cấp nước.........................................................................................98
5.3.1.1. Xác định lượng nước cần dùng..........................................................................98

GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí công trình
Đập dâng Bồng Sơn Thị trấn Bồng Sơn + Xã Hoài Xuân, Huyện Hoài Nhơn, tỉnh
Bình Định cuối thị trấn và cách cầu đường bộ Bồng Sơn (QL1A cũ) khoảng 3km về phía hạ
Đập dâng Bồng Sơn được xây dựng trên sông Lại Giang, vị trí tuyến đập dự kiến nằm lưu
theo chiều dài sông. Vị trí tuyến đập có tọa độ địa lý theo tọa độ VN2000 như sau:
140 46’ 7’’ ÷ 140 56’ 7’’
Vĩ độ Bắc
0
0
÷
109 45’30 ’’ 109 50’ 30’’ Kinh độ Đông
Đầu bờ phải tuyến đập nằm ở thôn Định Trị -xả Hoài Mỹ, bờ phải thuộc địa phận
thôn Song Cạnh xã Hoài Xuân huyện Hoài Nhơn
Vị trí này phù hợp với vị trí dự kiến xây dựng đập theo quy hoạch thị trấn Bồng Sơn
đến năm 2030.
1.2. Nhiệm vụ công trình
Công trình đập dâng sẽ tạo nguồn nước ngọt cấp cho 200 ha nuôi trồng thủy hải sản
ở hạ lưu.
Giữ ngọt tạo nguồn cấp nước tưới cho 500ha lúa.
Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Bồng Sơn và vùng lân cận, kết hợp cải tạo
môi trường sinh thái đảm bảo cảnh quan khu vực.
1.3. Quy mô kết cấu các hạng mục công trình
1.3.1. Quy mô
Đập dâng bằng bê tông trọng lực
Tràn xả lũ
Cầu giao thông
Theo QCVN 04-05/ 2012 BNNPTNT
- Diện tích tưới hoặc diện tích tự nhiên khu tiêu 103ha.
- Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho ngành sử dụng nước.

Độ dốc trung bình lòng sông Js

0

4
5
6

Lưu lượng bình quân Qo
Tổng lượng dòng chảy Wo
Lưu lượng bình quân năm Q (p=85%)

3

m /s
106m3
m3/s

61,2
1926,9
34,9

7

Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất

8

- P=0,5%


- P=10%
Đập dâng

1

Hình thức

2
3

Mực nước dâng bình thường MNDBT
Mực nước ứng với lũ chính vụ 10%
Diện tích mặt hồ trên sông ứng với mặt
nước thiết kế
Cao trình đỉnh trụ bin
Cao trình ngưỡng tràn
Loại cửa van
Số khoang cửa
Chiều rộng một khoang
Chiều cao cửa
Tổng chiều dài đập (kể cả tường trụ)
Thiết bị vận hành
Xử lý gia cố nền
Cầu giao thông
Hình thức
Tải trọng thiết kế
Bề rộng mặt cầu
Dầm chủ
Chiều dài một nhịp
Số nhịp

m
+4,00
m
+7,70
ha

164,40

m
+8,80
m
-0,70
Cửa sập thép ,trục dưới
khoang
6,0
m
18,0
m
5
m
141
Piaton thủy lực
Đóng cọc

Cọc BTCT

BTCT ,kết hợp với đập
H5
m
3,0

T0max = 42,450
T0min = 13,20
T0bq= 26,00
Q0 = 61,2 m3/s
Lớp : TH8


Trang 93

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: kỹ thuật công trình

b. Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình năm:
Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm:

Utb = 82%
Utb = 37%

c.Tốc độ gió:
Tốc độ gió lớn nhất trong năm:
Tốc độ gió trung bình trong năm:
Tốc độ gió bình quân lớn nhất trong năm:
d. Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi bình quân lưu vực:
Bốc hơi mặt nước:
Tổn thất do bốc hơi:

V = 2,2m/s

Dòng chảy lũ
Bảng 1-3: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế:
P%
Q(m3/S)
Tháng
Qmax10%

0.2
9337
1
1030

05
8215

1
7352

1,5
6840

2,0
6473

5,0
5277

10,0
4334



Lớp : TH8


Trang 94

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: kỹ thuật công trình

Lớp 10: Đá granodiorit biotit-horblend tonalite phong hóa hoàn toàn, nâu đỏ xám
trắng, xám vàng đa số biến thành á sét, nỏn khoan ở dạng mềm bở có thể bóp vụn thành các
hạt rời bằng tay, phân bố ở khu vực lòng suối, chiều dày chưa xác định.
1.4.3.2. Địa chất thủy văn
Sông Lại Giang bắt nguồn từ các dảy núi có độ cao từ 900-1000(m), gồm 2 nhánh
sông lớn là sông An Lảo và sông Kim Sơn.
Mạng lưới sông suối khu vưc Lại Giang tương đối dày. Ngoài 2 nhánh sông lớn là
sông An Lão và sông Kim Sơn còn có rất nhiều các nhánh sông nhỏ phân bố dạng nan quạt
đổ vào sông Lại Giang.
Thượng lưu sông Lại Giang là vùng núi cao, rừng tự nhiên còn phong phú, phần
trung lưu là vùng mới trồng do ảnh hưởng của khai thác. Nhìn chung bề mặt lưu vực thảm
phủ cua lưu vực sông Lại Giang đả bị khai thác nhiều của con người nên tác động đáng kể
đến sự điều tiết của lưu vực.
Kết quả đổ nước thí nghiệm cho các hệ số thấm của các lớp như sau
- Lớp 1: Hệ số thấm

k=2.81x10-3cm/s

- Lớp 2: Hệ số thấm



Km2

421,50

17,33

10,08

49,28

1

Diện tích

2

Dân số

Người

206,043

17516

8135

13206

3


4

Nam

Sinh viên:

Lớp : TH8


Trang 95

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Nữ

5

%

51,49

Tổng số lao động

người

119914

Nông lâm nghiệp


tông xi măng.
Thủy lợi
Hoài Mỹ
Tổng chiều dài các tuyến kênh mương 23.000m. Chiều dài đã được bê tông hóa
500m với 4 trạm bơm, ngoài ra còn có các đập tưới: Đập Thống Nhất, hồ Cây Khê thôn
Xuân Vịnh.
Hoài Xuân
Hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho sản xuất có diện tích là 2788ha. Hiện tại đã
bê tông hóa đoạn mương N22 từ ngã 3 chia nước Thái Lai giáp Hoài Hương dài 3600m, các
đoạn mương tưới tiêu còn lại hàng năm bị sạt lở phải gia cố.
Giáo Dục-Đào Tạo
Thị trấn Bồng Sơn:
Phong trào giáo dục ở thị trấn thật sự chuyển biến. Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu
tư xây dựng, không còn học sinh bỏ học
Xã Hoài Mỹ
Sự nghiệp giáo dục của xã có bước phát triển khá, cơ sở vật chất của các trường đã
được tăng cường đáng kể, chất lượng dạy và học
Xã Hoài Xuân
Công tác giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, cơ sở vật chất phục vụ dạy và học
được tu sửa nâng cấp xây dựng mới, từng bước đáp ứng cho sư nghiệp giáo dục.
Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 96

Ngành: kỹ thuật công trình

1.6.4. Cung cấp nước
Trong khu vực không có nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt. Phần lớn dân
dùng nước sinh hoạt từ giếng. Như vậy nước sạch không đủ cấp cho công trường.
Nước thi công và sinh hoạt của công trường chủ yếu lấy từ nguồn nước sông Lại
Giang hoặc khoan giếng để sử dụng.
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực
Vật tư thịết bị: Hiện nay trên thị trường trong nước có rất nhiều chủng loại có thể
cung ứng theo yêu cầu công trình .
Nguyên vật liệu: Sắt thép, xi măng có thể mua ngay tại thị trấn Bồng Sơn, khả năng
cung cấp dồi dào đáp ứng được nhu cầu của dự án .
Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 97

Ngành: kỹ thuật công trình

Nhiên liệu: Hiện nay nhiên liệu trong nước nói chung và vùng dự án có thể cung cấp
đầy đủ cả về số lượng củng như chất lượng .
Điện: Hệ thống lưới điện chạy ngang qua vị trí công trình và đang cấp điện cho 2
trạm bơm Hoài Xuân và Hoài Mỹ.
Thông tin liên lạc: Điện thoại đã có đến tại địa phương gần với công trình. Vùng xây
dựng nằm trong vùng phủ sóng của mạng lưới điện thoại di động Vinaphone, Mobiphone,
viettel nên việc liên lạc bằng điện thoại di động rất thuận lợi.
Nhân lực: Công trình đập dâng bồng sơn là công trình có qui mô lớn đặc biệt là đập
bê tông, có tính chất kĩ thuật phức tạp các công việc hầu hết thi công bằng cơ giới từ làm

vụ thi công.

Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 98

Ngành: kỹ thuật công trình

Như vậy dẫn dòng thi công là một phần việc rất quan trọng trong xây dựng đầu mối
công trình thủy lợi. Nó quan hệ chặt chẻ giữa thiết kế thủy công và thiết kế tổ chức thi công.
Sơ đồ dẫn dòng thi công ảnh hưởng đến việc bố trí tổng thể công trình đầu mối và trình tự
xây dựng chúng đồng thời ảnh hưởng đến tiến độ thi công và cuối cùng là giá thành xây
dựng công trình. Sơ đồ dẫn dòng thi công hợp lí phải là một sơ đồ đơn giản nhất, an toàn và
giá thành hạ.
2.1.2. Lựa chọn tần suất thiết kế, thời đoạn và lưu lượng thiết kế dẫn dòng
2.1.2.1. Tần suất thiết kế dẫn dòng
Theo QCVN: 04-05-BNNPTNT thì tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế công
trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng.
Cấp công trình

Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế công
trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi công, không lớn hơn, %
Dẫn dòng trong một mùa

Dẫn dòng từ hai mùa khô

Mùa lũ từ tháng 09 đến thán 12. Lưu lượng lũ thi công là Qlũmax10% = 4334 m3/s
2.1.3. Đề xuất phương án dẫn dòng
2.1.3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dẫn dòng thi công
a. Điều kiện thủy văn
Chế độ dòng chảy khu vực lòng sông chia làm hai mùa rõ rệt:
Mùa khô từ tháng ( 01 đến tháng 08 ). Lưu lượng lớn nhất các tháng ứng với tần suất
được thể hiện trong (bảng 1-4) chương 1
Mùa lũ từ tháng 09 đến tháng 12. Lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất P = 10% là
Qlũmax10% = 4334 (m3/s)
b. Điều kiện địa hình
Tại tuyến xây dựng công trình hẹp, đặc điểm độ dốc lớn dung tích lớn khả năng điều
tiết rất hạn chế. Chiều rộng lòng sông khoảng 155m. Trên phần lớn diện tích khu vực lòng
Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 99

Ngành: kỹ thuật công trình

sông chủ yếu là lớp sỏi nhỏ và á sét liền khối cứng chắc, Phù hợp với dẫn dòng thi công
qua, lòng sông thu hẹp và qua đập đang thi công dỡ.
c. Điều kiện địa chất
Lòng sông là nền chủ yếu là đất sét và cát thạch anh chứa sỏi nên không thể chịu
được lưu tốc lớn có thể bị xói lở lòng dẫn.
d. Đặc điểm kết cấu công trình
Đập dâng nước bằng bê tông nên có thể cho phép nước tràn qua phần đập đã thi công


Các việc phải làm

- Tập trung thiết bị vật tư,làm
đường thi công, làm lán trại
san ủi mặt bằng
- Thi công đê quai dọc, đê
quai thượng lưu, hạ lưu bên bờ
trái.
- Đào móng đập.
- Đổ bê tông cọc và đóng cọc
gia cố nền từ bờ trái
1030
- Đổ bê tông đập các khoang
(4,5,6) đến cao trình -0,70(m)
- Đổ bê tông bể tiêu năng và
sân thượng hạ lưu.
- Đổ bê tông các trụ bin trụ
biên các khoang đập 4,5,6 đến
cao trình +7,50
- Thi công phần cầu giao thông
bền bờ trái.
- lắp đặt thiết bị lan can và hoàn
thiện phần đập bên trái, lắp đặt
4334
các của van xả

Lớp : TH8



- Đổ bê tông bể tiêu năng và
1030 sân thượng hạ lưu.
- Đổ bê tông trụ bin các
khoang đập (1,2,3,) đến cao
trình +7.50(m)
- Thi công xong phần cầu giao
thông bên bờ phải

Lắp đặt các cửa xả tràn và thiết
bị
4334
- Hoàn thiện bàn giao công
trình

Bảng 2-2: Tóm tắt nội dung trình tự dẫn dòng và thi công phương án 2
Năm
TC

Thời gian

Công trình Qdd
dẫn dòng (m3/s)

Mùa khô từ tháng 01 năm 2014 Lòng sông
đến tháng 08 năm 2014
Thu hẹp
I
Lòng sông
Thu hẹp và
Mùa mưa từ tháng 09 năm

khoang đập (4,5,6) đến cao
trình +7.50(m)
- Đắp đê quai thượng lưu, hạ
lưu bên bờ trái.
- Lắp đặt thiết bị và cửa xả tràn
bên bờ phải
Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 101

Ngành: kỹ thuật công trình

Thi công và đóng cọc gia cố
nền bên phía bờ trái
- Đổ bê tông các khoang đập
(1,2,3)đến cao trình -0.70(m)

Qua các
Mùa mưa từ tháng 09 năm khoang đập
2015 đến tháng 12 năm 2015 đã thi công
xong

III

- Tiếp tục thi công các khoang
đập bên bờ trái nếu điều kiện
thời tiết cho phép.

sánh cường độ đắp đập, khả năng đáp ứng của các nhà thầu về thi công, công nghệ và thiết
bị để công trình đạt chất lượng tốt.
Phương án 1
*Ưu điểm
- Thời gian hoàn thành công trình sớm hơn phương án 2 là một năm.
- Khối lượng thi công giữa các năm tương đối đồng đều.
- Khối lượng thi công đê quai nhỏ
*Nhược điểm
- Cường độ thi công lớn nên đòi hỏi nhà thầu trong nước phải có kinh nghiệm và
công nghệ tiên tiến
- Do thi công với cường độ lớn nên khó đáp ứng các qui định nghiêm ngặt của việc
đổ bê tông
Phương án 2
*Ưu điểm
- Khối lượng thi công giữa các năm tương đối đồng đều.
Sinh viên:

Lớp : TH8


Trang 102

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: kỹ thuật công trình

- Cường độ đổ nhỏ hơn phương án 1. Vì vậy khả năng lên đập thuận lợi và đảm bảo
chất lượng tốt.
*Nhược điểm
- Thời gian thi công kéo dài, nên ảnh hưởng đến điều kiện kinh trong vùng dự án

ω2

Trong đó:
K: là mức độ thu hẹp lòng sông; K = 30%-60%
ω1: tiết diện ướt của lòng sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ (m 2)
ω2: tiết diện ướt của lòng sông cũ (m2)
Tính ω :
- Hệ số Sê-Di

C=

1 1/6
.R
n

- Bán kính thủy lực R =
Sinh viên:

ω
X
Lớp : TH8


Trang 103

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: kỹ thuật công trình

- Diện tích ω ứng với từng cao trình mực nước qua lòng sông được xác định theo


Bảng 2-3 : Tính toán thủy lực cho mùa kiệt

Z(m)

h

ω(m2)

C

Χ(m)

R(m)

Q (m3/s)

-1

0

0

0

0

0

0


1,5

237,000

42,633

161,708

1,466

1.030,838

Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 104

Ngành: kỹ thuật công trình

1

2

318,000


170,652

3,323

4.255,568

3

4

652,000

49,904

172,889

3,771

5.324,029

Hình 2-3: Biểu đồ quan hệ Q-Zhl
Với lưu lượng dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp Q ddtk = 1030 (m3/s).(Lưu lượng dẫn
dòng=lưu lượng lũ tiểu mãn).
Với Q = 1030 (m3/s) theo quan hệ Q ∼ Zhl ta xác định được Zhl = +0,5 m
Có Zhl=+0,5(m) ⇒hhl=Zhl-Zds=0,5-(-1,0)=1,5(m)
Đưa Zhl lên mặt cắt dọc ta xác định được tiết diện của lòng sông mà đê quai và hố
móng chiếm chổ (m2). Đo được ω1=138,45m2
- Xác định ω2:
ω2=ω2*+Btb. ∇Z
ω2*: Tiết diện ướt của lòng sông cũ tính với mực nước hạ lưu. (m 2)

Trong đó:
∇Z: là độ cao nước dâng (m)
Vc: lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp của lòng sông (m/s)
Qtk: lưu lượng thiết kế Qtk = 1030 m3/s
ε: Hệ số thu hẹp bên, thu hẹp một bên (ε = 0,95)
dd

V0 =

Qtk
1030
=
= 2,71(m / s )
ω2
379,33

ϕ: hệ số lưu tốc; lấy ϕ = 0,85: Vì đê quai được làm theo dạng hình thang
tt
⇒ ∆Z =

1
42
2,712
.

= 0,65(m)
0,852 2.9,81 2.9,81

Ta thấy ∆Zgt ∼ ∆Ztt vậy ∆Z = 0,70(m) ⇒ K =



Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 106

Ngành: kỹ thuật công trình

b. Tính toán thủy lực cho mùa lũ ứng với Qlủ10%=4334(m3/s)
- Với lưu lượng dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp Q dd=4334(m3/s), (Lưu lượng dẫn dòng
=lưu lượng chính vụ).
- Tra quan hệ Q ∼ Zhl Xác định được Zhl=+2,5(m)
- Có Zhl =2,5(m) ⇒hhl=Zhl-Zds=2,5-(-1,0)=3,5 (m)
Đưa Zhl lên mặt cắt dọc đập ta xác định được tiết diện ướt của lòng sông mà đê quai
và hố móng chiếm chổ (m2) đo được ω1=832,29 (m2)
- Xác định ω2:
ω2=ω2*+Btb. ∇Z
ω2*: Tiết diện ướt của lòng sông cũ tính với mực nước hạ lưu. (m 2)
Btb: Là chiều rộng trung bình của lòng sông ứng với giá trị ∇Z giả thiết. (m)
dần.

Để xác định ω2 ta phải xác định đươc ∇Z mà ∇Z còn là ẩn số do đó ta giả thiết đúng
∇Zgt =0,9(m) ⇒Ztl=Zhl+∇Zgt =2,5+0,9=+3,4(m)
Ứng với Hhl=2,5 (m) và ω2*=1543 (m2)
Ứng với ∇Zgt=0,9(m) đo được chiều rộng trung bình của lòng sông
Btb=145,865 (m)
Từ đó xác định được diện tích ướt của lòng sông cũ là ω2=1672 (m2)
- Xác định lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp.

2,292
.

= 0,86(m)
0,852 2.9,81 2.9,81

Ta thấy ∆Zgt ∼ ∆Ztt vậy ∆Z = 0,9(m) ⇒ K =

ω1
832,29
.100% =
.100% = 49%
ω2
1672

⇒ mức thu hẹp long sông là hợp lý .
Sinh viên:

Lớp : TH8


Trang 107

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: kỹ thuật công trình

So sánh Vc=5,4(m/s)> [Vkx]=(0,8÷0,9)(m/s). Vậy lòng sông,bờ sông bị xói lở phải gia cố
chống xói lở. Phải gia cố bằng bao tải cát và đóng cọc theo chiều dài cần thi công
Sau khi lòng sông bị thu hẹp thì trạng thái chảy của lòng sông thay đổi (nước dâng lên).

Các bước tính toán: Giả thiết Z tl từ cao trình ngưỡng thấp nhất đến cao trình Z tl bất kỳ sao
cho ΣQ=Qtràn1+Q tràn2(m3/s) thì dừng lại.
Trong đó
Cột 2: Zgt giả thiết
Cột 3: H0=Ztl-∇ngưỡng (m)
Cột 4: Qtràn1 tương ứng với đoạn đập số I có B=20,5(m) cao trình ngưỡng: -1,0
Cột 5: Qtràn2tương ứng với đoạn đập sốII, III, IV, V, VI có B=123(m)cao trình ngưỡng
-1,0m
Cột 6: ΣQ=Qtràn1+Qtràn2(m3/s)
Sinh viên:

Lớp : TH8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 108

Ngành: kỹ thuật công trình

Bảng 2-4: Bảng tính toán cao trình mực nước, mùa khô, mùa lũ, năm thứ 2
TT
(1)
1
2
3
4
5
6
7


Qtràn2(m3/s)
(5)
0
360
853,26
1020,20
1874,8
2886,60
3559,8

ΣQ(m3/s)
(6)
0
432
1023,91
1224,65
2249,8
3463,84
4271,80

Bảng 2-5: Kết quả tính toán thủy lực dẫn dòng thi công
Lưu lượng dẫn dòng

Năm
xây
dựng

Công trình dẫn dòng



2

Khoang đập đã thi công xong

10%

1030

+2,55

+2,55

+3,25 +3,05

Kiệt

+1,0

2.1.6. Thiết kế sơ bộ các công trình dẫn dòng theo phương án chọn
2.1.6.1. Thiết kế đê quai
- Tuyến đê quai: dựa vào đặc điểm địa hình, đại chất, dòng chảy khu vực lòng sông đặc
điểm xây dựng chọn tuyến đắp đê quai như bản vẽ dẫn dòng thi công.
- Đê quai thi công bằng phương pháp đầm nén, vật liệu dùng để đắp đê quai khai thác
dãy đồi nằm sát bờ hữu sông Lại Giang cách tuyến công trình khoảng 300m.
- Đê quai chỉ phục vụ dẫn dòng thi công mùa khô, còn đến mùa lũ công trình chủ yếu
xây dựng trên cao, nên cuối mùa khô đầu tháng 8, ta tiến hành phá dở đê quai thượng hạ
lưu, và đê quai dọc. Một phần lưu lượng được dẫn qua các khoang đập đả thi công xong.
- Đê quai dọc được làm bằng cừ lá sen.
- Cuối năm thi công thứ nhất tiến hành xây đê quai dọc bằng đá, để phục vụ dẫn dòng thi

m=

m =2

2

-1,0

Hình 2-4: Mặt cắt ngang đê quai hạ lưu năm thứ nhất
- Đê quai thượng lưu:
Cao trình đê quai thượng lưu phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế dẫn dòng khả năng xã của
lòng sông thu hẹp.
Căn cứ vào cao trình mực nước hạ lưu của tháng chặn dòng cụ thể là tháng 2 ta thiết kế
cao trình đê quai thượng lưu:
Ztl=+1,2(m)
Zdqtl= Ztl+a

(a=0.5÷0,7)

Zdqtl=+1,2+0,7=+1,9 (m)

300
+1,9

m=
2

2
m=
-1,0

-1,0

Hình 2-6: Mặt cắt ngang đê quai hạ lưu năm thứ 2
2.1.6.2. Thiết kế đê quai dọc
Năm thứ nhất đê quai dọc được làm bằng cừ thép, để phục vụ công tác thi công
Năm thứ 2 đê quai dọc phía hạ lưu và thượng lưu được làm bằng cừ thép một phần
trong thân đập được xây bằng đá để phục vụ công tác dẫn dòng thi công
2.1.6.3. Khối lượng dẫn dòng thi công phương án chọn
Bảng 2-6: Khối lượng dẫn dòng thi công năm thứ 1
TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Đắp đê quai thượng lưu

m3

1.682,9 0

2

Đắp đê quai hạ lưu

m3


m3

1.972,85

Bảng 2-7: Khối lượng dẫn dòng thi công năm thứ 2
TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

2

Đắp đê quai hạ lưu

m3

1.566,55

3

Đê quai thượng lưu bằng cừ thép

m

90



m

90

7

Phá bỏ đê quai đợt 2, 80%

m3

1.253,5

2.2. Ngăn dòng
2.2.1. Tầm quan trọng của ngăn dòng
Trong quá trình thi công các công trình thủy lợi trên sông hầu hết đều phải tiến hành
công tác ngăn dòng. Nó là khâu quan trọng hàng đầu, khống chế toàn bộ tiến độ thi công,
nhất là tiến độ thi công các công trình đầu mối
2.2.2. Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng
2.2.2.1. Chọn ngày tháng ngăn dòng
Ngày ngăn dòng chọn vào ngày 01 tháng 02 năm 2014
2.2.2.2. Chọn tần suất thiết kế ngăn dòng
Theo QPVN 04-05/2012/BNNPTNTVN, thì công trình đầu mối cấp II tương ứng có
tần suất lưu lượng lớn nhất để thiết kế chặn dòng là P = 10%
2.2.2.3. Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng
Lưu lượng thiết kế ngăn dòng của đập dâng Bồng Sơn là Q 5% nhưng do không đủ tài liệu
nên trong mục chon lưu lượng này em tạm lấy giá trị Q10%
Theo tài liệu thủy văn tháng 2 có Q 10%= 250 m3/s. Theo như phân tích ở phần 2.2.1 chọn
lưu lượng ngăn dòng tháng là: Q10% = 250 m3/s là hợp lý
2.2.3.1. Vị trí và độ rộng cửa ngăn dòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status