BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
VŨ THỊ NGỌC HÀ
ðÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
TẠI DỰ ÁN ðƯỜNG LÊ TRỌNG TẤN VÀ KHU ðÔ THỊ
THANH HÀ TRÊN ðỊA BÀN QUẬN HÀ ðÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ
: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH ðẶNG HÙNG VÕ
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện
Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư quậ Hà ðông, các phòng ban chuyên
môn của quận (phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế, phòng Thống
kê, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Quản lý ñô thị, Trung tâm phát triển quỹ
ñất, Ban bồi thường GMB ...); Phòng nghiệp vụ 3 - Ban chỉ ñạo GPMB thành
phố; Phòng kế hoạch - Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hà Nội; các cán bộ,
ñồng nghiệp, bạn bè, gia ñình và người thân ... ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
thời gian nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Thị Ngọc Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN……………………………………….………..………...……ii
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………...….…...…iii
MỤC LỤC…………………………………………………………..…….……..iv
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………….….…v
DANH MỤC HÌNH……………………………………………………...............vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………...…..….vii
MỞ ðẦU…………………………………………...…………………...………..1
1.5. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB ở thành phố Hà
Nội..………………...…………………………………………………………...31
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………....….......34
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………...………..................34
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu………………………...………………..................34
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu………………………...………………….................34
2.2. Nội dung nghiên cứu………………………………...……….......................34
2.3. Phương pháp nghiên cứu……………………………...…………................34
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu phân tích hệ thống pháp luật…………..............34
2.3.2. Phương pháp ñiều tra, thu thập, thống kê, phân tích các tài liệu, số liệu, dữ
liệu ñã có trên ñịa bàn nghiên cứu……………...……………….........................35
2.3.3. Phương pháp ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và người bị thu
hồi ñất trên thực tế…………………….……………………...............................35
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh…………………...………......36
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN…………………...………………….37
3.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội quận Hà ðông…………...…..37
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên………………...………………………………………37
3.1.2. Tài nguyên ñất…………………………...……………………………….38
3.1.3 Tài nguyên nước………………………...………………………………...39
3.1.4. ðiều kiện kinh tế - xã hội…………………………..…………………….39
3.2. Thực trạng quản lý ñất ñai………………………...………………………..41
3.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai………………………...……………………….41
3.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012..……………………...………………..43
3.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế……………………..……………..44
3.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp……………………………………...……...44
3.3.2. Khu vực kinh tế công nghiệp…………………………………...………...45
3.5. ðánh giá những thuận lợi, khó khăn của ñiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3.12. ðề xuất một số giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất…………………………………………...……………...100
3.12.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật và các quy ñịnh của ñịa phương…....100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
3.12.2. Hoàn thiện trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất và phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư…………………………...……........102
3.12.3. Về tổ chức thực hiện……………………………...……………………102
3.12.4. Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án giải quyết các tác ñộng...103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………...………………………………….105
1. Kết luận………………………...……………………………………………105
2. Kiến nghị…………………………………..………………………………..106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………...……….108
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Trang
Hình 4.1. Cơ cấu ñất ñai năm 2012 của quận Hà ðông.…………...……….…..43
Hình 4.2. ðường Lê Trọng Tấn trước khi xây dựng………………...…….…....49
Hình 4.3. ðường Lê Trọng Tấn ñã xây dựng hoàn thành……………..…….…..50
Hình 4.4. Phối cảnh tổng thể khu ñô thị Thanh Hà – Cienco 5…………....……50
Hình 4.5. Diện tích ñất chưa GPMB ñược của khu ñô thị Thanh Hà………..….52
Hình 4.6. Vị trí tái ñịnh cư của các hộ gia ñình dự án ñường Lê Trọng Tấn - Khu
6,9 ha phường Dương Nội…………………………….………………...…...….87
Hình 4.7. Vị trí tái ñịnh cư của các hộ gia ñình dự án ñường Lê Trọng Tấn - Khu
Ngô Thì Nhậm…………………………………...………………………...……87
Hình 4.8. Vị trí tái ñịnh cư của 03 hộ gia ñình dự án ñường khu ñô thị Thanh Hà Khu Ngô Thì Nhậm………………………………...…………………….….….88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Các chữ viết tắt
Ký hiệu
1.
Giải phóng mặt bằng
GPMB
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí ñặc biệt quan trọng ñối
với ñời sống của từng hộ gia ñình, cá nhân, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều
kiện tối thiểu ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát
triển. Trong quá trình ñổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị
trường ñã từng bước ñược hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ
và một xu hướng tất yếu về nguồn lực ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra
ñều phải trở thành hàng hoá, trong ñó ñất ñai cũng không phải là ngoại lệ.
Hội nhập khu vực và toàn cầu với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên
chính thức của tổ chức Thương Mại Thế Giới là vấn ñề trọng ñiểm hiện nay, nhằm
thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của ñất nước. Mặc dù ñã ñạt ñược một số thành tựu
to lớn làm biến ñổi bộ mặt kinh tế, xã hội của ñất nước nhưng kinh tế phát triển
trên nền tảng cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, chưa ñồng bộ nên chưa phát huy
ñược hết tiềm năng vốn có. ðể ñáp ứng yêu cầu ñó thì việc Nhà nước thu hồi ñất
ñể xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh,
quốc phòng, phát triển kinh tế là hết sức cần thiết.
Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp mà nhu cầu ñầu tư ngày càng tăng
thì vấn ñề lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao ñất cũng như thu
hồi ñất ngày càng ñược quan tâm. Vì vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñã và ñang là một vấn ñề mang tính thời sự cấp bách.
Trong những năm qua, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ñã ñi vào cuộc sống,
tạo mặt bằng cho các dự án xây dựng ở Việt Nam, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển ñổi
cơ cấu, phát triển ñô thị và ñổi mới diện mạo nông thôn. Song trước những ñổi mới của
chính sách ñất ñai và sự vận ñộng của thị trường bất ñộng sản mà trong ñó có thị trường
quyền sử dụng ñất, chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất hiện hành
ñã bộc lộ một số tồn tại ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho
- Phân tích, ñánh giá ñúng thực trạng việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn, góp phần
hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, nâng cao ñời
sống của người dân có ñất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, ñể giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ñất
1.1.1. Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.1.1.1. Thu hồi ñất
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử
dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ñất ñai. [15]
1.1.1.2. Bồi thường
Bồi thường là ñền bù những tổn hại ñã gây ra. ðền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao [27]. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng
với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại do hành vi của chủ
thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [15].
1.1.1.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [27].
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi
ñất thông qua các hình thức như: ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh
phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [15].
1.1.1.4. Tái ñịnh cư
nghiệp. Do ñó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược
tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi
khu vực và từng dự án cụ thể.
Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. ðối với khu vực nông thôn, dân
cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu
sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng
chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất
ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất
nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng
ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh
giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này.
1.1.3. Phân tích một số yếu tố tác ñộng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi ñất
1.1.2.1. Một số yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai
* Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất
ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai
ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính ổn ñịnh
cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật ðất ñai 1987, 1993 và ñã hai lần Quốc
hội Luật sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật ðất ñai vào các năm 1998; 2001
và Nhà nước ban hành Luật ñất ñai 2003 nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội ñất nước. Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn ñược Chính
ñiều kiện không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử
dụng thật tốt nguồn tài nguyên ñất không chỉ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế
ñất nước mà còn là sự ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã
hội. Quy hoạch sử dụng ñất ñược xem là một giải pháp tổng thể ñịnh hướng cho
quá trình phát triển và quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế. Thông qua quy hoạch
sử dụng ñất, nhà nước can thiệp vào các quan hệ ñất ñai, khắc phục những nhược
ñiểm do lịch sử ñể lại hay giải quyết những vấn ñề mà quá trình phát triển ñang
ñặt ra [22].
Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà Nhà
nước ñóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào ñều dựa
trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là
phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng ñất không
chỉ là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất
thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa ñảm bảo công bằng, dân chủ, văn
minh trong bồi thường GPMB và cũng là công việc mà hoạt ñộng quản lý nhà
nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, ñúng chức năng nhất [22].
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16
nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà
theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi
có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
* ðăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có
những hiểu biết về ñịnh giá ñất. ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh tế
nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm khi
chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñịnh giá ñất
ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái tiền tệ cho
một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh. Khi ñịnh giá
ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của từng loại ñất tại thời
ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù hợp với thực tế.
Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống
như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so sánh trực tiếp và
phương pháp thu nhập.
Giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước ño phản ánh mối quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư. Theo quy ñịnh của
Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường
trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do
các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới
nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện [15]. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy trong 17.480 ñơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai thì có tới
12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB (chiếm 70,64%). Trong
các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá
ñất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất chuyển nhượng thực tế trên
thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi tái ñịnh cư lại quá cao so với giá ñất ở
ñã ñược bồi thường tại nơi bị thu hồi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 18
toàn bộ quá trình bồi thường, di chuyển, khôi phục ñiều kiện sống và tạo thu
nhập cho các hộ bị ảnh hưởng ít nhất bằng mức như khi không có dự án.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 19
Hiện nay, với sự phát triển của kinh tế thị trường, bên cạnh những lợi ích
chung của cộng ñồng thì lợi ích của cá nhân cũng càng ñược khuyến khích bảo
vệ như là một trong những ñộng lực của sự phát triển với mục tiêu lấy con người
là trọng tâm và ñộng lực phát triển. Tuy nhiên, do kinh tế nước nhà còn gặp
nhiều khó khăn, nguồn vốn còn hạn hẹp, cho nên việc khôi phục, hỗ trợ cuộc
sống cho những người bị thu hồi ñất chưa ñược thoả ñáng khi Nhà nước thực
hiện GPMB. Vì vậy, các dự án do WB, ADB cho vay phải ñược các Bộ chủ quản
dự án thông qua như các chương trình TðC ñặc biệt và khi tổ chức thực hiện
cũng thường gặp khó khăn nhất ñịnh, ñặc biệt trong việc gây ra sự bất bình ñẳng
giữa các hộ gia ñình, cá nhân trong cùng một ñịa phương nhưng lại hưởng các
chính sách bồi thường khác nhau của các dự án khác nhau [19].
b. Quan niệm hợp pháp và bất hợp pháp trong chính sách BT, TðC
Theo các tổ chức này thì người sử dụng ñất thiếu các chứng chỉ hợp pháp
về ñất sẽ không là vật cản ñối với việc bồi thường mà chỉ những người “nhảy dù”
sau ngày kết thúc việc lên danh sách các hộ bị ảnh hưởng mới là những người bất
hợp pháp và không ñược hưởng bồi thường [19].
c. Phạm vi xác ñịnh những người bị ảnh hưởng
Những người bị ảnh hưởng là những người bị mất toàn bộ hay một phần
các tài sản vật chất hoặc phi vật chất kể cả ñất ñai và tài nguyên của gia ñình hay
cộng ñồng như rừng, khu ñánh cá... Do vậy, phạm vi ảnh hưởng của dự án phải
quan tâm là rất rộng [19].
d. Mức bồi thường ñất ñai và tài sản
ðất ñai và tài sản phải ñược bồi thường bằng giá trị thay thế và ñảm bảo
tái tạo lại ñược các tài sản như không có dự án, tức là số tiền bồi thường về ñất
thực hiện triển khai ñúng không? Từ ñó có những kiến nghị biện pháp giải quyết
sao cho công tác TðC ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng
mắc nảy sinh.
1.2.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trên
thế giới
ðối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực quan
trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu
hồi ñất phục vụ cho các mục ñích của quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống
kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những
không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng. ðặc biệt, ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 21
những nước ñang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp ñó
là vấn ñề sống còn của họ. Dưới ñây là một số kinh nghiệm quản lý ñất ñai của
các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, ñặc biệt trong
chính sách bồi thường GPMB.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Trung Quốc
Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và sở
hữu tập thể. ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu nhà nước.
ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông dân lao
ñộng. Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở
hữu nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức
giao ñất không thu tiền sử dụng ñất (cấp ñất), giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và
cho thuê ñất.
ðất thuộc diện ñược cấp bao gồm ñất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục
vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục ñích quốc
phòng, an ninh. ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì ñược Nhà nước
thời ñiểm thu hồi ñất.
Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh,
phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của
họ có thể mua ñược căn hộ mới. Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có
thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi.
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi
thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở. Những ñối tượng trong diện giải
toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song
trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên
ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng. Người nhận
khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó, thường
là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả.
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và GPMB của Trung Quốc
ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể
thực hiện các dự án. [25]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 23
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Nhật Bản
Về thu hồi ñất: Luật Trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy
ñịnh việc trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu
ñược pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xá, công viên theo luật quy hoạch ñô thị,
ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…
Trình tự trưng dụng như sau: 1, Xin phép trưng dụng; 2, ðăng ký ñất ñai
và công trình trong diện trưng dụng; 3, Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng
thương lượng thoả thuận; 4, Trình Hội ñồng trưng dụng thẩm ñịnh; 5, Ra quyết
nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án. Ví dụ:
trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi
thường tái ñịnh cư lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu:
“ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc
cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho
những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào
quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất
trong nhiều dự án.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Australia
ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân. Quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối. Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư
nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội ñồng
thời gắn với việc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường.
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại ñất ñai bằng hai cách: thoả thuận tự
nguyện và cưỡng bức.
Về bồi thường, luật quy ñịnh chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường thiệt hại do
việc thu hồi ñất.
Nguyên tắc bồi thường bao gồm:
- Giá thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu;
- Giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường
của mảnh ñất;
- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất;
- Thiệt hại về việc gây phiền hà;
- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 25