1
Phần I: Đặt vấn đề
I. Lý do chọn đề tài.
Đối với trờng THCS môn Hóa học có vai trò quan trọng trong việc thực
hiện mục tiêu đào tạo của của nhà trờng. Môn học này cung cấp cho học sinh
một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học,
hình thành ở các em một số kĩ năng phổ thông cơ bản và thói quen làm việc
khoa học góp phần phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động. Để có
đợc những học sinh giỏi cấp THPT, quốc gia và quốc tế sau này trở thành
những ngời gắn bó với Hoá học và cống hiến cả đời mình cho hoá học thì việc
phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi bậc THCS là một việc làm hết sức quan
trọng đối với những ngời giáo viên dạy hoá học.
Từ thực tế giảng dạy môn Hoá học ở trờng THCS, qua nhiều năm, tôi
nhận thấy chất lợng học tập bộ môn Hoá học còn thấp, chất lợng đại trà của
các trờng bạn không cao. Đặc biệt, chất lợng học sinh giỏi qua các năm thi
cụm, thi huyện rất thấp.
Tìm hiểu nguyên nhân gây nên những hạn chế đó chủ yếu là do cha
chọn đợc những học sinh có năng khiếu và yêu thích môn Hoá học ngoài ra
một nguyên nhân hết sức quan trọng là học sinh cha nắm vững và hiểu sâu sắc
ngôn ngữ Hoá học, cha vận dụng đợc những kiến thức đã học mà thầy cung
cấp để giải thích những hiện tợng xảy ra trong tự nhiên, giải các loại bài tập
Hoá học và nâng cao. Để giúp học sinh khắc phục những khó khăn trên, cùng
với các đồng nghiệp , tôi muốn nói lên suy nghĩ của mình trong việc: Phát
hiện và bồi dỡng học giỏi môn Hoá Học
II. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1. Mục đích:
- Phát hiện đợc những học sinh có năng khiếu và yêu thích môn hoá học
- Góp phần nâng cao hơn nữa chất lợng, hiệu quả dạy học môn Hóa học
mặt khác đổi mới hoạt động và phơng pháp giảng dạy của giáo viên.
- Giúp cho việc đánh giá chất lợng, tiếp thu kiến thức Hóa học của học
Làm đợc các bài tập dạng định lợng còn giúp các em phát triển óc t duy sáng
tạo, rèn kỹ năng, kỹ xảo, hứng thú với môn học. Từ đó giúp các em mở rộng,
nâng cao kiến thức đó bằng cách tìm nhiều cách giải, tìm ra cách giải ngắn,
hay nhất cho mỗi bài tập.
Qua số liệu điều tra ở 200 em học sinh ở các khối lớp 8, 9 ở các trờng:
THCS Khánh Mậu về 3 vấn đề chính
1. Lòng say mê nghiên cứu khoa học, yêu thích bộ môn hoá học .
2. Khả năng tiếp thu kiến thức hoá học.
3. Kĩ năng làm bài tập Hoá học và nâng cao.
IV. Phơng pháp nghiên cứu
- Kiểm tra để biết đợc khả năng tiếp thu kiến thức hoá học của học sinh
IV - Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học môn Hoá học, cơ sở lý luận về bài tập
Hoá học
V - Tham khảo các tài liệu để phân loại các bài tập hoá học
VI - Trao đổi với các giáo viên có kinh nghiệm về việc sử dụng bài tập trong
việc phát hiện và bồi dữơng học sinh giỏi
3
Phần II: giảI quyết vấn đề
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
I. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh bậc THCS.
Phải nói rằng lứa tuổi học sinh THCS đặc điểm tâm sinh lý hết sức điển
hình đây là Thời kỳ quá độ của việc chuyển từ trẻ con sang ngời lớn do đó
tạo cho các em một nhân cách đa dạng, phong phú thể hiện ở một số đặc điểm
cơ bản:
- Hứng thú của các em đã phát triển ở mức độ cao, hứng thú về học tập
đã xuất hiện và ngày càng đậm nét. Đây là đặc điểm hết sức thuận lợi đối với
việc giảng dạy bộ môn hoá học. Từ việc tò mò, thích thú, say mê không phải
tò mò, hứng thú học tập của các em.
- Điều thuận lợi cơ bản thứ ba là ứng dụng khoa học hoá học trong đời
sống ngày càng rộng rãi. Từ việc phục vụ cho đời sống sản xuất đến việc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vị trí của bộ môn Hoá học ngày càng đợc đề cao.
Đây là một trong những điều kiện hết sức thuận lợi để cho các em thêm yêu
thích bộ môn.
2. Khó khăn
Do phân phối chơng trình bộ môn Hoá học ở THCS đã làm hạn chế về
mặt thời gian giảng dạy trên lớp của giáo viên, thời gian tìm tòi nghiên cứu
của học sinh. Trong khi đó yêu cầu nắm bắt về mặt kiến thức lại ở mức độ cao.
Đây cũng chính là một khó khăn rất lớn đòi hỏi phải có sự quyết tâm vợt khó,
sự say mê tìm tòi không quản thời gian của thầy và trò.
Hoá học là khoa học thực nghiệm gắn liền với thực hành do đó việc
truyền thụ kiến thức hoá học thôi thì cha đủ mà quan trọng hơn là phải giúp
học sinh nắm bắt những kỹ năng, kỹ xảo thực hành. Dựa thêm những hiểu biết
về kiến thức vận dụng chúng vào cuộc sống muôn hình, muôn vẻ, trong khi
thiết bị thí nghiệm ở các trờng còn nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu cha đáp ứng
đủ yêu cầu của bài giảng. Mặt khác việc kiểm tra, đánh giá kiến thức của học
sinh còn nặng nhiều về tính toán cha thực sự gắn liền với kỹ năng thực hành
thí nghiệm, làm cho mảng kiến thức này ở các trờng THCS còn nhiều lỗ hổng
lớn.
5
Bên cạnh những yếu tố khách quan đã nêu trên thì việc giảng dạy bộ
môn hoá còn cha đợc coi trọng, còn bị coi là bộ môn phụ. Giáo viên giảng dạy
cha thực sự tin tởng vào học sinh, cha đủ thời gian để sức lực, tâm trí vào việc
nâng cao kiến thức, đổi mới phơng pháp dạy học bộ môn.
x mol
6
<=> l = 64x 56x
x = 0,125
Khối lợng Fe phản ứng là: 0,125.56 = 7 (g)
Việc dạy tính chất hoá học của các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối,
các hợp chất hiđrôcacbon nh dãy ankan, anken, ankinđòi hỏi phải theo một
hệ thống chuyên mục cụ thể, bởi ở đối tợng học sinh giỏi, khả năng tổng hợp,
khái quát của các em ở mức độ cao hơn nhiều so với học sinh đại tra. Tuy
nhiên việc dạy phần kiến thức này cần tránh: áp đặt, thông báo ồ ạt bỏ qua thí
nghiệm. Làm giảm hứng thú học tập của học sinh, làm mất khả năng khắc sâu
kiến thức.
Để dạy tốt mảng kiến thức quan trọng đó là: Các định luật hoá học cơ
bản, các thuyết hoá học. Các sự kiện hoá học. cần giúp học sinh thấy đợc bản
chất của từng định luật biết giải thích, vận dụng chúng một cách linh hoạt
sáng tạo, thấy cần thiết phải học, phải đọc để hiểu biết thêm.
Ví dụ: Khi dạy định luật bảo toàn khối lợng có thể đa ra những phản ví
dụ hoặc những tình huống có vấn đề để các em giải quyết và rút kinh nghiệm.
Bài 1: Đốt cháy 12g cacbon bằng 34g oxi. Tính lợng khí cacbonic thu
đợc (trích trong 108 bài hoá học lớp 8,9)
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,06g hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại
hoá trị I và II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 6,72 ml khí cacbonic ở đktc.
Nếu đem cô cạn dung dịch thì sẽ thu đợc bao nhiêu gam muối khan ( trích
trong chuyên đề hoá học 8,9)
Song song với hai mảng kiến thức trên thì việc giảng dạy về kĩ năng, kĩ
xảo thực hành thí nghiệm, khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào việc
câu hỏi có sẵn thông tin ( các thông tin này các em không đợc học). Sau đó
học sinh tự xử lí thông tin, kết hợp với sự hiểu biết, độ nhanh nhạy, khả năng
t duy sáng tạo để học sinh tự đa ra giải pháp và kết luận theo yêu cầu của câu
hỏi.
Ví dụ: Một số câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra, phát hiện học sinh giỏi:
Câu 1: Các câu sau đúng hay sai?
a) Kẽm là kim loại lỡng tính.
b) Zn(OH)2 là bazơ lỡng tính
c) Zn(OH)2 là hiđroxit lỡng tính
d) Zn(OH)2 là chất lỡng tính
e) Các chất phản ứng đợc với dung dịch axit và dung dịch bazơ đều là
chất lỡng tính.
g) Các bazơ luôn làm quỳ tím hoá xanh.
h) Các oxit axit đều phản ứng đợc với tất cả các oxit bazơ.
i) Tất cả các oxit đều không phản ứng với dung dịch axit
Câu 2: Cho một lợng hỗn hợp CuO vào Fe2O3 tác dụng hết với dung
dịch HCl thu đợc hai muối có tỉ lệ mol là 1: 1 . Phần trăm khối lợng của CuO
và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lợt là:
A. 20% và 80%
B. 30% và 70%
C. 40% và 60%
D. 50% và 50%
Câu 3: Các chất dới đây, chất nào có phần trăm khối lợng của oxit lớn
nhất?
8
A. CuO
dùng thêm một chất nào dới đây để nhận biết?
A. Quỳ tím
B. Phenol ftalein
C. Dung dịch AgNO3
D. Dung dịch BaCl2
Câu 8: Một trong những thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt
dung dịch Na2SO4 và dung dịch Na2CO3?
A. Dung dịch BaCl2
B. Dung dịch HCl
Câu 9: Cho 0.21 mol hỗn hợp NaHCO3 và MgCO3 tác dụng hết với
dung dịch HCl. Khí thoát ra đợc dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc a g kết
tủa. Giá trị của a là:
A. 19g
B. 20g
C. 21g
D. 22g
Câu 10: có các dung dịch NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2 chỉ
dùng thêm 1 thuốc thử nào sau đây để nhận biết:
A. Phenolphtalein
C. BaCl2
B. Quỳ tím
D. AgNO3
Câu 11: Cặp chất nào trong các cặp chất sau đây có thể cùng tồn tại trong một
dung dịch:
9
A. NaOH và HBr
C. KCl và NaNO3
Câu1: Viết PTHH thực hiện biến dổi sau:
A -> B -> C
-> H -> H E -> F -> G
( Thay các chữ bằng công thức hoá học cụ thể. A , B là đơn chất)
Câu2:
1. Bằng phơng pháp nào có thể chứng minh thành phần định tính và định
lợng của nớc? Viết PTPƯ.
2. Một hợp chất đợc tạo bởi hai nguyên tố A và B có hoá trị tơng ứng là m
và n . Lập công thức của hợp chất. Nêu hai ví dụ minh hoạ
3. Hai nguyên tố A và B tạo đợc hợp chất AaBb và AbBa ( a khác b). Hoá trị
của B trong hai hợp chất bằng nhau. Xác định hai công thức trên
4. Khử hoàn toàn 24g, một mẫu oxit sắt chứa 3,33% tạp chất không bị khử
cần 8,96l H2 ( ở đktc) lập công thức oxit đó
10
5. 11,2l hỗn hợp CH4 , CO2, NO có khối lợng 16,4g. Số mol NO bằng số
mol CO2. Hỏi trong hỗn hợp
A. Số mol mỗi chất
C. Số mol nguyên tử mỗi nguyên
tố
B. Số phân tử mỗi chất
D. Số nguyên tử mỗi nguyên ttoo
Câu 3:
1. Phân biệt các dung dịch sau: nớc vôi trong, dung dịch muối ăn, dung dịch
axit sunfuric, nớc cất
2. Làm thế nào để
a. Loại CO2 ra khỏi hỗn hợp CO2, N2, O2
Nớc
11
b) Trộn mạt sắt với bột lu huỳnh .
+ Trộn hỗn hợp Fe ; S đa lại nam châm
Nam châm hút Fe ( Cha có phản ứng )
+ Đun nóng hỗn hợp, đa lại gần nam châm
Nam châm không hút ( Không còn Fe )
Hay : Xem băng xong, học sinh tự rút ra kết luận
Ví dụ 2 : Khi hình thành khái niệm nguyên tử, nguyên tố Hoá học .
+ Phơng án 1: Cho học sinh xem băng về cấu tạo nguyên tử .
Học sinh thấy đợc :
p = e ( khác dấu )
Nguyên tử :
Hạt nhân ( p, n )
n không điện
Lớp vỏ (e) mang điện âm
+ Phơng án nâng cao: Học sinh nghiên cứu để trả lời câu hỏi? Cấu tạo
hạt nhân nh thế nào? ( Gây sự tò mò, muốn khám phá kiến thức mới )
- Nguyên tử trung hoà về điện số p = số e
- Khối lợng hạt nhân chính bằng khối lợng nguyên tử
Ta tởng tợng: Nếu phóng lên hàng tỉ lần thì coi nguyên tử là quả bóng, hạt
nhân nguyên tử là một hạt cát trên quả bóng đó.
2. Nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức bộ môn Hoá học :
Song song với việc truyền thụ kiến thức mới theo chơng trình sách giáo khoa
hiện hành, tôi tổ chức cho học sinh lớp 8 ôn lại các khái niệm cơ bản đã biết ở
các môn khoa học lớp dới, các em lớp 9 nắm chắc các khái niệm, định nghĩa
? Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện?
2p - n = 16 (II)
Giải phơng trình (I) và (II): lấy (I) + (II) đợc: 4p = 68
p = 17 ; e = 17 ; n= 18
c) Trong X có 17 e
- Lớp thứ nhất có: 2e
- Lớp thứ hai có: 8e
- Lớp thứ ba có: 7e
Đối với bài tập về tính chất của các chất thì nhất thiết phải từ thí nghiệm
nghiên cứu của học sinh để rút ra nhận xét và khái quát tính chất của chúng.
Chẳng hạn để tìm hiểu tính chất của axit. Các em làm các thí nghiệm sau:
1) Thả một mẫu quỳ tím vào dung dịch HCl
2) + Cho dung dịch HCl tác dụng với Cu(OH)2 xanh.
+ Thay dung dịch HCl bằng dung dịch H 2SO4, thay Cu(OH)2 bằng
Ca(OH)2
3) Dung dịch HCl tác dụng với CuO
4) Cho dung dịch HCl tác dụng với Zn
+ Thay Zn bằng Cu
5) Cho dung dịch HCl tác dụng với CaCO3
Hớng dẫn các em quan sát và nhận xét hiện tợng xảy ra ở từng thí nghiệm
+ Thí nghiệm1: Dung dịch HCl làm quỳ tím ngả đỏ
+ Thí nghiệm 2: Cu(OH)2 tan dần tạo dung dịch xanh lam do phản ứng:
2HCl + Cu(OH)2
CuCl2 + 2 H2O
13
H2SO4 + Ca(OH)2
- Có các tính chất hoá học chung nh: Tác dụng với oxi, với axít, với
phi kim, muối
* Sự khác nhau :
Kim loại
Tác dụng
Với Oxi
Với kiềm
Nhôm
Tạo ra ôxít
4Al + 3 O2
Sắt
Tuỳ tỉ lệ số mol, điều kiện ,
2Al2O3
tạo ra 3 oxít
Fe2O3
Fe +O2
FeO
Fe3O4
Al Phản ứng với dung dịch Fe không phản ứng với kiềm
kiềm :
Fe + NaOH
14
Al + H2O + NaOH
NaAlO 2 +
H
C =C
H
H
Từ đó suy ra tính chất chung của nhóm An ken (CnH2n)
- Với Axêtylen ( C2H2 ) : Phân tử có 1 liên kết ba
H- C C - H
Từ đặc điểm cấu tạo học sinh hiểu đợc những tính chất liên quan đến cấu tạo
nh :
+ ) CH4 chứa liên kết đơn nên có phản ứng thế đặc trng :
CH4 + Cl2 ánh sáng CH3Cl + HCl
15
+ ) C2H4 phân tử có 1 liên kết đôi, C2H2 phân tử có 1 liên kết ba( đều
là các liên kết linh động, đễ đứt ra trong phản ứng Hoá học )
Nên C2H4 , C2H2 có phản ứng cộng đặc trng :
C2H4 + Br2
C2H4Br2
C2H2 + 2 Br2
C2H4Br4
Mở rộng, khơi sâu các tính chất của Mêtan, đồng đẳng của Mêtan (CnH2n+2 )
Với n 1 đều có tính chất nh mêtan
- Đồng đẳng của etylen ( anken - CnH2n )
Với n 2 có tính chất giống nh axêtilen
Ví dụ : C2H6 + Cl2 ánh sáng C2H5Cl + HCl
C4H8 + Br2
C4H8Br2
Để hiểu đợc sâu sắc sự khác nhau giữa các liên kết đôi, liên kết ba đã sử
16
- Benzen còn tham gia phản ứng cộng (thể hiện tính chất của Hiđro các bon
không no)
C6H6 + 3H2 Ni ; t 0
C6H12
C6H6 + 3Cl2 ánh sáng C6H6Cl6
3/ Rèn kỹ năng làm bài tập Hoá học và nâng cao : Trên cơ sở những
kiến thức cơ bản mà thầy đã trang bị, trò đã khám phá ra qua nghiên cứu tìm
tòi, tôi cho các em thực hành giải các loại bài tập Hoá học sau khi đã gợi ý
phân loại các dạng bài tập định tính và bài tập định lợng theo từng chuyên đề
với mỗi chuyên đề gồm 2 phần chính :
* Kiến thức cơ bản cần nhớ
* Phân loại bài tập theo chủ đề, hớng giải của mỗi chủ đề, mà chủ đích là
gợi ra những suy nghĩ, tìm tòi theo nhiều hớng khác nhau của việc lĩnh hội và
vận dụng kiến thức, đồng thời do đó học sinh phát hiện ra những vấn đề mới,
cách giải thông minh, ngắn gọn cho các kiểu bài tập nh kiểu bài tập trắc
nghiệm, cần phân loại các kiểu trắc nghiệm:
a/ Câu điền khuyết :
Ví dụ : Nguyên tử Na có ... proton và có ... nởton và có ... electrôn
b/ Câu ghép đôi :
Ví dụ : Hãy chọn nửa phơng trình phản ứng ở cột 2 để ghép với nửa phơng
trình phản ứng ở cột 1 cho phù hợp :
STT
1
2
3
4
2) Tất cả các bazơ đều làm quì tím ngả màu xanh: Đ
S
d/ Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn :
Ví dụ: Hãy sắp xếp các loại phân đạm sau đây theo chiều hàm lợng đạm tăng
dần:
(NH4)2SO4; NH4NO3 ; (NH2)2CO ; Ca(NO3)2 ; CaCN2
+ Cho học sinh tính thông thờng .
17
%N trong từng chất
14.2
.100 = 21,2 % ; ........
132
Rồi sắp xếp %N theo thứ tự hàm lợng đạm tăng dần.
+ Tôi gợi ý để học sinh tìm cách giải nhanh bằng cách đặt câu hỏi gợi
mở? Số nguyên tử N trong các hợp chất trên? ( Đều bằng 2 )
Khối lợng N trong các hợp chất? ( Bằng nhau ). Vì vậy phải nhẩm phân tử
khối của chúng ( Hợp chất nào có phân tử khối nhỏ nhất thì %N sẽ lớn nhất )
(NHNH4NO3
(NH2)2CO
Ca(NO3)2
CaCN2
Hợp chất
4)2SO4
132
80
60
164
Fe + 4HNO3
Fe(NO3)3 + 2 H2O + NO
(4)
.x
x
18
3 FeO + 10 HNO3
3 Fe(NO3)3 + 5 H2O + NO
(5)
.y
y/3
3 Fe3O4 + 28 HNO3
9Fe(NO3)3 + 14H2O + NO
2Fe2O3 + 6 HNO3
2Fe(NO3)3 + 3H2O
(6)
(VI)
Cộng (V) và (VI) ta đợc :
.x + y+ 3z + 2t = 0,18 =
nFe
mFe = 0,18 . 56 = 10,08 g
Gợi ý suy nghĩ tìm ra cách giải thông minh
* Phơng pháp tách, ghép công thức : Tuỳ mức độ đối tợng học sinh mà lựa
chọn các mức giải khác nhau :
+ Mức 1 : Coi Fe3O4 là hỗn hợp FeO . Fe2O3
Hỗn hợp B gồm : Fe ; FeO ; Fe2O3
.x
y
z
m hỗn hợp B = 56x + 72y + 169z = 12
(1)
19
nFe trong B = x + y + 2z =
m
56
(2)
56
Mặt khác : nHNO 3 tạo NO = nNO = 0.1
nHNO 3 tạo Fe(NO3)3 = 3 nFe(NO 3 ) 3
m
nHNO 3 p/ứng = 0,1.3.
56
mB + mHNO 3 p/ứng = mFe(NO 3 ) 3 + mNO + mH 2 O
12 + ( 0,1 + 3.
m
m
m
). 63 =
. 242 + 0,1 . 30 + 9.(0,1 + 3.
)
56
56
56
20
9 + 6,3 + 189.
14,4 +
m
m
m
= 142.
+ 0,9 + 27
2 CO2 + 2 H2O
(3)
> 170 0 C
nC 2 H 5 OH ở mỗi phần là x mol
14,4
=
Từ ( 1; 3) nCO 2 = 2 . n C 2 H 4 = 2. nC 2 H 5 OH = 2x
2, 24
Theo giả thiết : nCO 2 = 22, 4 = 0,1mol
Theo (3)
nH 2 O = nCO 2 = 2x = 0,1
mH 2 O m = 0,1. 18 = 1,8g
+ Ví dụ 2 : Cho luồng khí CO d đi qua ống đựng 5,64g hỗn hợp Fe ; FeO ;
Fe2O3 ; Fe3O4 đun nóng . Khí đi ra sau phản ứng đợc dẫn vào dung dịch
Ca(OH)2 d tạo ra 8 gam kết tủa . Tính khối lợng Fe thu đợc .
+) Cách giải thông thờng ( sử dụng phơng pháp đại số ) : lập phơng trình
+ ) Cách giải nhanh :
Từ các phơng trình phản ứng :
FeO + CO
Fe2O3 + 4CO
t0
Fe + CO2
t
ZnO + H2SO4
ZnSO4 + H2O
Theo (1 ; 2; 3 ) , ta thấy :
(1)
(2)
(3)
2
nO của oxít = n SO 4 = nH 2 SO 4 = 0,03 mol
mo = 0,03. 16 = 0,48 g
mFe = mo xít - mo = 2,81 0,48 = 2,33 g
2
Mặt khác : m SO 4 = mkim loại + m SO 4
= 2,33 + 96 . 0.003
Khối lợng muối sun fát là : 5,21 g
4. Huấn luyện cho học sinh biết dựa vào bản chất hoá học của các hiện tợng khi quan sát khi lập luận, phân tích và giải quyết vấn đề, lựa chọn lời
giải ngắn gọn logic
Ví dụ: Cần phải pha bao nhiêu gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% và
40g dung dịch muối ăn nồng độ 16%
Học sinh giải theo cách thông thờng là gọi khối lợng dung dịch 20%
Giải
cần pha vào là x (gam) rồi lập phơng trình với ẩn x để giải theo phơng pháp thông thờng
Có: Số gam muối ăn nguyên chất trong dung dịch 20% là: 20%x
Vậy => x = 100g
Nhng có một lời giải ngắn gọn, dễ hiểu hơn nhiều là áp dụng quy tắc đờng
chéo:
20
a. Ban đầu dùng quỳ tím ta nhận biết đợc hai ống nghiệm chứa NaOH
và HCl. Còn lại hai ống cho tác dụng với HCl, thấy ống nghiệm nào sủi bọt là
chứa Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2
ống nghiệm còn lại là NaCl (không có hiện tợng gì)
b. Đa giấy quỳ tím vào ba ống nghiệm, ống nào làm quỳ tím hoá đỏ là
H2SO4. Hai ống làm quỳ tím đổi màu là K2SO4 và BaCl2
Cho H2SO4 vừa tìm ở trên vào 2 lọ còn lại lọ nào có kết tủa trắng là
BaCl2
H2SO4 +
BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl
Lọ còn lại không có hiện tợng gì là K2SO4
a. Trích ra mỗi lọ nhiều mẫu thử rồi lần lợt cho mẫu thử này phản ứng với
mẫu thử còn lại ta đợc kết quả cho bởi bảng sau:
Na2CO3
HCl
BaCl2
Na2CO3
-
HCl
-
BaCl2
-
2 Al + 6HCl -> 2 AlCl3 + 3 H2
(2)
b
3
b
2
3b
Số mol HCl đã tiêu tốn ở (1) và (2)là:
2a + 3b (mol)
Nhng: 2a + 3b< 3a +3b Theo (I) ta có 2a + 3b < 0.48
Vậy số mol HCl tiêu tốn nhỏ hơn 0.48mol trong khi đó số mol HCl đã
dùng là 0.5mol suy ra HCl d
b. Theo bài ra ta có:
24a + 27b = 3.87
a = 0.06
=>
3
b = 0.09
a + 2 b = 0.195
Số gam Mg: 24 x 0.06 = 1.44g
24
4
mFeSO4 = 0, 25.152 = 38 gam
Trong 38gam FeSO4 có 69,5 gam FeSO4. XH2O
Trong 152gam FeSO4 có y gam FeSO4. XH2O
=> y= 278=> mH O = 278 152 = 126 gam => nH O = 7mol
2
2
Vậy công thức hiđrat là: FeSO4. 7H2O
8. Trong công tác bồi dỡng học sinh giỏi đặc biệt chú ý đến các cách giải
nhanh, ngắn gọn để giúp học sinh phát huy đợc tính nhạy bén, t duy logic
chặt chẽ khi giải bài tập. Cho học sinh giải bài tập bằng nhiều cách. Đây
là một biện pháp phát triển t duy
25
Ví dụ: Một loại thuỷ tinh có thành phần phần trăm khối lợng các nguyên tử
là : 9.62% Na; 44.8% O; 8.36% Ca; 36.16% Si. Tìm công thức thuỷ tinh dới
dạng các oxit, biết rằng công thức chỉ có một phân tử CaO.
Giải
Cách 1:
Na:Ca:Si:O = 2:1:6:14
Vậy công thức của thuỷ tinh là: Na2CaSi6O14 hay Na2O.CaO.6SiO2
Cách 2:
Dạng oxit là: xNa2O.CaO.ýiO2