Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN ----------------------------------- 1
I.1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN ---------------------------------------------------------- 1
I.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ----------------------------------- 1
I.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU --------------------------------- 4
I.4. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN --------------------------------------------------------- 4
I.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN ------------------------------------------- 6
I.5.1. Mục tiêu dự án ---------------------------------------------------------------------------------- 6
I.5.2. Nội dung dự án --------------------------------------------------------------------------------- 6
I.5.3. Sản phẩm của dự án ---------------------------------------------------------------------------- 6
I.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN ----------------------------------------------------------------- 7
I.6.1. Cơ quan chủ quản ------------------------------------------------------------------------------ 7
I.6.2. Cơ quan thực hiện dự án ---------------------------------------------------------------------- 7
I.6.3. Các cơ quan phối hợp chính ------------------------------------------------------------------ 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC HÒA ------------------------------------------------------ 8
II.3.4. Phát triển đô thị ------------------------------------------------------------------------------- 33
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ---------------- 34
III.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------- 34
III.1.1 Hiện trạng môi trường vùng nông nghiệp và nông thôn ------------------------------ 34
III.1.2. Hiện trạng môi trường đô thị -------------------------------------------------------------- 40
III.1.3. Hiện trạng môi trường công nghiệp ------------------------------------------------------ 46
III.1.4. Hiện trạng môi trường vùng khai thác khoáng sản, khai thác đất ------------------- 55
III.1.5. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa --------------------------------------------------------- 57
III.1.6. Môi trường liên vùng giữa huyện Đức Hòa với tỉnh Tây Ninh và TP. Hồ Chí
Minh ---------------------------------------------------------------------------------------------------- 57
III.1.7. Tình hình thiên tai --------------------------------------------------------------------------- 66
III.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA -- 68
III.2.1. Hiện trạng quản lý môi trường huyện Đức Hòa --------------------------------------- 68
III.2.2. Hiện trạng quản lý các dạng tài nguyên thiên nhiên ----------------------------------- 70
III.3. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KTXH ---------------------------------- 75
III.3.1. Nguyên nhân phát sinh các vấn đề môi trường trên địa bàn huyện Đức Hòa ----- 75
III.3.2. Những tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý môi trường ---------------------- 75
2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------------------------------------------------- 98
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
iii
V.1. QUAN ĐIỂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ------------------------------------------------------- 98
V.2. MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG --------------------------------------------------------- 99
V.2.1. Mục tiêu tổng quát --------------------------------------------------------------------------- 99
V.2.2. Mục tiêu cụ thể ------------------------------------------------------------------------------- 99
CHƯƠNG VI: XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------ 102
VI.1. ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ----------------------------------------------- 102
VI.2. SẮP ĐẶT ƯU TIÊN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ------------------------------------ 106
VI.3. CÁC CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG NHẰM GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG TRƯỚC MẮT----------------------------------------------------------------------------- 107
VI.4. XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA
ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ---------------------------------------- 111
VI.4.1. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và giáo dục cộng đồng ----------------- 111
VI.4.2. Chương trình hợp tác giữa tỉnh Long An và các vùng lân cận trong việc bảo vệ
môi trường ------------------------------------------------------------------------------------------- 112
VI.4.3. Chương trình cải tạo, bảo vệ môi trường nước -------------------------------------- 113
VI.4.4. Chương trình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn ------------------------------ 115
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
iv
VIII.3. ÁP D
ỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ----------------------------------------------------------- 151
VIII.4. TĂNG CƯỜNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ - 152
VIII.5. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC TRONG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ -------------------- 153
VIII.6. TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------------------- 153
CHƯƠNG IX: PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------ 155
IX.1. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------------------------------------- 155
IX.2. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------------------------------------- 156
IX.3. CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN ------------------------------------------- 157
CHƯƠNG X: LẬP BẢN ĐỒ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------ 158
X.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU -------------------------------------------------------------------------------- 158
X.2. PHẦN MỀM SỬ DỤNG ----------------------------------------------------------------------- 158
X.3. CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ ----------------------------------------------------------------- 158
X.4. PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------------------------------------- 159
X.5. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG -------------------- 160
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ------------------------------------------------------------------- 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ QUAN TRẮC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA – TỈNH LONG AN
Bảng II.9: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành trồng trọt năm 2010, 2015, 2020 ------ 29
Bảng II.10: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành chăn nuôi năm 2010, 2015, 2020 ---- 30
Bảng II.11: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành thủy sản năm 2010, 2015, 2020 ----- 31
Bảng II.12: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành lâm nghiệp năm 2010, 2015, 2020 -- 31Bảng III.1: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất huyện Đức Hòa-------------- 35
Bảng III.2: Kết quả phân tích chất lượng nước --------------------------------------------- 37
Bảng III.3: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường ------------------- 42
Bảng III.4: Mô tả vị trí lấy mẫu --------------------------------------------------------------- 61
Bảng III.5: Trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn -------- 73Bảng IV.1: Dự kiến sử dụng đất đai năm 2010, 2015, 2020 ------------------------------ 78
Bảng IV.2: Dự kiến các sản phẩm chính một số ngành TTCN năm 2010, 2015,
2020---------------------------------------------------------------------------------------- 79
Bảng IV.3: Ước đoán tải lượng nước thải từ các lò giết mổ gia súc --------------------- 80
Bảng IV.4: Dự đoán tải lượng các chất trong nước thải tại các lò giết mổ gia súc ---- 80
Bảng IV.5: Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2010, 2015, 2020 ---------- 81
Bảng IV.16: Dự đoán tải lượng phát thải tại các khu công nghiệp năm 2020 ---------- 88
Bàng IV.17: Dự đoán tải lượng phát thải tại các cụm công nghiệp năm 2020 --------- 89
Bảng IV.18: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các KCN năm 2020 -------------- 90
Bảng IV.19: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các KCN năm 2020 -------------- 91
Bảng IV.20: Ước tính lượng chất thải rắn tại các K/CCN năm 2020 -------------------- 92Bảng VI.1: Chỉ số C của các vấn đề môi trường ------------------------------------------- 104
Bảng VI.2: Xếp hạng các vấn đề môi trường ---------------------------------------------- 105
Bảng VI.3: Chỉ số ưu tiên của các vấn đề môi trường ------------------------------------ 106
Bảng VI.4: Khung đánh giá đối với tiêu chí 1 --------------------------------------------- 120
Bảng VI.5: Khung đánh giá đối với tiêu chí 2 --------------------------------------------- 120
Bảng VI.6: Khung đánh giá đối với tiêu chí 3 --------------------------------------------- 120
Bảng VI.7: Khung đánh giá đối với tiêu chí 4 --------------------------------------------- 120
Bảng VI.8: Khung đánh giá đối với tiêu chí 5 --------------------------------------------- 120
Bảng VI.9: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa --- 121
trong không khí khu vực đô thị ------------- 44
Biểu đồ III.8: Biễu diễn độ ồn xung quanh khu vực đô thị ---------------------------------- 45
Biểu đồ III.9: Biểu diễn độ pH, nồng độ SS trong nước thải công nghiệp ---------------- 46
Biểu đồ III.10: Biểu diễn nồng độ BOD có trong nước thải -------------------------------- 46
Biểu đồ III.11: Biểu diễn nồng độ COD có trong nước thải -------------------------------- 47
Biểu đồ III.12: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng trong nước thải ------------------------------- 47
Biểu đồ III.13: Diễn biến nồng độ SS, BOD, COD tại nhánh sông Vàm Cỏ Đông------ 48
Biểu đồ III.13: Biểu diễn pH trong môi trường nước thải tại các khu/cụm CN ---------- 50
Biểu đồ III.14: Biểu diễn nồng độ SS trong môi trường nước thải tại các K/CCN ------ 50
Biểu đồ III.15: Biểu diễn nồng độ BOD trong môi trường nước thải tại các K/CCN --- 50
Biểu đồ III.16: Biểu diễn nồng độ COD trong môi trường nước thải tại các K/CCN --- 51
Biểu đồ III.17: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng trong môi trường nước thải tại các K/CCN - 51
Biểu đồ III.18: Biểu diễn nồng độ Photpho tổng trong môi trường nước thải tại các
khu/cụm CN --------------------------------------------------------------------------------------- 51
Biểu đồ III.19: Biểu diễn Tổng Coliform trong môi trường nước thải tại các K/CCN --- 52
Biểu đồ III.20: Biểu diễn nồng độ SS trong không khí tại khu/cụm CN ------------------ 53
Biểu đồ III.32: Biểu diễn nồng độ Amoni, Nitrat có trong môi trường kênh Thầy Cai ---- 65
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình II.1: Khu vực ngã tư Đức Hòa ---------------------------------------------------------- 16Hình III.1: Lấy mẫu nước thải tại KCN huyện Đức Hòa ---------------------------------- 49
Hình III.2: Quan trắc chất lượng không khí tại các KCN --------------------------------- 53
Hình III.3: Lấy mẫu rác thải tại các cơ sở sản xuất thép huyện Đức Hòa --------------- 54
Hình III.4: Hiện trạng môi trường tại cơ sở sản xuất thép -------------------------------- 54
Hình III.5: Hiện trạng khu vực sau khi khai thác đất của DNTN Bảo Giang ----------- 55
Hình III.6: Cắm biển báo, trồng cây xanh khu vực sau khi khai thác -------------------- 55
Hình III.7: Lập hàng rào khu vực sau khi khai thác đất ----------------------------------- 55
Hình III.8: Hậu quả của việc xẻ thịt đất nông nghiệp -------------------------------------- 56
Hình III.9: Hệ thống xử lý nước thải KCN Hạnh Phúc ------------------------------------ 73
17. GEF : Quỹ môi trường toàn cầu
18. GEOIFORMATICS : Hướng nghiên cứu ứng dụng tổng hợp công nghệ thông
tin, hệ thông tin địa lí và viễn thám phục vụ trong công
tác khai thác tài nguyên và quản lý môi trường theo vùng
và theo lãnh thổ.
19. JICA : Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản
20. KCN : Khu công nghiệp
21. Khu/cụm CN : Khu/cụm công nghiệp
22. KTTĐ : Kinh tế trọng điểm
23. KTTĐMT : Kinh tế trọng điểm Miền Trung
24. KTTV : Khí tượng thủy văn
25. KTXH : Kinh tế xã hội
26. nđ : Ngày đêm
27. NN & PTNT : Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
28. NPK : Phân bón NPK
29. ODA : Vốn viện trợ phát triển chính thức
30.
PTBV : Phát triển bền vững
31. QHMT : Quy hoạch môi trường
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
32. QLMT : Quản lý môi trường
33. RTSH : Rác thải sinh hoạt
34. Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
35. SXSH : Sản xuất sạch hơn
36. T : Tấn
37. TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
38. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và đô thị hóa của
huyện Đức Hòa đang diễn ra liên tục với mức độ và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp
lực ngày càng lớn đối với tài nguyên và môi trường, tạo nên các nguy cơ gây ô nhiễm
và suy thoái môi trường, làm phát sinh các vấn đề môi trường cấp bách như:
- Vấn đề bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu đô thị hóa.
- Vấn đề quản lý và khống chế ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông, sản
xuất và quá trình đô thị hóa.
- Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại.
- Vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất.
- Vấn đề bảo vệ môi trường liên vùng giữa huyện Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh và
thành phố Hồ Chí Minh.
- Vấn đề nâng cao năng lực quản lý, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
Vì vậy, để việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường diễn ra một cách
hài hòa, tiến tới mục tiêu phát triển bền vững thì dự án “Quy hoạch môi trường huyện
Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” là rất cần thiết, phải được
triển khai cấp bách nhằm đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế biến đổi môi trường và đề
xuất các phương án ưu tiên nhằm bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên huyện Đức Hòa từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
I.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
I.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, Quy hoạch Môi trường
(QHMT) đã là mối quan tâm của quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày càng gia
tăng trên thế giới. QHMT đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát triển
như Pháp, Mỹ, Nga … và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
2
Trung Quốc … Ngoài ra, lĩnh vực QHMT cũng được các tổ chức tài chính lớn như
Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) quan tâm trong
hồ Laguna (Philipin)
Lưu vực
hồ
1984
Quy hoạch
cải thiện
chất lượng
nước vùng
3.820 1.840
Trình bày tốt
bước chuẩn bị
cho QHMT
vùng
Dự án phát triển tổng
hợp vùng Palawan
(Philipin)
Vùng đảo 1985
QHMT
vùng
12.00
0
318
Ít chú ý môi
trường đô thị,
công nghiệp
Nghiên cứu quy hoạch
lưu vực hồ Songkhla
(Thái Lan)
Lưu vực
hồ
kiểm soát môi
trường đô thị
Dự án PTBV vùng ven
biển phía Đông (Thái
Lan)
Vùng ven
biển
1986
QHMT
vùng
13.00
0
1.200
Thiếu kết nối
với các nhà ra
quyết định về
kinh tế
QH sử dụng đất tối ưu
và QHMT vùng Segara
Anakan (Indonesia)
Vùng
đầm lầy
1986
QHMT và
kinh tế
vùng
200 7,6
Dự án tốt về
bảo tồn tài
nguyên sinh
Thiếu về kiểm
soát ô nhiễm
môi trường
nước
(Nguồn: ADB, Guidelines for Intergrated Regional Economic-cum-Environmental
Development Planning- A Review of Regional Environmental Development Planning
Studies in Asia,1991)
Tại thời điểm thập niên 80, có 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5 dự án
QHMT vùng; 2 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 01 dự án quy hoạch
cải thiện chất lượng môi trường vùng. Nhìn chung mỗi nghiên cứu đều có một số thiếu
sót nhất định; nhất là chưa đề cập một cách đầy đủ các khía cạnh môi trường, thể chế
và kinh tế của vùng quy hoạch.
I.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
QHMT hiện nay tại Việt Nam nói chung còn tương đối mới mặc dù vấn đề này
đã được quan tâm từ lâu. Kể từ năm 1998, 1999, Cục Môi trường (nay là Cục Bảo vệ
Môi trường) đã tổ chức thực hiện những nghiên cứu đầu tiên về QHMT:
- Phương pháp luận QHMT.
- 2 hướng dẫn về QHMT và QHMT vùng.
- Quy hoạch sơ bộ môi trường đồng bằng sông Hồng.
Tất cả các báo cáo này do Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường kết hợp
với các chuyên gia của Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện.
Tiếp theo các nghiên cứu này, hàng loạt các đề tài, dự án liên quan đến QHMT
đã và đang được triển khai thực hiện, bao gồm:
- QHMT tỉnh Quảng Ninh do Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và các
chuyên gia Việt Nam thực hiện.
- QHMT Tp. Huế (1998); QHMT Tp. Thái Nguyên (1999) do Trung tâm Quy
hoạch Đô thị và Phát triển Nông thôn – Bộ Xây dựng thực hiện.
- Nghiên cứu xây dựng QHMT đồng bằng Sông Cửu Long do Viện Kỹ thuật
Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện năm 1999.
- Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng
I.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến huyện Đức Hòa và các vùng
phụ cận.
- Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa
học, các dự án trong nước và quốc tế có liên quan tại huyện Đức Hòa và các vùng phụ cận.
- Nghiên cứu các tài liệu về pháp luật, các chính sách, các quy định và các
chương trình hành động ưu tiên bảo vệ môi trường Quốc gia để áp dụng cho huyện
Đức Hòa và các vùng phụ cận.
- Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế
giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế xã hội.
- Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng (AEQM – Areawide
Environmental Quality Management).
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực địa.
- Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trong việc thành lập các bản đồ hiện
trạng và quy hoạch môi trường.
I.4. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005
và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 về các vấn đề quy hoạch môi trường trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Quyết định số 01/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tháng
01 năm 1998 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng
Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn từ nay tới năm 2010.
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
5
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng
8 năm 2000 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi
trong đó có đề ra quan điểm đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
- Công văn số 1304/UBND-CN ngày 28 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh
Long An về việc đồng ý cho việc lập quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa theo đề
nghị của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Long An.
- Công văn số 1423/STNMT-MT của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Long An
về việc điều chỉnh nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường các huyện đến năm 2020.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Hòa - tỉnh Long An
đến năm 2020.
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
6
I.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN
I.5.1. Mục tiêu dự án
Trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Đức Hòa, quy hoạch các
ngành trên địa bàn huyện đến năm 2020 và hiện trạng tài nguyên môi trường huyện,
dự án sẽ xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường phục vụ cho sự phát triển bền vững
kinh tế xã hội huyện Đức Hòa đến năm 2020.
Dự án còn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn với mục tiêu tăng cường năng
lực quản lý, giám sát đầu tư và đề xuất các chương trình, dự án, giải pháp cải thiện
cũng như bảo vệ tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020.
Dự án sẽ tạo điều kiện giúp lồng ghép các vấn đề môi trường vào kế hoạch hóa
đầu tư phát triển kinh tế xã hội huyện theo phương châm phát triển bền vững.
I.5.2. Nội dung dự án
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường dưới tác động của sự phát triển
kinh tế xã hội huyện Đức Hòa.
- Dự báo xu thế biến đổi tài nguyên, môi trường dưới tác động của quá trình
phát triển KTXH huyện Đức Hòa đến năm 2020.
- Đề xuất quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng hợp
Theo các nội dung
nêu trong đề cương.
4 - Đĩa CD ghi báo cáo và bản đồ Theo yêu cầu Đĩa CD
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
7
I.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
I.6.1. Cơ quan chủ quản
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An.
I.6.2. Cơ quan thực hiện dự án
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình –
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Địa chỉ: số 30, đường số 3, Khu phố 4, Phường Bình An, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.2960412 Fax: 08.2960412
Email:
I.6.3. Các cơ quan phối hợp chính
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Long An.
- Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Long An.
- Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Long An.
- Sở Công thương tỉnh Long An.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Long An.
- Sở Y tế tỉnh Long An.
- Sở Xây dựng tỉnh Long An.
- Sở Giao thông Vận tải tỉnh Long An.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An.
- Ban quản lý các KCN tỉnh Long An.
- Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa.
- Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đức Hòa.
trưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, do vậy huyện Đức Hòa có nhiều lợi
thế trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi nhanh nền kinh tế thuần nông sang
công nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp.
Với vị trí là vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long,
Đức Hòa có nhiều cơ hội thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập với kinh
tế trong vùng, nhất là đối với Tp. Hồ Chí Minh. Tận dụng lợi thế kề cận Tp. Hồ Chí Minh,
huyện Đức Hòa có những thuận lợi trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp như sau:
- Tp. Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất Việt Nam.
- Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm khoa học công nghệ và những thành quả nghiên
cứu được áp dụng vào sản xuất như chăn nuôi bò sữa, trồng cỏ thâm canh, rau an toàn,
hoa cây cảnh, nuôi thủy sản … hoàn toàn có thể được thừa kế, tiếp nhận, chuyển giao
hoặc liên kết sản xuất tại huyện Đức Hòa, cũng như giúp huyện đào tạo nguồn lực
phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
- Đức Hòa đang có chính sách thu hút nguồn vốn và tri thức từ các doanh
nghiệp, nhà đầu tư.
- Những hệ thống canh tác tối ưu đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao cũng như
các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà thành phố đang tập trung xây
dựng, khi thành công cũng là bài học quý báu cho nông nghiệp của huyện.
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
9
II.1.2. Địa chất - Địa hình
II.1.2.1. Địa chất
Huyện Đức Hòa thuộc tỉnh Long An, nằm ở rìa Đông Nam của đới Đà Lạt. Đây
là đới kiến tạo - sinh khoáng tương đối độc lập, có móng là vỏ lục địa tiền Cambri, bị
sụt lún trong Jura sớm - giữa và trải qua chế độ rìa lục địa vào Mesozoi muộn. Vào
cuối Mesozoi và trong Kainozoi, đới Đà Lạt bị hoạt hóa mạnh mẽ. Trong Neogen - Đệ
tứ phần lãnh thổ này tham gia vào bồn trũng MêKông bị sụt lún mạnh và lấp đầy bởi
trầm tích lục nguyên.
phần Tân Phú.
- Tiểu vùng 3: Địa hình hơi cao (3 - 1,5 m), độ dốc không đáng kể, gồm khu
vực thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Tây, Hòa
Khánh Nam, Hòa Khánh Đông.
- Tiểu vùng 4: Địa hình thấp trũng dưới 1,5 m, gồm các khu vực ven sông Vàm
Cỏ Đông như Tân Phú, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hựu Thạnh ... và một phần
khu vực ven kênh mới như Tân Mỹ, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa Đông.
Do địa hình khá bằng phẳng, nền đất tương đối ổn định nên việc xây dựng các
công trình hạ tầng cơ sở tại huyện Đức Hòa ít gặp khó khăn hơn các huyện khác trong tỉnh.
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
10
II.1.3. Đặc điểm khí hậu
Đức Hòa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chuyển tiếp
Đông và Tây Nam Bộ. Do đó, nhiệt độ tại đây cao đều trong năm, lượng mưa lớn và
phân hóa theo mùa, ít gió bão và không có mùa đông lạnh.
Thời tiết Đức Hòa rất thích hợp cho cây trồng ưa sáng, cho phép tăng vụ cây
ngắn ngày (2 – 3 vụ/năm, trên đất không có độc tố có thể trồng từ 6 – 7 vụ rau trong
nhà lưới/năm) và áp dụng kỹ thuật thâm canh trong điều kiện chủ động được tưới tiêu,
có giống tốt, đủ phân bón và công lao động. Trên đất xám có thể luân canh, xen canh
để đạt năng suất sinh học và năng suất kinh tế tối ưu. Vụ Đông Xuân là vụ canh tác có
nhiều thuận lợi nhất. Mùa khô rất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nếu chủ động
được nguồn và chất lượng nước.
Tuy nhiên, khí hậu Đức Hòa cũng mang lại rất nhiều khó khăn cho hoạt động
nông – lâm – ngư nghiệp như: gây rửa trôi, xói mòn, bạc màu đất ở địa hình cao và
ngập úng ở vùng thấp. Vào mùa khô, các độc tố tại các vùng đất phèn gia tăng, gây
độc hại cho cây trồng.
Để hạn chế và phòng tránh các tác hại do sự biến đổi của khí hậu thời tiết gây ra
cần: hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi đã có, xây dựng mới các công trình tưới tiêu thoát lũ,
Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.660 giờ, trung bình mỗi ngày có 7,3
giờ nắng. Nếu so với Hà Nội có 4,5 giờ nắng/ngày thì huyện Đức Hòa rất giàu ánh sáng.
Tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 2 và tháng 3 khoảng 267 giờ, tháng có
số giờ nắng ít nhất là tháng 8 khoảng 189 giờ.
II.1.3.4. Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình huyện là 27,7
0
C.
- Nhiệt độ trung bình tối cao năm là 39
0
C.
- Nhiệt độ trung bình tối thấp nhất là 17
0
C.
II.1.3.5. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,79%. Trong mùa khô độ ẩm không khí
trung bình là 79,80%, còn trong mùa mưa là 86,08%. Tháng khô nhất là tháng 1 và
tháng ẩm nhất là tháng 10.
II.1.3.6. Bốc hơi
Lượng nước bốc hơi trung bình năm là 1.054 mm. Những tháng mùa khô cũng là
những tháng có lượng bốc hơi cao nhất chiếm tới 57,12% tổng lượng bốc hơi cả năm.
Nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh trong các tháng mùa khô làm cho quá trình phá hủy các chất
hữu cơ trong đất diễn ra nhanh, đất dễ bị rửa trôi và bạc màu trong mùa mưa. Đồng thời
nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh còn làm cho đất bị nứt nẻ, không khí lọt sâu xuống tầng sinh
phèn và đây là nguyên nhân chính làm cho đất bị chua khi ngập nước trở lại.
Tóm lại, với nhiệt độ cao đều trong năm, giàu ánh sáng, điều kiện khí hậu
huyện Đừc Hòa rất thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng.
Nếu có đủ nước, vật tư có thể làm 2 - 3 vụ cây ngắn ngày/năm.
II.1.4. Chế độ thủy văn
Sông Vàm Cỏ Đông là sông lớn chạy dọc theo ranh giới giữa huyện Đức Hòa
Các kênh, rạch trên không chỉ có tác dụng dẫn nước ngọt từ sông Vàm Cỏ
Đông vào sâu trong nội đồng mà còn tạo thành một hệ thống giao thông thủy cho phép
các tàu thuyền có trọng tải từ 5 đến 30 tấn ra vào an toàn.
Đức Hòa là một trong những vùng thuộc đồng bằng sông Cửu Long bị ảnh
hưởng của ngập lũ thường xuyên. Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11. Độ
sâu và thời gian ngập lũ phụ thuộc vào lũ sông Mêkông, cao trình đất, diễn biến của
thủy triều biến động và mưa tại chỗ.
Những năm gần đây, tần suất xảy ra lũ lớn có xu hướng rút ngắn dần. Hiện nay,
do việc xây dựng các đê bao, đường giao thông … làm cản trở dòng chảy nên độ sâu
ngập lũ tăng và phạm vi ảnh hưởng của lũ cũng rộng hơn so với trước năm 2000. Lũ
gây ngập úng được xem là thiên tai luôn rình rập gây hại cho sản xuất nông nghiệp nói
riêng và kinh tế - xã hội nói chung của huyện.
Sông rạch Đức Hòa chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của
biển Đông (qua sông Vàm Cỏ Đông và Sài Gòn). Biên độ triều biến đổi lớn theo
không gian và theo chu kỳ ngày, tháng, mùa trong năm nhưng biến đổi không lớn.
Tháng có biên độ triều lớn nhất là tháng 4. Tuy nhiên đỉnh triều cường vào các tháng
10, 11, thời gian ngập liên tục từ 20 - 30 ngày với mức ngập sâu 0,3 - 0,5 m gây ngập
úng ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
II.1.5. Tài nguyên thiên nhiên
II.1.5.1. Thổ nhưỡng – Tài nguyên đất
a. Thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện theo thống kê năm 2006 là 42.770,06 ha.
Huyện Đức Hòa đặc trưng cho vùng rìa chuyển tiếp giữa giồng phù sa cổ với
đồng bằng ven sông Vàm Cỏ Đông và bưng phèn, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam. Địa hình thấp ven sông và bưng phèn bị chia cắt mạnh bởi mật độ sông rạch tự
nhiên. Vào mùa mưa dễ bị dòng chảy mạnh gây xói mòn, rửa trôi làm đất bị bạc màu.
Hiện nay, vùng này bị ảnh hưởng của ngập lũ, úng do mưa và triều cường. Việc đầu tư
vào hệ thống đê, cống kiểm soát lũ rất tốn kém, dẫn đến sản xuất nông lâm sản tại khu
vực vùng ven sông và bưng phèn gặp rất nhiều khó khăn.
Tài nguyên đất huyện Đức Hòa được chia thành 3 nhóm chính:
số cây con và tính chất đất, thấy rằng cây đậu phộng, thuốc lá và rau là thích hợp. Nhìn
chung, canh tác ở đây chủ yếu là dựa vào nguồn nước mưa. Trong điều kiện diễn biến
khí hậu phức tạp, năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất của hầu hết cây trồng đạt
thấp (đặc biệt rất thấp đối với lúa và mía) là điều tất yếu. Muốn thâm canh, tăng vụ
trên loại đất này trước hết phải thoát được tình trạng ngập úng, hệ thống tưới tiêu riêng
biệt kết hợp với các biện pháp ém phèn.
b. Hiện trạng sử dụng đất
Bảng II.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Hòa năm 2006
Loại đất Diện tích (ha)
TỔNG DIỆN TÍCH
42.770,06
I. Đất nông nghiệp 33.554,78
1. Đất trồng cây hàng năm 30.447,33
1.1. Đất trồng lúa, rau màu 23.754,62
1.2. Đất trồng cây hàng năm khác 6.692,71
2. Đất vườn tạp
3. Đất trồng cây lâu năm 2.780,24
4. Đất sử dụng vào chăn nuôi 36,64
5. Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 290,57
II. Đất lâm nghiệp có rừng 597,40
1. Rừng tự nhiên
2. Rừng trồng 597,40
III. Đất chuyên dùng 5.516,16
IV. Đất ở 2.454,60
1. Đất ở thành thị 336,61
2. Đất ở nông thôn 2.117,99
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
14
Nam của huyện Đức Hòa. Đây là đoạn trung lưu, chảy qua thị trấn Hiệp Hòa, sông
rộng khoảng 200 m, sâu 17 m với lưu lượng bình quân qua các tháng đo tại trạm Hiệp
Hòa như sau:
Bảng II.3: Phân phối lưu lượng nước trong năm
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lưu lượng (m
3
/s) 22,9 19,6 10,1 9,1 15,5 66 95 59 133 304 180 41,2
Nguồn: Phân viện Khảo sát Quy hoạch thủy lợi Nam Bộ
Nguồn : mtx.vn
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE
15
Sông Vàm Cỏ Đông trước năm 1987 là “dòng sông chết” về mùa khô, độ mặn
4g/l qua cửa sông Rạch Tràm hàng chục km, khi đó hầu như người dân không thể sử
dụng nguồn nước này vào mục đích sản xuất cũng như sinh hoạt. Nhưng từ khi có
nước bổ sung từ hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng thì tình hình nhiễm mặn của nước sông
đã được cải thiện. Hồ Dầu Tiếng xả nước qua kênh Tây xuống rạch Bến Đá đổ vào
sông Vàm Cỏ Đông nên vùng nhiễm mặn đã bị đẩy lùi xuống Xuân Khánh. Hiện nay,
vùng nước sông Vàm Cỏ Đông chảy qua thị trấn Hiệp Hòa đã được xem là ngọt hóa.
c. Nước ngầm
Theo tài liệu nghiên cứu của Liên đoàn Địa chất Thủy văn lập cho vùng đồng
bằng sông Cửu Long tỷ lệ 1/500.000 và các kết quả khoan khai thác của chương trình
nước sạch nông thôn trước năm 2003 cho thấy: nguồn nước ngầm của huyện có cả ở
độ sâu nhỏ hơn 100 m và độ sâu trên 200 m. Trữ lượng nước ngầm chưa được đánh
giá chính xác nhưng chất lượng nước tương đối tốt. Hiện nay, hầu như mới chỉ có
nước ngầm tầng mặt (độ sâu nhỏ hơn 100 m) đang được khai thác.
II.1.5.3. Tài nguyên rừng
Diện tích rừng huyện Đức Hòa giảm liên tục về quy mô, theo thống kê đến năm
2005 chỉ còn 902,03 ha đến năm 2006 chỉ còn 597,4 ha, trong đó chủ yếu là rừng trồng.
) với
bề dày từ 1 – 2 m.
- Cát san lấp: Cát ở trong trầm tích Aluvi sông hiện đại (aQ
IV
3
) trên sông Vàm
Cỏ Đông, trong các trầm tích hạt thô Pleistoxen thượng Q
III
.
Các dạng khoáng sản trên đều chưa được thăm dò, đánh giá đầy đủ về chất
lượng, trữ lượng và diện phân bố của chúng.
Nguồn : mtx.vn