nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất và phân phối mai nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

---------

NGUYỄN VĂN ðIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI MAI NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

0


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

---------

NGUYỄN VĂN ðIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI MAI NAM



LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay
tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sản xuất và phân phối
Mai Nam”
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán & Quản trị Kinh
doanh, Bộ môn Marketing, Trường ðại học Nông Nghiệp – Hà Nội ñã tận
tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu
khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Tâm người ñã
ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè
và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học. Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của
bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Người cảm ơn

Nguyễn Văn ðiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

iii


MỤC LỤC


1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1

Mục tiêu chung

2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

3

1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

4

2.1.2

Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

8

2.1.3

Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh

13

2.1.4

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

18

2.2

Cơ sở thực tiễn

20

2.2.1

Kinh nghiệm phát triển ngành nhựa trên thế giới



3.1.2

Tổ chức hoạt ñộng của công ty

34

3.1.3

Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty

36

3.1.4

Kết quả hoạt ñộng sản xuất

37

3.2

Phương pháp nghiên cứu

38

3.2.1

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

38


4.1.2

Năng lực cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm

46

4.1.3

Năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm

51

4.1.4

Năng lực cạnh tranh về giá sản phẩm dịch vụ

55

4.1.5

Năng lực canh tranh về ña dạng hoá sản phẩm

56

4.1.6

Năng lực tiếp cận các yếu tố ñầu vào

58

72

4.2.3 Phân tích ma trận SOWT của công ty Mai Nam
4.3

81

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty Mai Nam

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

86

v


4.3.1

Phương hướng phát triển của công ty những năm tới

86

4.3.2

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Mai Nam

88

5


Trang

2.1

Phân khúc theo nhóm sản phẩm-thị trường

27

3.1

Tình hình tài sản của Công ty Mai Nam

37

3.2

Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty Mai Nam

38

3.3

Số lượng mẫu ñiều tra

39

3.4

Ma trận cơ hội – nguy cơ; mạnh - yếu (SWOT)

Công ty.

4.6

50

54

ðánh giá của khách hàng về giá các sản phẩm chính của các
công ty

55

4.7

So sánh chủng loại sản phẩm dịch vụ

57

4.8

So sánh giá một số ñầu vào chính của công ty Mai Nam và các
công ty khác

4.9

Biên ñộ tăng số lượng sản phẩm và mức chiết khấu tương ứng
của các công ty

4.10


77

4.14

So sánh các hình thức quảng bá sản phẩm, dịch vụ của công ty

78

4.15

Cơ cấu lao ñộng của Công ty qua các năm

79

4.16

Nhu cầu của thị trường Hoa Kỳ ñối với bao bì lớn loại mềm

90

4.17

Quy trình xây dựng thương hiệu của Công ty Mai Nam

95

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

viii

Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm qua các kênh

48

4.2

So sánh số lượng lao ñộng của công ty Mai Nam với các ñối thủ
cạnh tranh (ðVT: Người)

4.3

59

So sánh năng lực người lao ñộng của công ty Mai Nam với các
ñối thủ cạnh tranh (ðVT: %)

60

4.4

So sánh giá bán sản phẩm màng HIPS của các công ty

63

4.5

Khả năng huy ñộng vốn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các
công ty năm 2012 (ðVT: Triệu ñồng)

64

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT

Tên sơ ñồ

Trang

2.1

Môi trường ngành

20

3.1

Sơ ñồ tổ chức của Công ty

34

4.1

Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty Mai Nam

48

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

x



1


Việt Nam, Công ty cổ phần Diana, Viện Huyết học và truyền máu trung ương,
Công ty sữa Elovi… và còn nhiều hợp ñồng có giá trị lớn khác.
Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn và sự cạnh tranh ngày càng
lớn từ các tập ñoàn, công ty lớn cùng sản xuất mặt hàng như Công ty Bao
bì Thăng Long, Công ty Cổ phần Bao bì nhựa Tân Tiến; Công ty TNHH
Bao bì nhựa Tiến Phát.... trong lĩnh vực sản xuất và phân phối sản phẩm
các loại túi, màng co, màng mỏng làm từ hạt nhựa. Bên cạnh những kết quả
ñạt ñược, hiện tại Công Ty Mai Nam ñang phải ñối mặt với nhiều khó khăn
lớn. ðặc biệt là năng lực cạnh tranh vẫn còn hạn chế như: chưa xây dựng
ñược chiến lược kinh doanh hiệu quả, mẫu mã, chủng loại các mặt hàng
chưa ña dạng, hệ thống phân phối chưa phát triển, thương hiệu yếu và khả
năng thâm nhập vào thị trường thấp, khả năng tranh chấp thương mại kém
và thường bị thiệt thòi…
Mặc dù Công ty Mai Nam ñã có khá nhiều giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay. Nhưng cho tới nay những giải
pháp ñược ñưa ra vẫn chủ yếu là dựa trên sự phân tích các báo cáo tình hình
hoạt ñộng của công ty, chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống và khoa học.
Do vậy, việc nghiên cứu ñề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần sản xuất và phân phối Mai Nam” mang tính cấp thiết, làm cơ sở
khoa học nhằm ñề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty Mai Nam trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng lớn trong lĩnh vực sản xuất
và phân bối các loại túi, màng co, màng mỏng làm từ hạt nhựa.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Mai Nam, phân tích các
yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của Công ty, từ ñó ñưa ra những

và phân phối các loại túi, màng co, màng mỏng làm từ hạt nhựa thuộc các tỉnh
Bắc bộ.
1.3.2.3. Về thời gian
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Mai Nam từ năm 2010,
2011, 2012 khảo sát thực tế năm 2013.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Lý thuyết về cạnh tranh
2.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Theo Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản ñể giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch [2].
Theo cuốn Từ ñiển rút gọn về kinh doanh ñã ñịnh nghĩa như sau: Cạnh tranh
là sự ganh ñua, kình ñịch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành giật
cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình [3].
Theo Từ ñiển bách khoa Việt Nam: Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt
ñộng ganh ñua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm
giành các ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất [14].
Theo Samuelson thì: Cạnh tranh là sự kình ñịch giữa các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau ñể giành khách hàng, thị trường [13].
Từ các ñịnh nghĩa trên, chúng ta thấy có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất: Nói ñến cạnh tranh là nói ñến sự ganh ñua nhằm lấy phần thắng của

trường với mục ñích tiêu thụ, ñầu tư huy ñộng nguồn vốn, lao ñộng, công nghệ,
trình ñộ quản lý trên thị trường quốc tế. Thông qua cạnh tranh quốc tế, các doanh
nghiệp thấy ñược lợi thế so sánh, cũng như các ñiểm yếu kém của mình ñể hoàn
thiện, xây dựng các chiến lược trên thị trường quốc tế. Dưới góc ñộ lợi ích người
tiêu dùng, cạnh tranh giúp cho người tiêu dùng có ñược sự lựa chọn rộng rãi hơn,
buộc người sản xuất không thể áp ñặt giá cả tùy tiện. Với khía cạnh ñó, cạnh tranh
là yếu tố ñiều tiết thị trường, giá cả, quan hệ cung cầu [6].
Kinh tế thị trường là tiền ñề cơ bản của cạnh tranh bởi một số ñặc trưng cơ
bản của nó, các quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường như quy luật cạnh
tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật giá cả tạo ñiều kiện ñể cạnh tranh
hình thành, vận hành và phát triển. Trong nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều thành
phần kinh tế với các hình thức sở hữu khác nhau cùng hoạt ñộng SXKD. Các chủ
thể kinh tế với khả năng về vốn, lao ñộng, công nghệ, trình ñộ quản lý khác nhau
ñều có mục ñích tiến tới tối ña hóa lợi ích. Do vậy, ñể tối ña hóa lợi nhuận và không
bị ñào thải buộc các chủ thể kinh tế chỉ có cách duy nhất là cạnh tranh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

5


Cạnh tranh trong cơ chế thị trường tự do ở nhiều trường hợp chưa thực sự
vận hành hiệu quả, thậm chí có thể bị tắc nghẽn do những thất bại của thị trường.
Do vậy, phải có sự can thiệp hợp lý của Nhà nước ñể ñảm bảo cơ chế cạnh tranh
vận hành một cách hiệu quả, giảm thiểu thất bại của thị trường. ðiều cốt lõi là Nhà
nước phải thực hiện, xây dựng chính sách cạnh tranh hiệu quả, môi trường cạnh
tranh bình ñẳng, lành mạnh nhằm tránh thất bại của thị trường gây tổn hại ñến năng
lực cạnh tranh doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.

2.1.1.3. Các loại hình cạnh tranh

giá và sản lượng của sản phẩm ñộc quyền, ngược lại sự thay ñổi giá sản phẩm ñộc
quyền cũng không ảnh hưởng ñến giá sản phẩm khác.
Qua nghiên cứu các hình thức cạnh tranh, chúng tôi thấy rằng ñối với hoạt ñộng
sản xuất và phân phối các loại túi, màng co, màng mỏng làm từ hạt nhựa ứng với
thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường
qua một thời gian hoạt ñộng nếu như không có hiệu quả thì doanh nghiệp cũng tự tìm
cách rút ra khỏi thị trường. Mỗi doanh nghiệp khi ñưa sản phẩm ra thị trường ñều có sự
phân biệt rõ ràng về nhãn hiệu, hình thức sản phẩm, chất lượng và giá cả. [9]

2.1.1.4. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là những gì làm cho doanh nghiệp
ấy khác biệt và chiếm ưu thế hơn so với ñối thủ cạnh tranh. ðó là những thế mạnh
mà DN có hay khai thác tốt hơn ñối thủ cạnh tranh. Việc tạo dựng và duy trì lợi thế
cạnh tranh ñóng một vai trò rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp [4].
Theo quan ñiểm truyền thống cổ ñiển, các nhân tố sản xuất như: ñất ñai,
vốn, lao ñộng là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình ñược coi là những nhân tố
ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh [4]
Theo Michael Porter, chi phí và sự sẵn có của các yếu tố sản xuất chỉ là
một trong nhiều nguồn lực tại chỗ quyết ñịnh lợi thế cạnh tranh, không phải là yếu
tố quan trọng, nếu xét trên phạm vi tương ñối so với các yếu tố khác. Ông cho rằng lợi
thế cạnh tranh của một DN, về dài hạn, tùy thuộc nhiều vào khả năng cải tiến liên tục
và nhấn mạnh ñến sự tác ñộng của môi trường ñối với việc thực hiện cải tiến ñó [10].
Một cách chung nhất, có thể chia lợi thế cạnh tranh thành hai nhóm cơ bản:
- Lợi thế về chi phí: khi tính ưu việt của nó thể hiện trong việc tạo ra sản phẩm
có chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh. Lợi thế cạnh tr anh này mang lại cho DN hiệu
quả cao hơn và khả năng tốt hơn ñể chống lại việc giảm giá bán sản phẩm [13].
- Lợi thế về sự khác biệt hóa: khi tính ưu việt của nó dựa vào sự khác biệt của
sản phẩm, làm tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm
hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm. Lợi thế này cho phép DN có khả
năng buộc thị trường chấp nhận mức giá cao hơn mức giá của ñối thủ [8].

hơn so với ñối thủ cạnh tranh, ñồng thời, biết lợi dụng các ñiều kiện khách quan
một cách có hiệu quả ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các ñối thủ, xác lập vị thế
cạnh tranh của mình trên thị trường, từ ñó chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập
và lợi nhuận cao, ñảm bảo cho DN tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền vững.

2.1.2.2 Các cấp ñộ của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể ñược phân biệt thành ba cấp ñộ: Năng lực cạnh tranh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

8


quốc gia, năng lực cạnh tranh của DN, năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.
* Năng lực cạnh tranh cấp ñộ quốc gia: Năng lực cạnh tranh quốc gia là
một chỉ tiêu tổng hợp, bao gồm nhiều nhóm yếu tố khác nhau: chất lượng và trình
ñộ phát triển của thể chế nhà nước, vai trò quản lý của nhà nước, các thể chế của
kinh tế thị trường, ñộ mở của nền kinh tế, trình ñộ quản lý của doanh nghiệp, kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, chất lượng và số lượng lao ñộng và khoa học công nghệ là
những yếu tố quyết ñịnh năng lực cạnh tranh quốc gia [10]
Năng lực cạnh tranh của một quốc gia ñược quyết ñịnh bởi sự lành mạnh
của các môi trường kinh tế vĩ mô, vi mô, chất lượng chiến lược và hiệu quả kinh
doanh của các Công ty (theo Goger H. Ford, 2003). Còn theo A.Warner, năng lực cạnh
tranh của quốc gia là khả năng ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng nhanh GDP/ñầu người
trong suốt thời gian dài.
Diễn ñàn Kinh tế Thế giới WEF năm 1997 ñịnh nghĩa năng lực cạnh tranh quốc
gia là "năng lực của nền kinh tế quốc dân ñạt và duy trì ñược mức tăng trưởng cao trên
cơ sở các chính sách, thể chế và các ñặc trưng kinh tế khác tương ñối vững chắc".
Như vậy, tuy có sự khác nhau trong các khái niệm, ñịnh nghĩa nhưng tất cả ñều
có ñiểm chung cơ bản là cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của một quốc gia ñược

* Nhóm yếu tố thứ tư phản ánh trực tiếp mức ñộ cạnh tranh ở lĩnh vực mà
DN kinh doanh, năng lực cạnh tranh của DN trong tương quan so sánh với các DN
khác (về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, thương hiệu, kinh nghiệm quản lý..).
Nhìn chung trong chiến lược phát triển của mình, các DN ñều phải tính toán
ñến việc nâng cao NLCT. Tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể, DN tập trung ñầu tư vào
những yếu tố phù hợp và từng bước nâng trình ñộ phát triển lên mức cao hơn. Năng
lực cạnh tranh của DN không chỉ ñược quyết ñịnh bởi quy mô sản xuất mà còn phụ
thuộc rất nhiều vào khâu tiêu thụ, khuyến mại, nghiên cứu thị trường.
* Năng lực cạnh tranh của hàng hóa: Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch
vụ là cơ sở tạo nên sức cạnh tranh của DN, của ngành và thể hiện tập trung ở các
yếu tố: giá cả, chất lượng, hệ thống phân phối và thương hiệu của doanh nghiệp.
Một hàng hóa ñược coi là có năng lực cạnh tranh khi nó ñáp ứng ñược nhu
cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính ñộc ñáo hay sự
khác biệt, thương hiệu, bao bì.... hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hóa cùng
loại. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa lại ñược quyết ñịnh bởi năng lực
cạnh tranh của DN. Không thể có năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa cao
trong khi DN sản xuất, kinh doanh sản phẩm ñó có năng lực cạnh tranh thấp.
Cạnh tranh về giá cả là một công cụ quan trọng ñể nâng cao năng lực cạnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

10


tranh của hàng hóa. Nếu hai hàng hóa cùng loại và có chất lượng như nhau, thì hàng
hóa nào ñược bán với giá thấp hơn sẽ thu hút ñược nhiều khách hàng hơn. Giá cả
hàng hóa ñược quyết ñịnh bởi giá thành của nó. Muốn hạ giá thành sản phẩm thì
DN phải cải tiến tổ chức quản lý sản xuất, ñổi mới công nghệ, nâng cao năng suất
lao ñộng, khai thác nguồn nguyên liệu ñầu vào với chi phí thấp...
Cạnh tranh về chất lượng là nội dung thứ hai có tính then chốt trong các



năm liên tục, sự nổi tiếng trong ngành như là một Công ty dẫn ñầu, sản phẩm ñược
người tiêu dùng ưa chuộng.
- Theo Baker và Hart: có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh năng lực cạnh tranh là: tỷ
suất lợi nhuận, thị phần, tăng trưởng xuất khẩu và qui mô.
- Theo Peters và Waterman: có 7 tiêu chí ñể ño lường năng lực cạnh tranh
của DN gồm 3 tiêu chí ño lường mức ñộ tăng trưởng và tài sản dài hạn ñược tạo ra
trong vòng 20 năm là: doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu chí khác ño lường
khả năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian hoàn vốn, thị phần và tỷ trọng
xuất khẩu; tiêu chí cuối cùng là ñánh giá lịch sử ñổi mới của Công ty.
Qua ñó, các cách ñánh giá khác nhau cũng ñều xoay quanh các tiêu chí: thị
phần, doanh thu, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, tài sản và tài sản vô hình, phương
pháp quản lý, uy tín của doanh nghiệp, tỉ lệ ñội ngũ quản lý có trình ñộ cao và lực
lượng công nhân lành nghề, vấn ñề bảo vệ môi trường,…Những yếu tố ñó tạo cho
DN khả năng khai thác mọi hoạt ñộng, tiềm năng với hiệu suất cao hơn ñối thủ.

2.1.2.4. Nội dung cơ bản nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp ñều có những ñiểm mạnh, ñiểm yếu nhất
ñịnh. Hay nói cách khác, mỗi doanh nghiệp thường chỉ có năng lực cạnh tranh trên
một số lĩnh vực hoạt ñộng. ðể ñánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp
một cách ñịnh tính và cả ñịnh lượng, cần xác ñịnh các yếu tố phản ánh năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp từ những lĩnh vực hoạt ñộng chủ yếu của doanh
nghiệp như: marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống
thông tin,…Các DN hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở những ngành khác nhau sẽ có
những yếu tố ñánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau với những trọng số khác
nhau. ðể lượng hóa năng lực cạnh tranh của DN, từ các yếu tố cấu thành nên năng
lực cạnh tranh, ta cần ñưa ra một hệ thống các chỉ tiêu ñể cho ñiểm, ñánh giá.
Thông thường, ñối với một doanh nghiệp nói chung, các yếu tố thường sử
dụng ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh gồm có:

cạnh nổ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi DN, trên tầm vĩ mô, Nhà nước
cần phải nhanh chóng và ñồng bộ hoàn thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp
luật nhằm tạo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh cho các DN. ðồng thời,
thông qua ñàm phán, ký kết các cam kết quốc tế về hội nhập, xúc tiến thương mại,
tạo sự thuận lợi cho DN xuất khẩu hàng hóa.

2.1.3. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh
2.1.3.1. Mô hình 5 lực lượng của Micheal Porter
Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter là mô hình phân tích môi
trường cạnh tranh cấp ngành của doanh nghiệp. Theo mô hình xác ñịnh 5 lực
lượng cạnh tranh ảnh hưởng ñến quyết ñịnh phương án sản phẩm của
doanh nghiệp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

13


Các ñối thủ tiềm năng

Người cung
ứng

Các ñối thủ hiện tại

Khách hàng

Sản phẩm thay thế

- Nguy cơ do những người mới nhập ngành tạo ra:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status