TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Luận văn tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học lớn, thể hiện
kết quả đạt được sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những vấn đề của xã
hội. Đây cũng thể hiện phương pháp vận dụng kiến thức sách vở vào trong cuộc
sống diễn ra hàng ngày. Với tiến trình phát triển chung của đất nước thì nảy sinh
rất nhiều vấn đề phức tạp mà con người cần phải giải quyết. Qua thời gian thực
tập tại UBND xã Tào Sơn, nhận thấy được vấn đề di cư lao động xảy ra trên địa
bàn ảnh hưởng lớn tới kinh tế xã hội xã, tuy nhiên cũng chưa có hướng giải
quyết phù hợp. Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng di cư
lao động tại xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”.
Mục tiêu của đề tài là góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sơ thực
tiễn liên quan đến đề tài, bao gồm các nội dung: Các khái niệm, các quan điểm
về di cư lao động, đi sâu nghiên cứu thực trạng tình hình di cư lao động trên địa
bàn xã, tìm hiểu nguyên nhân làm nảy sinh vấn đề di cư, những thuận lợi cũng
như khó khăn của những lao động di cư gặp phải và tác động của vấn đề này tới
đời sống gia đình và xã hội. Đồng thời, nghiên cứu đề tài này cũng là cơ sở để
em hoàn thành khóa học của bản thân.
Trên cơ sở phân tích tình hình kinh tế và xã hội xã Tào Sơn, sẽ là nền tảng
cho việc lựa chọn điểm nghiên cứu, đặc biệt là phản ánh lên được bức tranh về
kinh tế, xã hội xã Tào Sơn, để đi đến những nhận định về vấn đề di cư lao động
đối với nền kinh tế, đối với người dân
Để nghiên cứu vấn đề này, em đã thu thập nhiều số liệu liên quan từ nhiều
nguồn khác nhau như: Tổng cục thống kê, tổng điều tra dân số, bộ thương binh
xã hội, các công trình nghiên cứu, sách báo, trang web,... và các báo cáo, dữ liệu
của UBND xã Tào Sơn.
Phương pháp nghiên cứu đề tài này là căn cứ vào những cơ sở lý luận và
biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin đứng trên qua điểm hệ thống, phương
i
Reference source not found
Bảng 2.3: Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo chia theo trình độ chuyên
môn kỹ thuật, thành thị/nông thôn và các vùng kinh tế-xã hội, 2009............Error:
Reference source not found
Bảng 2.4: Quy mô và cơ cấu lao động phân theo ngành của Việt Nam qua các
năm(2007, 2008, 2009).....................................Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Tình hình di cư phân theo hướng di cư của Việt Nam năm
2007, 2008, 2009..............................................Error: Reference source not found
Bảng 3.1: Biến động dân số lao động của xã Tào Sơn qua 3 năm(2009-2011)
..........................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Tào Sơn qua 3 năm (2009-2011)
..........................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.3 : Quy mô cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn xã Tào Sơn qua 3 năm
2009-2011.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Tình hình di cư lao động của xã Tào Sơn qua 3 năm (2009-2011)
..........................................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.2 Tỉ lệ phần trăm số hộ có lao động di cư có thuê lao động..............Error:
Reference source not found
Bảng 4.3: Một số thông tin chủ yếu của hộ điều tra...Error: Reference source not
found
Bảng 4.4: Phân loại hộ theo thu nhập và hình thức sản xuất kinh doanh......Error:
Reference source not found
Bảng 4.5: Phân nhóm lao động di cư ở xã Tào Sơn theo vùng đi và vùng đến của
iv
các lao động điều tra năm 2010........................Error: Reference source not found
Bảng 4.6: Phân nhóm lao động di cư ở xã Tào Sơn theo độ tuổi và giới tính của
các lao động điều tra năm 2011........................Error: Reference source not found
not found
Bảng 4.21: Cách thức chữa bệnh của người lao động di cư.........Error: Reference
source not found
Bảng 4.22: Ảnh hưởng tiêu cực của di cư lao động lên đời sống của gia đình của
các lao động điều tra năm 2011........................Error: Reference source not found
Bảng 4.23: Mức độ tham gia công việc của các thành viên còn lại trong hộ có
lao động di cư so với trước lúc lao động di cư. Error: Reference source not found
Bảng 4.24: Những khó khăn mà lao đông di cư gặp phải.Error: Reference source
not found
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắtÝ nghĩa
1. BTB & DH
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
2. CC
Cơ cấu
3. CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
4. CN - XD
12. KH - KT
Khoa học - kỹ thuật
13. KT – XH
Kinh tế - xã hội
14. LĐ
Lao động
15. LĐDC
Lao động di cư
16. N - L - T
Nông - lâm - thủy sản
17. SL
Số lượng
18. TD & MN
Trung du và miền núi
19. TP
khi nền kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
“Di cư vừa là hệ quả vừa là nguyên nhân của sự phát triển”. Chính dòng
di dân từ nông thôn ra thành thị này đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển
của các đô thị, song bản thân nó cũng đã tạo ra nhiều hệ lụy mà đô thị phải gánh
chịu như: thất nghiệp, ách tắc giao thông, vấn đề nhà ở, vấn đề môi trường, an
ninh xã hội, mỹ quan đô thị,…và đặt ra bài toán hóc búa cho các nhà hoạch định
chính sách vĩ mô, các nhà quản lý đô thị
Di cư lao động làm thay đổi bộ mặt nông thôn nhưng cũng không thể
không nói tác động tiêu cực của nó đối với khu vực này. Những lao động có
trình độ, có sức khỏe đều muốn rời khỏi quê hương bởi sức hấp dẫn về mọi mặt
của đô thị. Việc thiếu nguồn nhân lực về số lượng lẫn chất lượng lại trở nên trầm
trọng hơn và nữ hóa trong nông nghiệp, già hóa trong nông thôn là điều đương
nhiên. Lúc này khoảng cách nông thôn – thành thị đã xa lại càng xa hơn, và vấn
đề đó vẫn là nỗi trăn trở của chính quyền địa phương bấy lâu nay.
Xã Tào Sơn - huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An vốn là một xã thuần nông có
mật độ dân số khá cao, thu nhập từ nông nghiệp thấp nên đời sống người dân
nông thôn gặp rất nhiều khó khăn. Đất đai manh mún, mỗi năm sản xuất được
hai vụ lúa mà không có vụ thứ ba.Yêu cầu nâng cao thu nhập, với tình trạng
1
năng suất thấp trong khi đó công tác đào tạo nghề chưa được chú trọng dẫn đến
tình trạng một bộ phận lao động không có khả năng tìm cho mình một công
việc. Hiện nay xã cũng chưa có nhiều nghề phụ nên vấn đề giải quyết việc làm
cho lao động dư thừa đang gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, hiện tượng di cư
lao động của người dân đến các nơi khác để tìm kiếm việc làm với hi vọng có
thu nhập khá hơn là khá phổ biến ở xã. Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng di cư lao động tại xã Tào Sơn –
huyện Anh Sơn – tỉnh Nghệ An”.
3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm lao động, việc làm, thu nhập
Khái niệm về lao động
+ Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua các công
cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm biến chúng thành của cải vật
chất cần thiết cho nhu cầu của mình và xã hội
+ Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của mọi quá trình sản
xuất, là quá trình con người sử dụng sức lao động hay năng lực lao động gồm
toàn bộ thể lực và trí lực của mình để phát động và đưa vào các tư liệu hoạt
động lao động tạo ra sản phẩm. Do vậy trong quá trình lao động, sức lao động là
yếu tố tích cực và hoạt động nhiều nhất, bởi sức lao động là một trong những
nguồn lực khởi đầu của quá trình sản xuất (yếu tố đầu vào) để tạo ra sản phẩm
hàng hóa.
Khái niệm về lực lượng lao động
+ Theo Tổng cục thống kê: “Lực lượng lao động hay dân số hoạt động
kinh tế, bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những
người thất nghiệp trong thời gian quan sát”.
+ Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ những người từ 15
tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không làm việc. Những người
này không hoạt động kinh tế vì các lý do: đang đi học, đang làm công việc nội
trợ cho bản thân hoặc gia đình, tàn tật không có khả năng lao động, các lý do về
sức khỏe hoặc tình trạng khác.
+ Lao động trong độ tuổi là những người trong độ tuổi lao động lao động
theo quy định của Luật lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao
có được từ thặng dư sản xuất (lợi nhuận).
Theo từ điển kinh tế thị trường thì “Thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập
đạt được từ các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhất định. Thu
nhập cá nhân từ nhiều nguồn thu khác nhau đều từ thu nhập quốc dân. Thu nhập
5
là sự phân bố thu nhập quốc dân đến từng người, bất kể người lao động có việc
làm trong cơ quan và đơn vị để làm ra sản phẩm vật chất hay dịch vụ hay
không”.
Theo Robert.J.Gorden thì: “Thu nhập cá nhân là khoản thu nhập mà các
hộ gia đình nhận được từ mọi người bao gồm các khoản làm ra và các khoản
chuyển nhượng. Thu nhập cá nhân khả dụng là thu nhập cá nhân trừ đi các
khoản thu thuế cá nhân”. Thu nhập của người lao động là số tiền mà họ nhận
được từ các nguồn thu và họ được toàn quyền sử dụng cho bản thân và gia đình.
2.1.1.2 Nông thôn, thành thị
Khái niệm nông thôn
+ Trong từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 2002:
Nông thôn là khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông.
+ Tác giả Lê Cao Đoàn (2001) cũng đưa ra khái niệm về nông thôn như
sau: Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một xã hội được tổ chức trên nền tảng
sản xuất nông nghiệp và dân cư của nó là những người làm ruộng.
+ Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, tác giả Vũ Đình Thắng và
Hoàng Văn Định (2002) đưa ra khái niệm: Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn
với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp, cơ
sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản
xuất hàng hóa thấp và thu nhập của dân cư thấp hơn thành thị.
Các đặc trưng cơ bản của vùng nông thôn
+ Ở vùng nông thôn, các dân cư sống chủ yếu là nông dân và làm nghề
hướng di cư lao động từ nông thôn lên thành phố diễn ra khá phổ biến.
2.1.1.3 Di cư lao động
Di cư
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề di cư lao động, dưới
đây là một số quan điểm về di cư:
Theo một số tác giả nước ngoài như Petersen (trong phân tích thực trạng di
dân tự do đến Đắc Lắk và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế - xã hội, 2002),
di cư là sự di chuyển vĩnh viễn tương đối của một người trong một khoảng cách
đáng kể. Định nghĩa này về di cư còn thiếu cụ thể vì nghĩa “vĩnh viễn tương đối” là
7
bao nhiêu? khoảng cách đáng kể là bao xa? chưa được xác định rõ.
Còn theo Smith (trong Di dân tự do đến đô thị Hà Nội và ảnh hưởng kinh
tế - xã hội của nó, 2000) ông cho rằng thuật ngữ di cư thường được sử dụng để
đề cập đến mọi di chuyển lý học trong không gian với ngụ ý ít nhiều rõ rệt là sự
thay đổi nơi cư trú hay nơi ở.
Thomlinson (trong Di dân tự do nông thôn – thành thị ở thành phố Hồ Chí
Minh, 1998) nêu rõ không phải tất cả những sự thay đổi vị trí địa lý của mình đều
là những người di cư, họ cần thực hiện một cuộc di chuyển kéo theo những hậu quả
nhất định. Do vậy, các nhà dân số học xác định người di cư là người thay đổi nơi
sinh sống của mình trong khoảng thời gian đáng kể và đồng thời trong quá trình
thay đổi đáng kể đó phải vượt qua một ranh giới chính trị.
Năm 1958 Liên Hiệp Quốc đã đưa ra định nghĩa về di cư như sau: “Di cư
là một hình thức di chuyển trong không gian của con người từ một đơn vị lãnh
thổ này tới một đơn vị lãnh thổ khác, hoặc sự di chuyển với khoảng cách tối
thiểu quy định. Sự di chuyển này diễn ra trong khoảng thời gian di cư xác định
và đặc trưng bởi sự thay đổi nơi cư trú thường xuyên”. Sự thay đổi nơi cư trú
được thể hiện ở hai đặc điểm sau:
thời vụ (vài tháng, vài tuần).
Trong thực tế tùy vào mục đích và nguyên nhân của vấn đề mà chúng ta
có thể có những quan điểm khác nhau. Ở đề tài này thì di cư được định nghĩa là
sự di chuyển của con người vì một lí do nào đó từ nơi này đến nơi khác với một
khoảng cách khá lớn. Sự di chuyển này có thể là theo thời vụ hoặc kéo dài
quanh năm hoặc trong nhiều năm. Theo Đặng Thu (1994) thì “đối với cá nhân
và gia đình, di cư là rời quê hương cũ đến quê hương mới, đối với dân tộc trong
lịch sử là việc phát triển vùng sinh sống, mở rộng lãnh thổ từ địa bàn sẵn có”.
Theo Uỷ ban kế hoạch Nhà nước 1992, 1994 đã định nghĩa: Di cư là sự di
chuyển của người dân từ chỗ này sang chỗ khác, nghĩa là từ một huyện, tỉnh, nước
này sang một huyện, tỉnh, nước khác trong một năm hoặc hơn.
Như vậy Di cư là một bộ phận hợp thành của biến động dân số và có quan
hệ chặt chẽ với nhiều vấn đề quan trọng của phát triển bền vững.
9
Phân loại di cư
- Theo độ dài thời gian cư trú
+ Di cư lâu dài: Thay đổi nơi cư trú thường xuyên và nơi làm việc, với
mục đích định cư sinh sống lâu dài tại nơi mới. Phần lớn người di cư là tìm cơ
hội làm việc mới, mức sống cao hơn, thoát ly khỏi nông nghiệp ở nông thôn,…
Những đối tượng này thường không quay trở về sống tại quê hương cũ.
+ Di cư tạm thời: Khả năng quay về là chắc chắn. Những người này đi
làm ăn trong khoảng thời gian nào đó với hi vọng tích góp vốn trước khi về định
cư tại quê hương.
+Di dân mùa vụ, di chuyển con lắc: Di chuyển của cư dân nông thôn vào
thành phố trong thời kì những dịp nông nhàn như sau khi thu hoạch mùa màng
hoặc trong điều kiện thiếu việc làm thường xuyên, việc làm có thu nhập.
- Phân loại theo không gian:
sự hỗ trợ từ nhà nước, tạo gánh nặng trong việc giải quyết chính sách.
+ Di cư tự phát: mang tính cá nhân do bản thân người người di cư họ gia
đình quyết định, không có và không phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của
nhà nước và các cấp chính quyền. Loại hình di dân này phản ánh tính năng động
và vai trò độc lập của cá nhân và gia đình trong việc giải quyết đời sống, tìm
công ăn việc làm.
Ưu điểm:
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động
di cư, giải quyết phần nào khó khăn trong kinh tế gia đình, từng bước đưa kinh
tế nông thôn đi lên. Giúp điều chỉnh sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và
thành thị, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chất lượng cuộc sống giữa nông thôn
và thành thị.
- Đáp ứng nhu cầu về lao động ở các khu công nghiêp, khu chế xuất đảm
bảo khu vực này hoạt động và phát triển được. Từ đó góp phần phân bố lại lao
động giữa vùng thiếu lao động và vùng dư thừa lao động.
- Di cư góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm tỷ trọng
ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Ngoài ra, lao động di cư tiếp cận được dịch vụ tốt hơn, lối sống hiện đại,
văn minh cũng lan toả nhanh hơn.
11
Nhược điểm:
- Di dân làm tăng dân số cơ học, tạo nên áp lực làm bùng nổ dân số ở các
thành phố lớn, vốn đã chật hẹp do quá trình tăng dân số tự nhiên. Từ đó kéo theo
nhiều vấn đề phức tạp khác: Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, dịch bệnh,
tệ nạn xã hội,…
- Tăng tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị, gây khó khăn trong vấn đề
giải quyết việc làm ở khu vực này
làm việc trong những lúc mùa vụ, có nhu cầu lao động ở quê. Tuy nhiên có một
số ít lao động di cư và đã ổn định cuộc sống tại nơi đó.
+ Các hình thức di cư của lao động
Đó là các hình thức của các dòng di chuyển lao động từ nơi ở đến nơi làm
việc thường xuyên của họ. Hiện nay có hai hình thức di cư lao động chủ yếu đó
là: Di cư nông thôn – thành thị và nông thôn – nông thôn
- Di cư nông thôn – thành thị là dòng di chuyển lao động từ khu vực
nông thôn ta các thành phố, thị xã, các khu đô thị mới. Đây là dòng di cư phổ
biến hiện nay, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển. Cùng với quá trình
đo thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Nhu cầu về lao động làm việc tại các khu đô
thị là ngày càng lớn, do đó quá trình di cư này có ý nghĩa rất quan trọng.
- Di cư nông thôn - nông thôn là dòng di chuyển lao động từ khu vực
nông thôn này tới một vùng nông thôn khác, có nhiều việc làm hơn.
- Một số lý thuyết nghiên cứu về di dân
Các công trình nghiên cứu về vấn đề này đã xuất hiện từ rất lâu. Trong đó
có lý thuyết của Ravestein là một trong những lý thuyết về di dân sớm nhất
trong trường phái cổ điển, được đưa ra vào cuối thế kỉ XIX.
Lý thyết của Lewis: Lý thuyết này ra đời vào những năm 50 của thế kỉ
XX. Lý thuyết của Lewis ra đời trong bối cảnh các nước trong thế giới thứ 3
bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, dẫn đến sự bùng nổ của làn sóng di cư từ
nông thôn ra các thành phố công nghiệp và các đô thị.
Sau đó là Lý thuyết di cư của Lee: Trong cuốn sách: “Một học thuyết
chung về di cư” (A general theory of migration, 1966), Lee đã tổng kết một số
13
các yếu tố quyết định đến việc di cư của người dân từ nông thôn ra thành thị.
Ông chia thành hai nhóm yếu tố: 1/ Nhóm yếu tố tiêu cực - nghèo đói, sự thiếu
thốn các cơ hội kinh tế, thiếu đất, mức sống thấp ở quê nhà; 2/ Nhóm yếu tố tích
động theo thời vụ từ nông thôn ra thành thị như một hiện tượng kinh tế - xã hội
của những xã hội riêng biệt và sự tác động của dịch chuyển xã hội đến sự thay
đổi của gia đình.
Nguyên nhân của di cư lao động
Di dân đến thành phố thường chịu sự tác động của nhiều yếu tố KT – XH
phức tạp, nhưng chủ yếu là do bị ảnh hưởng mạnh bởi lực hút nơi đến và lực đẩy
nơi đi, sự điều tiết của thị trường lao động và sự điều tiết của Nhà nước thông
qua cơ chế, chính sách:
Thứ nhất: Do lực hút nơi đến là lực đẩy nơi đi
Bản chất việc di dân đến thành phố là sự dịch chuyển từ vùng, ngành ít cơ
hội phát triển đến vùng hoặc ngành có cơ hội phát triển tốt hơn, nhất là cơ hội
việc làm và thu nhập. Nơi nào có nhiều cơ hội phát triển, lực hút ở đó mạnh sẽ
tác động mạnh vào hành vi di chuyển của lao động. Nơi nào có cơ hội phát triển
ít, phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức thì lực đẩy tạo ra sức ép dịch
chuyển lao động càng lớn.
+ Lực hút nơi đến ngày càng mạnh: Ở khu vực thành thị và ngành nghề
phi nông nghiệp ngày càng phát triển, cơ hội việc làm với thu nhập cao và mức
sống khu vực thành thị cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn. Đối với Việt
Nam, đang trong giai đoạn đầu của CNH với xuất phát trình độ đô thị hóa thấp,
quá trình đô thị hóa, CNH diễn ra với quy mô và tốc độ nhanh, nhất là phát triển
các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhu cầu lao động công nghiệp và dịch vụ
tăng nhanh, trong khi lao động tại chỗ không đáp ứng kịp, tạo cơ hội và làm tăng
thêm sức hút lao động nông thôn. Hơn nữa, lao động thành thị có xu hướng
nhằm vào những công việc đòi hỏi lao động qua đào tạo ở trình độ cao, lao động
trí tuệ với thu nhập cao nên một số nghề, công việc đòi hỏi lao động ở trình độ
thấp, nghề nặng nhọc, không hấp dẫn, được chuyển giao cho lao động nông thôn
tạo thêm lực hút lao động nông thôn di chuyển đến thành thị tìm việc làm.
15
16
Nhà nước ban hành hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô hướng vào thúc đẩy
phát triển kinh tế đất nước trên cơ sở đẩy mạnh CNH, HĐH và đô thị hóa. Qua
đó tạo ra nhu cầu rất lớn về lao động tạo sức hút hấp dẫn lao động di cư tới
thành phố. Các chính sách khác như:
Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và vốn đầu tư trực tiếp từ
nước ngoài (FDI); chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh; tín dụng và thuế; chính sách
khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn; chính sách phát triển nguồn
nhân lực thông qua giáo dục, đào tạo và dạy nghề là các chính sách vĩ mô tác
động vào tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm và tăng tổng cầu lao động phi
nông nghiệp để tạo nhu cầu thúc đẩy thu hút lao động tới đô thị.
Theo T.S Đặng Nguyên Anh, viện khoa học xã hội Việt Nam nhận định
tại hội thảo, nguyên nhân chính của di cư là sự khác biệt về mức sống giữa nông
thôn và thành thị. Cả nước có hơn 8000 xã thì có 1700 xã thuộc diện rất nghèo,
600 xã chưa có đường ra thị tứ và hàng nghìn thôn bản vẫn chưa biết ánh sáng
điện. Thu nhập tính trên đầu người ở nông thôn vẫn chỉ bằng 1/5 thành phố. Đại
bộ phận người dân nông thôn sống bằng nghề nông, nhưng hiệu quả sản xuất
nông nghiệp thấp, việc tiêu thụ nông sản gặp nhiều khó khăn như giá đầu ra thấp
trong khi giá đầu vào thì vẫn liên tục tăng. Bên cạnh đó sản xuất nông nghiệp lại
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, giá bão. Từ
những yếu tố đó mà làm cho đời sống và thu nhập của người nông dân gặp nhiều
khó khăn.
2.1.2 Ảnh hưởng di cư lao động
Khi nhận định về vai trò di dân nông thôn – đô thị, tác giả Đặng Nguyên
Anh cho rằng di dân đang góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, nâng cao
mức sống, cải thiện thu nhập cho các gia đình ở nông thôn hiện nay. Người lao
động nông thôn từ thành phố trở về mang theo những tri thức gắn liền với nhịp
quê giúp gia đình và người thân còn lại ở quê.
Số tiền mà lao động kiếm được gởi về đã góp phần quan trọng trong việc
giải quyết cuộc sống cho những người thân còn lại ở quê, nó có thể chiếm một
phần đáng kể trong thu nhập của gia đình tại địa phương.
Ở khía cạnh xã hội thì số tiền gửi về quê của đối tượng di cư có ý nghĩa
18