DỰ ÁN KHẢO SÁT CÔNG THỨC LAI GÀ RI VỚI GÀ LƯƠNG PHƯỢNG NUÔI BẰNG CHĂN THẢ Ở NÔNG HỘ YÊN BÁI - Pdf 31

thuyết minh

dự án khoa học

Tên dự án: Khảo sát công thức lai kinh tế giữa gà Ri với gà Lơng Phợng nuôi bán chăn thả ở nông hộ tỉnh Yên Bái.
1/. Đặt vấn đề:
1.1/. Tính cấp thiết:
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi
gà nói riêng trên thế giới và ở Việt Nam phát triển rất mạnh. Năm 2000
toàn thế giới có khoảng 40 tỷ con gà, cung cấp đợc 50 triệu tấn thịt (qua
chế biến), chiếm từ 20 -30% tổng sản phẩm thịt của ngành chăn nuôi (Tài
liệu của FAO-2000); ở Việt Nam mỗi năm nuôi khoảng 139 triệu con gà,
cung cấp một lợng lớn thịt cho nhu cầu xã hội. Ngành chăn nuôi gà phát
triển nhanh nh vậy là nhờ vào các đặc tính sinh học u việt của con gà và
thông qua các tiến bộ trong công tác giống, thức ăn, chăm sóc nuôi dỡng,
công tác thú y cũng nh việc cải tiến thiết bị và điều kiện chăn nuôi đối với
chúng.
ở Việt Nam hiện nay chăn nuôi gà thịt ngày càng đợc đẩy mạnh và
phát triển rộng khắp trong phạm vi cả nớc, từ thành phố, tỉnh, huyện đến
các hộ nông dân. Thông qua các giống gà cao sản nhập nội nh Hybro,
Avian, BE88, ISA, AA, Ros 208, Coobhabbard, Lohmann ... Việc chăn
nuôi gà thịt Broiler các giống trên đã góp phần rất quan trọng nhằm đáp
ứng nhu cầu thịt cho xã hội trong những năm qua.
Tuy nhiên, xét ở một góc độ nào đó thì các giống gà trên còn có hạn
chế, cha đáp ứng đợc nhu cầu về chất lợng và thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Hiện nay do mức số của đại bộ phận dân c ngày càng đợc nâng cao, nên
yêu cầu về chất lợng thực phẩm nói chung, thịt gà nói riêng mỗi ngày đòi
hỏi một cao hơn, cụ thể về thịt gà cần phải chắc hơn, thơm, ngon, không
có mùi tanh, không có thuốc kháng sinh... mặt khác các giống gà công
nghiệp này cha phát huy tốt tiềm năng về chăn nuôi trong điều kiện chăn
thả và bán chăn thả với quy mô vừa và nhỏ ở các hộ gia đình khắp vùng

đã công bố kết quả nghiên cứu công thức lai kinh tế giữa gà trống Lơng
Phợng với gà mái Ri, đã tao ra con lai F 1 có khả năng cho thịt cao hơn gà
Ri, tính thích nghi cao hơn gà Lơng Phợng.
Nhng đến nay cha có tác giả nào công bố kết quả nghiên cứu về con
lai F1 giữa gà trống Ri với mái Lơng Phợng nuôi theo phơng thức bán
chăn thả ở nông hộ. Việc thực hiện công thức lai này có nhiều thuận lợi
nh: Dễ giải quyết giống cho việc thực hiện công thức lai (việc tìm kiếm gà
trống Ri thuần dễ dàng hơn tìm gà mái Ri thuần), hiệu quả kinh tế cao hơn
vì u thế lai sẽ có thiên hớng về dòng mẹ (di truyền qua tế bào chất).
1.2/. Tổng quan sơ lợc vấn đề nghiên cứu:
1.2.1/. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu:
1.2.1.1/. Giống gia cầm:
Giống là yếu tố quan trọng liên quan chặt chẽ đến chất lợng thịt,
thông qua việc chọn lọc, nhân thuần qua nhiều thế hệ, các nhà tạo giống
đã tạo nên các giống có chất lợng thịt mang đặc thù riêng.
Trong các loại gia cầm thì thịt gà và thịt gà tây có hàm lợng chất
dinh dỡng tốt nhất. Thịt gà và thịt gà tây màu trắng, thịt thuỷ cầm có màu
đỏ, cơ trắng có giá trị sinh học cao hơn, cơ đỏ vì trong đó không chỉ chứa
nhiều Protein, mà tỷ lệ giữa Protein toàn phần và không toàn phần, cũng
nh giữa các axit amin đều tốt hơn.
Phần lớn các nhà nghiên cứu đều công nhận rằng: Các giống gia
cầm tự nhiên nh: Gà ri, vịt cỏ, ngỗng cỏ đều có chất lợng thịt tốt hơn so
với các giống mới thông qua lai tạo mà có. Giữa chất lợng thịt và năng
suất thịt có mối quan hệ nghịch, thờng các giống có năng suất cao thì cho
chất lợng kém hơn. Để giải quyết vấn đề này các nhà tạo giống đã cho lai
tạo giống cao sản, vừa giữ đợc chất lợng thịt vừa nâng cao năng suất chăn
nuôi.


1.2.1.2/. Di truyền và môi trờng:

1.2.1.3/. Khái niệm và bản chất của u thế lai:
Trong chăn nuôi nói chung cũng nh chăn nuôi gia cầm nói riêng,
việc sử dụng lai để tạo u thế lai (Heterosis) đợc ứng dụng rộng rãi. Theo
Nguyễn Văn Thiện, 1995 thì thuật ngữ Ưu thế lai đợc G.H.Shul nhà di
truyền học ngời Mỹ đề cập từ năm 1914. Ưu thế lai làm tăng mức độ trung
bình giữa con lai so với 2 giống gốc, 2 dòng thuần, nhất là đối với tính
trạng số lợng.
Theo M.M. Lebedev, 1972, thì u thế lai làm tăng sức sống, tăng sức
khoẻ, khả năng chống chịu và năng suất của đời con do giao phối không
cân huyết. I.G.Bonnman, 1994 lợi ích của lai giống là xuất hiện u thế lai,
mặc dù vậy u thế lai không thể đoán trớc. Sự khác biệt giữa 2 giống càng
lớn thì u thế lại càng lớn. Ưu thế lai chỉ xẩy ra ở công thức lai nào đó, vì
thế phải tiến hành nhiều công thức lai khác nhau. Flock, 1996 cho rằng: So
sánh thành tích của các giống khác nhau và con lai giữa chúng sẽ giúp cho
việc quyết định chiến lợc thích hợp về công tác giống. Theo Trần Đình
Miên, Nguyễn Văn Thiện, 1994 và Nguyễn Văn Thiện 1995 thì bản chất


của u thế lai đợc giải thích tập trung vào 3 thuyết chính: Thuyết trội,
thuyết siêu trội và thuyết gia tăng tác động tơng hỗ của các gen, không
cùng Locus.
Một số yếu tố ảnh hởng đến u thế lai: Theo Nguyễn Văn Thiện,
1995, mức độ u thế lai phụ thuộc vào 4 yếu tố:
Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: Bố mẹ có nguồn gốc càng xa nhau thì

u thế lai càng cao và ngợc lại.

Tính trạng xem xét: Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thì u thế lai

cao và ngợc lại.

chức năng đào tạo học sinh trung học chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
cho tỉnh đề xuất và xây dựng thuyết minh dự án Khảo sát công thức lai
kinh tế giữa gà trống Ri với gà mái Lơng Phợng nuôi bán chăn thả ở
nông hộ tỉnh Yên Bái.


Kính đề nghị Hội đồng khoa học tỉnh, Sở khoa học và Công nghệ
tỉnh thẩm định, xét duyệt thuyết minh dự án và Quyết định phê duyệt cho
phép Ban Chăn nuôi Thú y đợc triển khai thực hiện dự án trên.
2/. Mục tiêu dự án:
Xác định đợc các đặc tính, khả năng sinh sản và u thế lai của công thức
lai giữa gà trống Ri thuần với gà mái Lơng Phợng thuần trong điều kiện
nuôi bán chăn thả ở Yên Bái để tạo ra con lai F 1 có ngoại hình, sức
chống chịu và chất lợng thịt cao hơn gà Lơng Phợng, khả năng sản xuất
của con lai cao hơn gà Ri. Thoả mãn thị hiếu tiêu dùng thịt gà chất lợng
cao.
Xác định đợc hiệu quả của phơng thức nuôi bán chăn thả gà lai F 1 ( R
X LP) nuôi thịt phù hợp với điều kiện của các nông hộ ở tỉnh Yên
Bái.
Xây dựng đợc quy trình kỹ thuật về chăm sóc nuôi dỡng gà thịt lai kinh
tế thời gian 11 tuần tuổi, theo phơng thức nuôi bán chăn thả ở nông hộ
đem lại hiệu quả kinh tế.
3/. Nội dung thực hiện dự án:
3.1/. Khảo sát tình hình kinh tế xã hội, tình hình chăn nuôi gà để xây
dựng thuyết minh dự án:
3.1.1/. Địa điểm: Thành phố Yên Bái, huyện Yên Bình và huyện Trấn Yên.
3.1.2/. Phơng pháp: Khảo sát thu thập số liệu thống kê
3.1.3/. Nội dung:
Khảo sát tình hình kinh tế xã hội, tình hình phát triển chăn nuôi gà.
Su tầm, thu thập các tài liệu kỹ thuật liên quan đến việc thực hiện nội

3.2.5/. Thời gian tập huấn: 1 ngày/ lớp.
3.2.6/. Kinh phí: Nguồn sự nghiệp khoa học
3.3/. Xây dựng mô hình lai kinh tế giữa gà trống Ri với gà mái L ơng Phợng:
3.3.1/. Địa điểm:
01 mô hình tại Phờng Yên Thịnh, Thành phố Yên Bái.
01 mô hình tại Phờng Đồng Tâm, Thành phố Yên Bái.

3.3.2/. Quy mô và tỷ lệ gà trống/gà mái:
Số lợng: 2 mô hình, 55 con gà bố mẹ/1 mô hình. (Để có thể chọn lọc đ-

ợc đủ số lợng gà bố mẹ đủ tiêu chuẩn làm giống, thì ban đầu mỗi mô
hình nuôi 10 con gà trống Ri thuần và 70 con gà mái Lơng Phợng
thuần).

Tỷ lệ gà trống/gà mái (/) = 1/10.

3.3.3/. Tiêu chuẩn gà bố mẹ:
Chọn gà con lúc 1 ngày tuổi (mua từ Viện Chăn nuôi): Lông bông xốp,
màu lông theo tiêu chuẩn của giống, mắt sáng, chân bóng cứng cáp,


dáng đi vững vàng nhanh nhẹn. Không chọn những cá thể có khuyết tật
về ngoại hình nh khoèo chân, hở rốn, bụng sệ, vẹo mỏ, hậu môn dính
phân, lông bết, tầm vóc nhỏ.
Chọn gà hậu bị: Chọn 2 thời kỳ.
Chọn lọc lúc kết thúc giai đoạn gà con 7 tuần tuổi: Chọn theo khối
lợng cơ thể và xem xét đặc trng ngoại hình của giống về khối lợng
cơ thể: Chọn mẫu cân tính khối lợng trung bình (gam), sau đó lấy
giá trị trung bình làm chuẩn + 5 10 %. Cụ thể là:
+ Gà trống Ri thuần: 580 gam + 5 - 10%.


Nuôi nhốt hoàn toàn, nuôi gà bằng thức ăn công nghiệp cám CP 311 và
CP 313 của hãng Việt Thái sản xuất.
Lợng thức ăn trong từng giai đoạn cụ thể nh sau:
Bảng 1: Lợng thức ăn nuôi gà Lơng Phợng từ 1 27 tuần tuổi.
Tuần tuổi
1
2
3
4
5
6

Số lợng thức ăn (gam/con/ngày)
14
25
30
34
43
48

Bảng 2: Lợng thức ăn nuôi gà Lơng Phợng từ 7 - 20 tuần tuổi.
Tuần tuổi
7
8
9
10
11
12
13

24
25
26
27
28

Số lợng thức ăn (gam/con/ngày)
83
86
89
92
95
110 - 120
125
130


29
30
....
46
56
66

140
145
...........
145
140
130

84
88
92
95
100
105
110

3.3.5/. Quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng:
3.3.5.1/. Chăm sóc nuôi dỡng gà con từ mới nở 0 7 tuần tuổi:
úm gà trong quây, nền chuồng trải đệm lót dày, bên trong quây có đặt
sẵn máng ăn, máng uống và bóng điện tròn để sởi ấm.
Về thức ăn: Từ lúc 1 ngày tuổi đến 4 tuần tuổi cho gà ăn tự do. Tiêu
chuẩn dinh dỡng cần đạt cám CP = 16 17 %.
ME (Năng lợng trao đổi) = 2850 2900 Kcal/kg thức ăn
Gà đợc phòng bệnh đầy đủ bằng các loại Vacxin theo lịch tiêm phòng.
Sau 3 tuần tuổi có thể cắt mỏ để tránh hiện tợng gà mổ lẫn nhau.
3.3.5.2/. Chăm sóc nuôi dỡng gà hậu bị (8-19 tuần tuổi): Giai đoạn này
nuôi trống, mái tách riêng.
Mật độ nuôi nền: 8 10 cm/m2.
Máng ăn hình trụ: 25 cm/máng


Máng uống Galon: 3,8 lít
Chế độ ăn hạn chế để khống chế khối lợng cơ thể (cho ăn theo phơng
thức 2 ngày ăn, 1 ngày nhịn)
Tiêu chuẩn ăn cần đạt: CP từ 14,5 15,0 %; Xơ thô: 3 4 %.
ME: 2700 2800 kcal/kg thức ăn
3.3.5.3/. Chăm sóc nuôi dỡng gà giai đoạn đẻ (từ tuần 20 tuần 65):
Sau khi chọn lọc những cá thể đạt tiêu chuẩn làm giống, sẽ tiến hành


5
6
7
7 - 35

15
25
28
30 - 32
42
54
63
64 - 67
78
112
140
223
225

g/tấn thức ăn, Furazolidon 250 g/tấn thức ăn
- Nhỏ vaccin Gumboro lần 1
- Phòng bệnh CRD bằng Tylosin: 0,5 g/lít nớc.
- Nhỏ Lasota lần 1
- Phòng bệnh cầu trùng bằng 1 trong 2 loại thuốc:
+ Coccistop 2000: 0,5 -1,0 g/lít nớc (từ 3 5 ngày)
+ Furazolidon 250 g/tấn thức ăn (cho ăn 2 ngày, nghỉ 2
ngày).
- Nhỏ vaccin Gumboro lần 2
- Nhỏ Vaccin Gumboro lần 3

Số gà con nở ra
3.3.6.2/. Tiêu tốn thức ăn:


Tổng thức ăn tiêu tốn trong giai đoạn (kg)
Tiêu tốn TĂ cho 1 gà vào đẻ (kg) = ----------------------------------------------------- x 100
Số gà chọn vào đẻ (con)
Tổng TĂ tiêu tốn trong giai đoạn của gà mái (kg)
Tiêu tốn TĂ/10 quả trứng giống (kg) = ---------------------------------------------------------x 100
Tổng số trứng thu đợc trong giai đoạn

Tiêu tốn TĂ cho 1 gà con loại 1(g) =

Tổng TĂ tiêu tốn trong giai đoạn của gà mái (g)
------------------------------------------------------ x 100
Tổng số gà con loại 1 nở ra (con)

3.3.7/. Thời gian, công kỹ thuật chỉ đạo và công lao động thực hiện mô
hình:
Tổng số 18 tháng: Bắt đầu từ tháng 6/2004; Kết thúc tháng 11/ 2005.
Số ngời tham gia chỉ đạo thực hiện: 2 ngời
Số ngày trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật: 5 ngày/ngời/tháng/2 mô hình.
Số công chăm sóc nuôi dỡng: 15 công/ 1 mô hình/1 tháng.
3.3.8/. Kinh phí:
TT
1
2
3
4
5

100

3.4/. Xây dựng mô hình nuôi gà lai F1 ( R X LP) từ 1 đến 77 ngày
tuổi (11 tuần tuổi):
3.4.1/. Địa điểm:
Thành phố Yên Bái: 4 hộ.
Huyện Trấn Yên:

3 hộ.

Huyện Yên Bình:

3 hộ.

3.4.2/. Quy mô: Nuôi 2 đợt (mỗi hộ 50 con gà F1/đợt X 2 đợt). Tỷ lệ gà
trống/gà mái = 1/1.


3.4.3/. Tiêu chuẩn gà giống:
Khoẻ mạnh, lông bông xốp, khối lợng sơ sinh lớn, nhanh nhẹn.
Không chọn những cá thể nhỏ yếu, có khuyết tật.
3.4.4/. Phơng thức chăn nuôi:
Nuôi theo phơng thức bán chăn thả, khu nuôi gà có chuồng, có vờn
rộng 100 - 200 m2 đợc rào quanh để chăn nuôi vừa nhốt vừa thả. Vờn có
thể trồng cây cỏ thích hợp tạo hố giun, mối ...
Từ 1 ngày tuổi đến 4 tuần tuổi: Nuôi nhốt trên nền có đệm lót.
Từ 5 11 tuần tuổi: Nuôi chăn thả ở vờn.
Thức ăn: Thức ăn hỗn hợp CP 311 trộn thêm 30% thóc và bột ngô.

(Dự kiến sau 11 tuần gà đạt khối lợng bình quân 2 kg/con, tiêu tốn thức ăn


10
20
25
40 - 43

Thuốc dùng
Nhỏ vaccin, Gumboro lần 1
- Vitamin pha vào nớc cho gà uống (B.complex, Phylasol,
Solminvit ...)
- Thuốc phòng bệnh đờng ruột và hô hấp, dùng một trong
2 loại sau:
+ Tetracylin: 200 g/tấn thức ăn, Furazolidon 250 g/tấn
thức ăn
+ Synavia 1 g/lít nớc.
- Nhỏ Lasota lần 1
- Phòng bệnh cầu trùng, dùng 1 trong 2 loại thuốc:
+ Coccistop 2000: 0,5-1 g/lít nớc.
+ Furazolidon 250 g/tấn thức ăn, cho 2 ngày ăn, 2 ngày
nghỉ.
Nhỏ vaccin Gumboro lần 1
Nhỏ vaccin Gumboro lần 2
Nhỏ vaccin Lasota lần 2
Tiêm vaccin phòng bệnh Newcastle hệ 1

Định kỳ sát trùng chuồng trại, sân vờn, dụng cụ chăn nuôi.
3.4.6/. Các chỉ tiêu và phơng pháp theo dõi:
3.4.6.1/. Đặc điểm ngoại hình: các đặc điểm quan sát là màu lông, kiểu
mào, mỏ, màu da, màu chân, kết cấu ngoại hình.
3.4.6.2/. Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn: Sơ sinh, 7, 14, 28, 35, 42, 49,

Khối lợng thịt xẻ: Là khối lợng sau khi mổ bỏ lông, bỏ tiết, đầu bàn
chân và nội tạng không ăn đợc từ đó tính tỷ lệ thịt xẻ.
Khối lợng thịt xẻ (g)
Khối lợng thị xẻ (%) = ------------------------------- x 100
Khối lợng sống (g)
Khối lợng đùi: Là khối lợng thịt đùi trái nhân đôi (bỏ da và xơng
chậu, xơng mác, xơng bánh chè), từ đó tính ra tỷ lệ thịt đùi:
(Khối lợng đùi trái x 2) g
Tỷ lệ thịt đùi (%) = ---------------------------------- x 100
Khối lợng thịt xẻ (g)
3.4.6.5/. Khối lợng thịt ngực: Là khối lợng thịt ngực trái nhân đôi (bỏ da,
xơng) từ đó tính ra tỷ lệ thịt ngực.
(Khối lợng ngực trái x 2) g
Tỷ lệ thịt ngực (%) = ---------------------------------------- x 100
Khối lợng thịt xẻ
3.4.6.6/. Khối lợng mỡ bụng: Là khối lợng mỡ ở phần bụng từ đó tính ra tỷ
lệ mỡ bụng.
(Khối lợng mỡ bụng x 2) g
Tỷ lệ mỡ bụng (%) = ------------------------------------- x 100
Khối lợng thịt xẻ
3.4.6.7/. Các chỉ tiêu sinh hoá thịt giai đoạn 63, 70 và 77 ngày tuổi:
Mỗi giai đoạn mổ 12 con (6 trống + 6 mái) X 3 giai đoạn X 4 chỉ
tiêu/con (phân tích hàm lợng H2O, Protein, mỡ và tro). Tổng số phân tích
144 chỉ tiêu (Phân tích tại phòng thí nghiệm Trung tâm Đại học Nông lâm
Thái Nguyên).


Khả năng chuyển hoá thức ăn:
Tiêu tốn TĂ/kg tăng khối lợng (trong tuần và cộng dồn).
Tổng số TĂ tiêu thụ trong kỳ (kg) = -----------------------------------------------------------------Khối lợng tăng trong kỳ (kg)

5
6

Các mục chi
Gà giống F1 ( R X LP) 1 ngày tuổi
Vật liệu và công làm chuồng
Vac xin tiêm phòng và dụng cụ
Thức ăn (cám CP 311 của hãng Việt Thái)
Công chỉ đạo mô hình
Công chăm sóc nuôi dỡng

Nguồn
SNKH
50
0
100
30
100
0

Nguồn
tự có
50
100
0
70
0
100



3.7/. Tổng hợp, xử lý số liệu viết báo cáo tổng kết kết quả triển khai thực
hiện dự án:
3.7.1/. Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện dự án qua 2 năm thực hiện,
xử lý số liệu viết báo cáo khoa học tổng kết kết quả thực hiện dự án.
3.7.2/. Ngời viết báo cáo: Chủ nhiệm dự án và các cộng tác viên.
3.7.3/. Thời gian viết báo cáo: Tháng 12/2005.
3.7.4/. Kinh phí hội nghị: Nguồn Sự nghiệp khoa học.
3.8/. Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả thực hiện dự án và nghiệm thu
cấp cơ sở:


3.8.1/. Nội dung: Thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, đánh giá kết
quả thực hiện dự án, thảo luận và góp ý bổ sung hoàn thiện báo cáo khoa
học trình Hội đồng khoa học tỉnh tổ chức nghiệm thu dự án cấp tỉnh.
3.8.2/. Thành phần đại biểu: Thành viên hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở
(sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Cơ quan chủ quản dự án, Cơ
quan quản lý dự án, Cơ quan thực hiện dự án, Chủ nhiệm dự án, Cán bộ kỹ
thuật và đại diện một số hộ tham gia mô hình thực nghiệm.
3.8.3/. Số lợng đại biểu dự hội nghị: 20 ngời/1 hội nghị.
3.9.4/. Thời gian hội nghị: 1 ngày (11/2005).
3.9.5/. Kinh phí hội nghị: Nguồn Sự nghiệp khoa học
3.9/. Hội nghị nghiệm thu dự án cấp tỉnh:
3.9.1/. Nội dung: Thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh để tổ chức
nghiệm thu dự án (Sở Khoa học và Công nghệ).
3.9.2/. Thành phần đại biểu: Thành viên hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh,
Cơ quan chủ quản dự án, Cơ quan quản lý dự án, Cơ quan thực hiện dự án,
Chủ nhiệm dự án.
3.9.3/. Số lợng đại biểu dự hội nghị: 20 ngời/1 hội nghị.
3.9.4/. Thời gian hội nghị: 1 ngày (12/2005).
3.9.5/. Kinh phí hội nghị: Nguồn Sự nghiệp khoa học

Khấu hao chuồng trại, dụng cụ...
Chi (1+2+3+4)
Thu (1,3 kg gà X 28.000 đồng/kg)
Lãi (thu chi)

Tiền (đồng)
2.000
14.400
3.000
5.000
24.400
36.400
12.000

Nuôi gà F1 ( R X LP):
Tên chỉ tiêu
Giống
Thức ăn: (2,7 kg tă X 2 kg gà X 3.800 đ/kg tă)
Thuốc phòng bệnh
Khấu hao chuồng trại, dụng cụ...
Chi (1+2+3+4)
Thu (2 kg gà X 28.000 đồng/kg)
Lãi (thu chi)

Tiền (đồng)
3.500
20.520
3.000
5.000
32.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status