Đồ án tổng hợp
- 1 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
MỞ ĐẦU
Các sản phẩm thực phẩm ăn liền ngày càng được ưa chuộng và là lựa chọn của
nhiều người do mọi người ngày càng bận bịu với công việc, học tập, sinh hoạt nên
muốn giảm bớt thời gian nấu nướng, chế biến và nhu cầu thị hiếu của mọi người.
Trong đó mặt hàng khô thủy sản ăn liền ngày càng đáp ứng nhanh chóng và phù hợp
yêu cầu đ
ó như là một nhu cầu tất yếu đáp ứng được cho mọi người cả về thời gian,
chất lượng, vệ sinh, nhu cầu thị của con người. Trong đó, khô cá tẩm gia vị ăn liền
là sản phẩm được nhiều người ưa thích và sử dụng, được chế biến từ các loại cá vừa
và nhỏ như cá đuối, cá chuồn, cá trích, cá nục,… Tuy là một đặc sản như
ng từ trước
đến nay nó chưa được nghiên cứu kĩ và phát triển thành sản phẩm công nghiệp rộng
rãi mà đa số là sản xuất theo quy mô nhỏ với sản lượng khiêm tốn. Nước ta lại có
nguồn lợi lớn về thủy hải sản nên việc đầu tư và phát triển đặc sản này mở ra một
hướng mới cho các cơ sở sản xuất mặt hàng này để xuất khẩu và ngườ
i dân tiêu thụ
sản phẩm thủy sản sau mỗi lần đánh bắt. Với đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn các chế
độ công nghệ phù hợp ứng dụng chế biến khô cá nục tẩm gia vị” sẽ phần nào tạo
ra sản phẩm thủy sản có giá trị kinh tế cao cho vùng biển Quảng Nam – Đà Nẵng.
Trong đề tài em tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượ
ng của khô cá
tẩm gia vị ăn liền bao gồm:
- Tìm hiều về quy trình chế biến khô cá tẩm gia vị ăn liền trong công nghiệp
hấp, luộc chín sau đó tiếp tục làm khô. Khi luộc có thể thêm một ít muối, để khử
nước, để khử nước tốt hơn và tạo cho sản phẩm có độ mặn thích hợp nhất định, tăng
khả năng bảo quản của sản phẩm.
c. Sản phẩ
m khô mặn: là sản phẩm được chế biến bằng nguyên liệu đã ướp
muối, tẩm gia vị rồi đem làm khô. Sản phẩm này có độ mặn thích cho nên thời gian
bảo quan lâu nhưng cũng dễ hút ẩm, nên có thể chóng hỏng do hút ẩm. Sản phẩm
này cũng phải gia nhiệt trước khi ăn.
1.1.2. Đặc điểm khô cá tẩm gia vị ăn liền
Khô cá tẩm gia vị ăn liền là sản ph
ẩm thuộc nhóm khô chín thủy, dùng ăn liền.
Đây là sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là cá tươi, cá đông lạnh hay
khô cá. Qua quá trình chế biến làm tăng giá trị về mặt cảm quan, chất lượng và có
thể sử dụng ngay mà không cần phải chế biến lại. Vì thế khô cá tẩm gia vị ăn liền
ngày càng được nhiều người ưa chuộng.
Đồ án tổng hợp
- 3 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
1.1.3. Giá trị kinh tế của khô cá tẩm gia vị ăn liền
¾ Sử dụng nguồn nguyên liệu sau khi đánh bắt vào mùa vụ có sản lượng cao.
¾ Thời gian bảo quản được lâu hơn chất lượng cao hơn so với cá nguyên liệu.
¾ Tạo ra các món hải sản phù hợp với sở thích, thói quen của mỗi người.
¾ Đa dạng sản phẩm.
¾ Tạo ra giá trị xuất khẩ
u cho sản phẩm thủy sản.
Gồm myoglobin, myoalbumin, globulin và các enzym, chiếm khoảng 25-
30% hàm lượng protein trong cá. Các protein này hòa tan trong nước, trong
dung dịch muối trung tính có nồng độ ion thấp (< 0,15M). Hầu hết protein
chất cơ bị
đông tụ khi đun nóng trong nước ở nhiệt độ trên 50
o
C.
Protein tương cơ có khả năng hòa tan cao trong nước, là nguyên nhân làm
mất giá trị dinh dưỡng do một lượng protein đáng kể thoát ra khi rửa, ướp
muối, tan giá,…Vì vậy cần chú ý để duy trì giá trị dinh dưỡng và mùi vị của sản
phẩm.
* Protein mô liên kết:
Bao gồm các sợi collagen, elastin. Hàm lượng colagen ở cơ thịt cá thấp hơn
ở động vật có vú, thường khoảng 1-10% tổng lượ
ng protein và 0,2-2,2% trọng
lượng của cơ thịt. 3. Thành phần trích ly chứa nitơ phi protein (Non Protein
Nitrogen)
3. Chất phi protein
Chất phi protein là thành phần hòa tan trong nước, có khối lượng phân tử
thấp và chiếm khoảng 9-18% tổng hàm lượng protein ở cá xương, khoảng 33-
38% ở các loài cá sụn. Thành phần chính của hợp chất này bao gồm các chất bay
hơi (amoniac, amine, trimethylamin, dimethylamin), trimethylamineoxid (TMAO),
dimethylamineoxid (DMAO), creatin, các acid amin tự do, nucleotide, urê (có nhiều
trong cá sụn) .....
Đồ án tổng hợp
- 5 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
thay đổi về vật lý và hóa học.
1. Những biến đổi bên ngoài xảy ra của cá sau khi chết [5]
Ban đầu là quá trình tiết nhớt sau khi chết. nhớt lúc đầu trong suốt sau đó bị
đục và có mùi hôi khó chịu do vi sinh vật phá hủy. Biến đổi nghiêm trọng nhất là sự
bắt đầu mạnh mẽ của quá trình tê cứng. Ngay sau khi chết, cơ thịt cá duỗi hoàn toàn
Đồ án tổng hợp
- 6 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
và kết cấu mềm mại, đàn hồi thường chỉ kéo dài trong vài giờ, sau đó cơ sẽ co lại.
Khi cơ trở nên cứng, toàn bộ cơ thể cá khó uốn cong thì lúc này cá đang ở trạng thái
tê cứng. Trạng thái này thường kéo dài trong một ngày hoặc kéo dài hơn, sau đó
hiện tượng tê cứng kết thúc. Khi kết thúc hiện tượng tê cứng, cơ duỗi ra và trở nên
mềm mại nhưng không còn đàn hồi như tình trạng tr
ước khi tê cứng. Sau đó là quá
trình chín hóa học, đây là quá trình ngược với lại với quá trình tê cóng, cá được chế
biến trong giai đoạn này có hương vị thơm ngon nhất và có mùi đặc trưng, cuối
cùng là quá trình phân hủy.
2. Những biến đổi chất lượng [2]
Có thể phát hiện và chia các kiểu ươn hỏng đặc trưng của cá bảo quản bằng
nước đá theo 4 giai đoạn (pha) như sau:
- Giai đoạn (pha) 1: Cá rất tươi và có v
ị ngon, ngọt, mùi như rong biển. Vị tanh
rất nhẹ của kim loại.
- Giai đoạn (pha) 2: Mất mùi và vị đặc trưng. pH của thịt cá trở nên trung tính
nhưng không có mùi lạ. Cấu trúc cơ thịt vẫn còn tốt .
- Giai đoạn (pha) 3: Có dấu hiệu ươn hỏng và tùy theo loài cá cũng như là kiểu
. Chỉ có một lượng nhỏ NH
3
tạo thành trong
giai đoạn tự phân giải nhưng phần lớn được tạo thành từ sự phân hủy các acid amin.
Loài vi khuẩn hoạt động trong điều kiện kỵ khí bắt buộc là Fusobacterium. Sự phát
triển của chúng chỉ xảy ra ở cá ươn hỏng.
1.2.1.3. Giới thiệu về cá nục
Cá nục là loài cá biển thuộc họ cá khế. Cơ thể có tiết diện ngang gần tròn,
hơi dẹt bên, kích thước nh
ỏ, có khi dài 40 cm. Có vây phụ nằm sau vây lưng thứ hai
và vây hậu môn. Mùa sinh sản vào tháng 2 – 5 hàng năm. Mỗi con cái đẻ 25 - 150
nghìn trứng. Thức ăn chính của cá nục là: tôm, động vật không xương sống. Ở Việt
Nam cá nục là loài có giá trị kinh tế như: Cá nục thuôn, Cá nục sò, cá nục gai sống
ở tầng mặt; cá nục đỏ. Cá nục có thịt ngon, được nhiều người ưa thích. Các dạng
sản phẩm của cá nục là đông lạnh tươi, chả
cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối
chế khác, làm mắm.
* Cá nục thuôn
Nguồn nguyên liệu : khai thác. Cá
này có sản lượng khá cao
Vùng phân bố : Vịnh Bắc Bộ, vùng
biển Trung Bộ và Đông Tây Nam Bộ
Mùa vụ khai thác : Quanh năm.
Ngư cụ khai thác : lưới vây, lưới kéo, vó
Kích cỡ khai thác : 100 - 230 mm
Hình 1.2. Cá nục thuôn
Đồ án tổng hợp
- 8 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
vai
tr
ò
quan
trọng
đối
với
sức
khỏe
con
ng
ười.
Trung
bình
cơ
3
–
5
gam
phần
còn
l
ại
được bổ
sung
vào
thức
ăn
hằng
ngày.
Vai trò: Tạo vị cho sản phẩm; kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật: muối ăn
5
H
8
NO
4
Na.H
2
0
Bột
ngọt
là
muối
của
acid
glutamic
với
Natri,
ở
trạng
vị
của
thịt,
đóng
vai
tr
ò
quan
trọng
đối
với
đời
sống
con
người
chế
biến
thực
phẩm,
làm
gia
vị
cho các
món
ăn
,
nhờ
đó
mà
sản phẩm
trở
khả
năng
lao
động trí
óc
và
chân
tay
c
ủa
con
người.
Bột
ngọt
là
kiện
khống
chế
khi
kết
tinh.
Bột
ngọ
t
t
huần
khiết
99%,
tinh
thể
có kích thước
1-2mm
kích
thích
v
ị
giác.
Dưới
tác
dụng
ở
nhiệt
độ
cao
(>350
0
C)
và
thuộc
vào
các
yếu
tố
khác
như:
các
acid
amin
khác,
các
s
ản
phẩm phân
Đường cát trắng là tinh thể sacharose (C
12
H
22
O
11
) kết tinh với độ tinh khiết rất
cao (> 99,62), còn gọi là đường kính.
Sacharose được sản xuất từ củ cải hoặc đường
mía.
Cấu tạo từ glucose và fructose. Hai
monosacarit này liên kết với nhau nhờ 2 nhóm
–OH gulucozit nên đường này thuộc loại
đường không khử.
Nhóm –OH glucozit ở C1 của glucose
liên kết với nhóm –OH glucozit ở C2 của
fructose. Khi thủy phân saccharose sẽ thu
được hỗn hợp gồm glucose và fructose gọi là đường nghịch đảo.
Hình 1.5. Đường cát trắng
Hình 1.4. Bột ngọt
Đồ án tổng hợp
- 10 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
Vai trò: Đường làm dịu mềm sản phẩm, trợ giúp quá trình giữ màu đỏ của thịt
do đường có tính khử, sẽ khử Fe
3+
mức
tiêu
thụ
ít,
gần
đây
ớt
trở
th
ành
một
mặt hàng
có
giá
trị
trong
công
nghiệp
chế biến
thực
phẩm.
Thành
phần
hóa
học
của
ớt:
gồm
các
thành
(250
mg/100
gam
ớt),
caroten
(10mg/100
gam
ớt),
một
số
chất
khoáng
(5,17%),…năng
l
ượng
trong
ớt
là
capsisina,
capsaicine,
capsanthiac chiếm
khoảng
12,5%.
1.2.2.5. Tỏi
(Allium
sativum
L.)
Tỏi
là
một
gốc
từ m
i
ền
tây
Châu
Á
được
trồng
cách
đây
2000
năm.
Trong
100Kg
tỏi
(3-
Hydroxy
–
5
methoxy-6
me
t
hy
l
–2
penty
l
–4H-pyran-4-on).
Chất
allixin
có
tác
dụng
có
bổ
sung
tỏi
thường
có
thời
gian
bảo
quản
lâu
hơn. Thành
phần
quan
trọng
vitam
i
n
C,
các
vitamin
nhóm
B,
phytosterol,
inulin.
Bên
cạnh
đó,
tỏi
còn
là
hóa,
chống
xơ
vữa
động
mạch
v
à
có
tác
dụng
điều
trị
ho.
Nhiều
dụng
như:
làm
tan
các
huyết
khối,
hạ
huyết áp,
giảm
cholesterol,
điều
chỉnh
nhịp
tim,
alliin
sẽ
bị
chuyển
hóa
thành
a
lli
xin,
acid
pyruvic
và
ammoniac
.
1.2.2.6. Gừng
(Zingiber
officinale
Rose
ì
nh
lên
thành
củ,
có xơ
khi
già.
Củ
gừng
được
dùng
làm
gia
vị
trong
củ
gừng
có
2
- 3
%
tinh
dầu,
5%
nhựa
dầu
và
các
chất
cay
camplen,
β-phellandren,
z
i
ngeberen, citral,
borneol
và
geraniol.1.3. Các quá trình nhiệt trong chế biến khô cá tẩm gia vị ăn liền
1.3.1. Quá trình làm khô [1]
1.3.1.1. Mục đích
- Tăng thời gian bảo quản của thủy sản. Sau khi sấy làm giảm hàm lượng nước
trong sản phẩm xuống 8 - 10% sẽ làm giảm sự phát triển của vi sinh vật.
Hình 1.8. Củ gừng
Đồ án tổng hợp
- 12 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
Hình 1.9. Giàn phơi cá
nguyên liệu nhận được nhiều năng lượng mặt trời nhất. Sân phơi phải khô ráo,
thoáng mát. Tốt nhất là phơi trên giàn cao 0,8 - 1 m vừa nhanh khô, vừa đảm bảo vệ
sinh đồng thời thao tác dễ dàng.
Đồ án tổng hợp
- 13 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
Phơi khô cá là phương pháp cổ truyền dùng trong dân gian, nhưng không thích
hợp cho công nghiệp chế biến.
b. Sấy khô nhân tạo
Quá trình làm khô cá bằng năng lượng nhân tạo gọi là phương pháp sấy khô
nhân tạo. Theo phương pháp này cá được làm khô trong các thiết bị sấy. Thiết bị
sấy là một phòng kín, không khí trong phòng được đốt nóng do bộ phận cung cấp
nhiệt đặt phía dưới, bên trên có lá chắn kim lọai, nhiên liệu đốt nóng là than đá hoặc
năng lượng điện, n
ăng lượng củi … Cá được xếp trên các sàn thưa đặt trên giàn, có
nhiều lớp và mỗi lớp cách nhau 0,3 – 0,4m.
* Nguyên tắc
Không khí đi từ ngoài vào qua bộ phận cung cấp nhiệt được đốt nóng rồi đi
vào phòng sấy làm nóng nguyên liệu, nước từ nguyên liệu bốc hơi, không khí trong
phòng sấy được lưu thông nhờ chênh lệch nhiệt độ và đi từ dưới lên kéo theo hơi
nước qua ống khói đi ra ngoài.
* Ưu điểm
- Thờ
i gian sấy ngắn hơn
- Sấy suốt năm và xuất khẩu đều đặn
- Sản phẩm ổn định về chất lượng và độ ẩm
thông tạo thành góc 45 độ so với bề mặt cá, tốc độ sấy chậm nhất.
- Ủ ẩm: nhằm xúc tiến sự chuyển động của nướ
c trong thịt cá (thực chất là quá
trình sấy khô gián đoạn). Quá trình ủ ấm rút ngắn được thời gian sấy và nâng cao
được hiệu suất
- Nguyên liệu: mức độ to, nhỏ, dầy mỏng, da cứng hay mềm, có vảy hay không
có vảy, mổ xẻ hay để cả con ... đều ảnh hưởng đến thời gian sấy.
1.3.2. Quá trình chiên [6]
1.3.2.1. Mục đích
- Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm: vì lượng nước mất
đi trong quá trình
rán là 10 – 18% và dầu thấm vào nguyên liệu khoảng 3 – 8%.
- Tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm, khi rán sản phẩm có màu vàng đặc
trưng, sản phẩm chắc, có mùi thơm đễ chịu.
- Tiêu diệt men và vi sinh vật. vì quá trình rán có nhiệt độ cao (120 – 160
o
C)
nên men và vi sinh vật bị tiêu diệt.
1.3.2.2. Các biến đổi trong quá trình chiên
a. Biến đổi nguyên liệu cá trong quá trình chiên
- Protein bị biến tính (từ nhiệt độ 50 – 55
o
C và đến 90 – 97
o
thì nó bị biến tính
hoàn toàn) mất khả năng hòa tan và giữ nước, làm cho thịt cá co lại, chắc
- Nước trong thịt cá thoát ra, đồng thời dầu thấm vào.
- Xảy ra các phản ứng caramen hóa làm cho sản phẩm có màu sắc và mùi vị
Đồ án tổng hợp
- 15 -
Acrolein
(gây độc)
Andehit, xeton
(ôi dầu)
Dầu, mỡ (chất béo) Axit béo
+
t
o
t
o
t
o
Hình 1.10 . Sự biến đổi của dầu khi chiên
Đồ án tổng hợp
- 16 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
Lựa chọn
Rửa
Chiên
Tẩm gia vị
Đóng gói
Thành phẩm
Nước
Đồ án tổng hợp
- 17 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
Loại bỏ một phần nước liên kết trong thịt cá. Tăng giá trị ding dưởng, giá trị
cảm quan cho sản phẩm. Tiêu diệt vi sinh vật tăng thời gian bảo quản cho sản phẩm.
4. Tẩm gia vị, ủ:
Gia vị là đường muối, ớt, mì chính. Kích thích khẩu vị, tăng khả năng tiêu hóa
và hấu thụ cơ thể. Nó tạo mùi và vị tăng khả năng bảo quản.
Ủ: Để gia vị ng
ấm vào trong thịt làm tăng chất lượng.
5. Làm nguội:
Dùng không khí thường hoặc cưỡng bức bằng quạt để quá trình làm nguội
nhanh hơn. Sau đó chuyển sang đóng gói.
5. Đóng gói:
Cá khô tẩm gia vị đóng trong túi PE có khối lượng theo yêu cầu.
Đồ án tổng hợp
- 18 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
- Mục đích: Nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm tốt.
- Yêu cầu: Nguyên liệu được phân loại theo yêu cầu chế biến và tiêu chuẩn
nguyên liệu đề ra.
- Phương pháp tiến hành: Phân loại theo kích thước nguyên liệu, loại bỏ
bớt
rác, nguyên liệu bị ươn thối.
Công đoạn phân loại được tiến hành trong lúc thu mua, định đoạt giá cả và
trước khi đưa vào công đoạn xử lý:
3. Rửa, cân:
- Mục đích: Làm sạch đất, cát, sạn bám trên bề mặt nguyên liệu, sau khi rửa
nguyên liệu được đưa đi cân.
- Yêu cầu: Nguyên liệu phải được rửa sạch không còn đất, cát….
- Phương pháp tiến hành: Nguyên liệu được nhúng vào bể nước
để rửa sơ bộ.
4. Xử lý:
- Mục đích: Loại bỏ các phần không cần thiết, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Phương pháp tiến hành: Công đoạn xử lý gồm các bước sau:
+ Đánh vẩy, cắt vây, cắt đầu, mổ bụng, bỏ nội tạng.
+ Rửa: Mục đích: Loại bỏ chất bẩn bám trên cá, chất mỡ và rửa sạch máu của
cá làm cho thị
t cá trắng. Nếu không rửa sạch thì cá dễ biến chất, màu sắc kém.
+ Cắt philê: Mục đích: Loại bỏ phần xương có giá trị dinh dưỡng kém, làm
cho miếng cá ngon, tăng giá trị cảm quan, giá trị kinh tế.
Yêu cầu: Lấy phần thịt càng nhiều càng tốt, lát cắt nhẵn không gợn sóng và
không bị nát.
+ Chỉnh hình: Mục đích: do miếng cá trong quá trình cắt philê không gọn
gàng nên phải dùng dao chỉnh cho đẹp và gọn hơn.
Đồ án tổng hợp
- 20 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
đưa ra sân phơi.
Cá, mực được treo trên các dàn phơi, để tránh cát, bụi và các loại rác bẩn dính
vào đảm bảo chất lượng của sản phẩm, làm cho mực, cá nhanh khô hơn.
8.Sấy khô:
Mục đích: Giảm ẩm trong miếng cá đến độ ẩm 20-22%
Đồ án tổng hợp
- 21 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
Phương pháp tiến hành: Sau khi phơi sơ bộ cá được xếp trên các vĩ sấy và chất
lên xe goòng với mật đọ dày hơn , gấp phải 4 lần so với mật độ đem ra phơi.
9. Phân loại đóng gói:
Mục đích: Nhằm loại bỏ những con kém chất lượng nhằm tăng chất lượng sản
phẩm, tăng giá trị cảm quan, giá trị kinh tế.
Đóng gói: Cá khô tẩm gia vị ăn liề
n được đóng gói trong các túi PE có trang trí
và được xếp vào một thùng catton cà dán nhãn và chuyển vào kho thành phẩm.
Đồ án tổng hợp
- 22 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
Lớp 06HTP
Nguồn cung cấp: các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như chợ Hòa
Khánh, Đống Đa, Thanh Bình, Chợ Cồn…
2.1.2. Các phụ gia
Nguyên liệu phụ bao gồm:
1. Muối ăn:
Muối ăn sử dụng trong chế biến là loại muối ăn dạng bột, đạt chỉ tiêu chất
lượng của TCVN (phụ lục 3 )
2. Đường
Đường sử dụng trong thí nghiệm là đường saccaroza dạng hạt nhỏ
, đạt chỉ
tiêu chất lượng TCVN (phụ lục 3)
3. Bột ngọt
Bột ngọt có vai trò quan trọng trong chế biến thực phẩm, tạo ra vị ngọt giống
như thịt. Do đó nó được sử dụng để làm tăng vị ngọt cho sản phẩm. Bột ngọt dùng
trong thí nghiệm đạt yêu cầu TCVN (phụ lục 3)
4. Tỏi
Dùng tỏi củ, không bị mốc, thối. Sau đó giã nát để phố
i trộn trong dịch tẩm
5. Ớt
Ớt sử dụng trong bài nghiên cứu này là ớt tươi.
6. Gừng
Gừng sử dụng trong bài nghiên cứu là gừng củ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
- Phân tích và tổng hợp tài liệu về các điều kiện trong quá trình nghiên cứu
thực nghiệm.
- Thu thập các tài liệu liên quan đến việc chế biến sản phẩm
- Thu thập qua quá trình khảo sát chế biến mặt hàng khô cá tẩ
m gia vị trên Tẩm gia vị
Đóng gói
Sản phẩm
Rửa, Xử lý
Làm khô
Fillet
Chiên
Nước muối loãng
Để nguội
Dầu ăn
Gia vị
Cá nục tươi
Đồ án tổng hợp
- 25 -
GVHD: Th.s Trần Thị Ngọc Thư
SVTH: Hoàng Chiến http://www.ebook.edu.vn
Lớp 06HTP
* Thuyết minh quy trình chế biến:
1. Nguyên liệu:
Nguyên liệu sử dụng trong chế biến khô cá tẩm gia vị là cá nục tươi. Yêu cầu
của cá là cá còn tươi, da và mắt sáng, mang còn úp chặt vào thân cá, chưa có hiện
tượng phân hủy của vi sinh vật.